Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Già hóa dân số đang là một hiện tượng mang tính toàn cầu trong thế kỷ 21 do sự gia tăng tuổi thọ và suy giảm tỷ lệ sinh. Hiện tượng này diễn ra ở tất cả các khu vực và quốc gia với tốc độ khác nhau, trong đó tăng nhanh nhất tại các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Việt Nam hiện là một trong những quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới: nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên chiếm 11,9% tổng dân số vào năm 2019 và dự báo sẽ vượt mức 25% vào năm 2050, đánh dấu bước chuyển từ xã hội "già hóa" sang xã hội "già".

Quá trình lão hóa đi kèm với sự suy giảm chức năng thể lực, trí óc và hệ thống miễn dịch, khiến người cao tuổi dễ mắc các bệnh mạn tính phức tạp. Tình trạng đa bệnh tật gia tăng theo độ tuổi; trung bình mỗi người cao tuổi tại Việt Nam mắc khoảng 3 loại bệnh đồng thời. Bên cạnh sự phát triển của Y học hiện đại (YHHĐ), Y học cổ truyền (YHCT) đóng vai trò thiết yếu trong dự phòng, điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi, đặc biệt ở các bệnh mạn tính đòi hỏi điều trị lâu dài.

Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Hữu Nghị là đơn vị đầu mối thực hiện kết hợp YHCT và YHHĐ trong toàn bệnh viện. Bệnh nhân điều trị tại khoa phần lớn là người cao tuổi, thuộc đối tượng cán bộ trung, cao cấp của Đảng và Nhà nước. Trước thực tế số lượng người bệnh ngày càng tăng với cơ cấu bệnh tật phức tạp, tác giả Nguyễn Thị Phượng thực hiện khóa luận tốt nghiệp bác sĩ Y học cổ truyền (khóa 2017 – 2023) tại Trường Đại học Y Hà Nội với đề tài: "Khảo sát mô hình bệnh tật và tình hình điều trị người cao tuổi tại khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Hữu Nghị năm 2022".

Khóa luận xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát mô hình bệnh tật người cao tuổi tại Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Hữu Nghị từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022.
  2. Khảo sát tình hình điều trị người cao tuổi tại Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Hữu Nghị từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022.
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) điều trị nội trú tại Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Hữu Nghị trong năm 2022, có đầy đủ dữ liệu hành chính, chẩn đoán YHHĐ, chẩn đoán YHCT, phương pháp điều trị và kết quả ra viện.
  • Phạm vi không gian: Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Hữu Nghị.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập hồ sơ bệnh nhân điều trị từ ngày 01/01/2022 đến 31/12/2022; thời gian triển khai nghiên cứu từ tháng 08/2022 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận y học lâm sàng kết hợp giữa YHHĐ và YHCT, cùng các chuẩn phân loại y tế hiện hành:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn phân loại:

    • Tiêu chuẩn xác định người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi năm 2009 (từ đủ 60 tuổi) và phân loại độ tuổi của Liên Hợp Quốc gồm: Sơ lão (60–69 tuổi), Trung lão (70–79 tuổi) và Đại lão (từ 80 tuổi trở lên).
    • Khái niệm mô hình bệnh tật theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
    • Phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 10 (ICD-10) ban hành năm 1992 gồm 21 chương bệnh (ký hiệu từ chương I đến chương XXI) với hệ mã 4 ký tự.
    • Danh mục mã bệnh Y học cổ truyền do Bộ Y tế ban hành gồm 19 chương bệnh (ký hiệu từ U50 đến U67).
    • Cơ chế bệnh sinh người cao tuổi theo YHCT: Sự suy giảm chức năng tạng phủ, khí huyết suy tổn theo quy luật tự nhiên "sinh, trưởng, hóa, thu, tàng", hình thành các chứng bệnh như Huyền vựng, Trúng phong, Bán thân bất toại, Đàm thấp, Tiêu khát, Chứng tý, Vị quản thống, Hư lao, Tâm quý, Thất miên.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang và hồi cứu.
    • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu toàn bộ hồ sơ bệnh án nội trú đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong năm 2022, thu được cỡ mẫu $n = 620$ bệnh án.
    • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bệnh án lưu trữ tại Phòng Kế hoạch tổng hợp và Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Hữu Nghị.
    • Thu thập số liệu: Trích xuất thông tin qua bệnh án nghiên cứu chuẩn hóa, ghi nhận đặc điểm dịch tễ (tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi cư trú, thẻ bảo hiểm y tế), chẩn đoán bệnh chính và bệnh kèm theo theo ICD-10 và YHCT, danh mục thuốc YHHĐ, thuốc YHCT (thuốc thang, chế phẩm hoàn/tán/cao/siro), phương pháp không dùng thuốc (điện châm, thủy châm, xông thuốc, đèn hồng ngoại), số ngày điều trị và kết quả ra viện.
    • Xử lý số liệu: Nhập và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0; tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) và kiểm định mối liên quan thống kê với ngưỡng ý nghĩa $p < 0,05$.
    • Đạo đức nghiên cứu: Được sự phê duyệt của Ban Giám đốc, Lãnh đạo Khoa YHCT Bệnh viện Hữu Nghị và Khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội; bảo mật tuyệt đối danh tính bệnh nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình bệnh tật, đặc điểm lão hóa và các bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi dưới hai góc nhìn YHHĐ và YHCT. Văn bản trình bày chi tiết cấu trúc 21 chương của ICD-10 và 19 chương mã bệnh YHCT Bộ Y tế (U50–U67).

Về mặt dịch tễ, chương tổng quan dẫn chứng số liệu của WHO năm 2020 cho thấy bệnh không lây nhiễm chiếm 74% tổng số ca tử vong toàn cầu (41 triệu người/năm), trong đó tim mạch, ung thư, hô hấp mạn tính và đái tháo đường chiếm hơn 80% tử vong sớm. Tại Việt Nam, nghiên cứu dọc về người cao tuổi và sức khỏe năm 2018 cùng nghiên cứu tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2014 cho thấy mô hình đa bệnh lý chiếm ưu thế với tăng huyết áp (40,9% – 64,8%), đau khớp/cơ xương khớp (45,8%) và đái tháo đường (22,9%).

Về phương diện điều trị, tác giả phân tích nguyên tắc dược lý ở người cao tuổi (hấp thu kém, chuyển hóa chậm, cần khởi đầu liều thấp, hạn chế tối đa số lượng thuốc YHHĐ để tránh tương tác) và đối chiếu vai trò của các dạng thuốc YHCT (thuốc thang, hoàn, tán, cao, siro, cống, chè thuốc) cùng các kỹ thuật không dùng thuốc (điện châm, thủy châm, xông hơi thuốc, xoa bóp bấm huyệt). Phần cuối chương giới thiệu lịch sử phát triển của Bệnh viện Hữu Nghị (tiền thân là Bệnh xá 303 thành lập năm 1950, hiện là bệnh viện đa khoa hạng I quy mô 650 giường kế hoạch, 860 giường thực kê) và Khoa Y học cổ truyền (thành lập năm 1980 từ Tổ Đông y 1963, nhân sự gồm 7 bác sĩ và 9 điều dưỡng).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết phương pháp luận nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 620 bệnh án nội trú tại Khoa YHCT – Bệnh viện Hữu Nghị trong năm 2022. Tiêu chuẩn lựa chọn yêu cầu bệnh án phải hoàn thiện đầy đủ các biến số dịch tễ học, chẩn đoán song song theo YHHĐ (ICD-10) và YHCT (mã bệnh Bộ Y tế), chi tiết can thiệp dùng thuốc và không dùng thuốc của cả hai nền y học, cùng các chỉ số kết quả điều trị.

Chương này xây dựng công thức tính các chỉ số quản lý y tế cụ thể:

  • Số ngày điều trị trung bình = $\frac{\text{Tổng số ngày điều trị}}{\text{Tổng số bệnh nhân}}$
  • Công suất sử dụng giường bệnh trong năm = $\frac{\text{Tổng số ngày nằm thực tế tại khoa}}{365 \times \text{Số giường bệnh}}$

Quy trình kiểm soát sai số được thiết lập chặt chẽ thông qua việc ban hành bộ phiếu bệnh án nghiên cứu mẫu, tập huấn thống nhất tiêu chí trích xuất dữ liệu, giám sát mã hóa và kiểm tra đối chiếu xác suất ngẫu nhiên với hồ sơ lưu trữ gốc tại bệnh viện.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 công bố toàn bộ số liệu khảo sát trên 620 bệnh nhân nội trú trong năm 2022, tập trung vào 4 nhóm kết quả chính:

  1. Đặc điểm chung của đối tượng:

    • Số lượng bệnh nhân nhập viện cao nhất vào tháng 8 (71 lượt), thấp nhất vào tháng 1 (19 lượt) và tháng 2 (20 lượt).
    • Nghề nghiệp: 100% bệnh nhân ($620/620$) thuộc đối tượng hưu trí.
    • Nhóm tuổi: Nhóm Trung lão (70–79 tuổi) chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,8% (284 bệnh nhân); nhóm Đại lão ($\ge 80$ tuổi) chiếm 41,5% (257 bệnh nhân); nhóm Sơ lão (60–69 tuổi) chiếm 12,7% (79 bệnh nhân).
    • Giới tính: Nam giới chiếm 56,6% (351 bệnh nhân), nữ giới chiếm 43,4% (269 bệnh nhân); tỷ lệ Nam/Nữ chung là $1,3/1$. Riêng nhóm $\ge 80$ tuổi, tỷ lệ Nam/Nữ đạt $2,2/1$ ($p < 0,05$).
    • Địa dư và BHYT: 99,7% cư trú tại Hà Nội, 0,3% ở tỉnh khác; 94,4% điều trị theo diện BHYT và 5,6% tự túc viện phí.
  2. Mô hình bệnh tật theo Y học hiện đại:

    • Phân bố theo chương bệnh ICD-10: Nhóm bệnh Cơ xương khớp và mô liên kết (Chương XIII) chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,2% (299 bệnh nhân); Bệnh hệ thần kinh (Chương VI) chiếm 19,7% (122 bệnh nhân); Bệnh hệ tuần hoàn (Chương IX) chiếm 16,0% (99 bệnh nhân).
    • Top 5 bệnh chính thường gặp: Đau lưng M54 (21,5%), Di chứng bệnh mạch máu não I69 (13,6%), Đau dây thần kinh hông to G54 (11,9%), Thoái hóa khớp gối M17 (10,4%), Đau cổ gáy M54.9 (6,1%).
    • Bệnh kèm theo phổ biến nhất: Tăng huyết áp I10 (64,8% - 402 bệnh nhân), Đái tháo đường tuýp 2 E11 (26,3% - 163 bệnh nhân), Rối loạn giấc ngủ G47 (23,1% - 143 bệnh nhân), Thiểu năng tuần hoàn não I67 (14,7% - 91 bệnh nhân), Rối loạn chuyển hóa lipid E75 (14,5% - 90 bệnh nhân).
    • Đa bệnh lý: Số bệnh đồng mắc trung bình là $2,72 \pm 0,92$ bệnh/người. Bệnh nhân mắc đồng thời 4 bệnh chiếm tỷ lệ lớn nhất (47,3%), tiếp theo là 3 bệnh (30,3%) và 5 bệnh (11,8%).
  3. Mô hình bệnh tật theo Y học cổ truyền:

    • Các chứng bệnh chính: Yêu thống U62.6 (21,5% - 133 bệnh nhân), Chứng nuy U55 (13,6% - 84 bệnh nhân), Yêu cước thống U55.9 (11,9% - 74 bệnh nhân), Hạc tất phong U62.4 (10,4% - 64 bệnh nhân), Khâu nhãn oa tà U55.2 (2,1% - 13 bệnh nhân).
  4. Tình hình điều trị:

    • Phác đồ chung: Kết hợp YHHĐ và YHCT chiếm ưu thế vượt trội với 81,2%; điều trị YHCT đơn thuần chiếm 15,3%; YHHĐ đơn thuần chiếm 3,5%.
    • Điều trị YHHĐ ($n = 525$): Phương pháp dùng thuốc đơn thuần chiếm 91,0%. Nhóm thuốc dùng nhiều nhất là hạ huyết áp (48,5%), hướng thần (34,5%), hạ đường huyết (19,5%), chống viêm loét dạ dày (15,9%). Điều trị không dùng thuốc YHHĐ duy nhất là đèn hồng ngoại (7,6%).
    • Điều trị YHCT ($n = 598$): Kết hợp dùng thuốc và không dùng thuốc chiếm 91,8%. Về thuốc: Thuốc thang chiếm 92,4% (573 bệnh nhân); các chế phẩm đông dược hàng đầu gồm Hoàn quy tỳ TW3 (46,9%), Thấp khớp hoàn P/H (43,5%), Dưỡng tâm an thần DDV (19,4%), Hoàn lục vị TW3 (18,4%). Về không dùng thuốc: Điện châm chiếm 82,1% – 85,2%, Thủy châm chiếm 74,0%, Xông thuốc chiếm 69,0%.
    • Chỉ số điều trị: Tỷ lệ bệnh nhân ra viện đạt kết quả "Đỡ" là 95,8%, chuyển khoa 4,2%, không có ca tử vong hay bỏ điều trị. Thời gian nằm viện trung bình là $16,3 \pm 3,4$ ngày (từ 1 đến 22 ngày). Công suất sử dụng giường bệnh đạt 72% trên quy mô 38 giường thực kê.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả phân tích và so sánh các phát hiện nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Về đặc điểm dịch tễ: 100% bệnh nhân là cán bộ hưu trí do đặc thù phân cấp phục vụ của Bệnh viện Hữu Nghị. Tỷ lệ bệnh nhân nam nhiều hơn nữ (56,6% so với 43,4%), trái ngược với các nghiên cứu tại Bệnh viện YHCT Trung ương của Cao Thị Huyền Trang (60,95% nữ) hay Bệnh viện Xanh Pôn của Nguyễn Minh Trang (72,11% nữ). Tác giả lý giải điều này xuất phát từ cơ cấu giới tính cán bộ công chức thế hệ trước (nam giới chiếm gần 3/4).
  • Về mô hình bệnh: Sự chiếm ưu thế của bệnh cơ xương khớp (48,2%) và bệnh thần kinh (19,7%) phản ánh chính xác quá trình thoái hóa sinh học, mất cân bằng tạo xương - hủy xương và tích lũy tổn thương cột sống ở người già. Tỷ lệ di chứng tai biến mạch máu não tăng mạnh ở nhóm $\ge 80$ tuổi và gặp ở nam giới cao gấp gần 3 lần nữ giới (18,6% so với 7,1%, $p < 0,05$), liên quan đến các yếu tố nguy cơ tích lũy như tăng huyết áp, hút thuốc và lối sống.
  • Về điều trị kết hợp Đông – Tây y: Tỷ lệ phối hợp 81,2% khẳng định tính ưu việt trong kiểm soát bệnh mạn tính. YHCT với các kỹ thuật điện châm, thủy châm, xông thuốc và thuốc thang giúp giảm đau, giãn cơ, phục hồi vận động an toàn, từ đó hạn chế việc lạm dụng kéo dài các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs chỉ chiếm 6,5%) vốn tiềm ẩn nhiều nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và suy thận ở người cao tuổi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu định lượng hoàn chỉnh về dịch tễ và điều trị nội trú tại cơ sở nghiên cứu:

Nhóm chỉ tiêu Thông số / Tỷ lệ chính Số liệu cụ thể ($n = 620$)
Đặc điểm dịch tễ Nhóm tuổi chiếm ưu thế
Tỷ lệ giới tính (Nam/Nữ)
Tỷ lệ đối tượng hưu trí
Tỷ lệ có BHYT
70–79 tuổi: 45,8%; $\ge 80$ tuổi: 41,5%
Nam 56,6% / Nữ 43,4% (Tỷ lệ 1,3/1)
100% (620 bệnh nhân)
94,4% (585 bệnh nhân)
Bệnh chính YHHĐ Đau lưng (M54)
Di chứng mạch máu não (I69)
Đau TK hông to (G54)
Thoái hóa khớp gối (M17)
21,5% (133 bệnh nhân)
13,6% (84 bệnh nhân)
11,9% (74 bệnh nhân)
10,4% (64 bệnh nhân)
Bệnh kèm theo YHHĐ Tăng huyết áp (I10)
Đái tháo đường tuýp 2 (E11)
Rối loạn giấc ngủ (G47)
64,8% (402 bệnh nhân)
26,3% (163 bệnh nhân)
23,1% (143 bệnh nhân)
Đa bệnh lý Số bệnh mắc đồng thời trung bình
Tỷ lệ mắc 4 bệnh cùng lúc
$2,72 \pm 0,92$ bệnh/bệnh nhân
47,3% (293 bệnh nhân)
Bệnh chính YHCT Yêu thống (U62.6)
Chứng nuy (U55)
Yêu cước thống (U55.9)
21,5% (133 bệnh nhân)
13,6% (84 bệnh nhân)
11,9% (74 bệnh nhân)
Phương pháp điều trị Kết hợp YHHĐ và YHCT
YHCT đơn thuần
YHHĐ đơn thuần
81,2% (503 bệnh nhân)
15,3% (95 bệnh nhân)
3,5% (22 bệnh nhân)
Can thiệp YHCT Thuốc thang sắc uống
Chế phẩm Hoàn quy tỳ TW3
Kỹ thuật Điện châm
Kỹ thuật Thủy châm
92,4% (573 bệnh nhân)
46,9% (291 bệnh nhân)
82,1% (509 bệnh nhân)
74,0% (459 bệnh nhân)
Chỉ số điều trị Kết quả điều trị "Đỡ"
Số ngày điều trị trung bình
Công suất sử dụng giường bệnh
95,8% (594 bệnh nhân)
$16,3 \pm 3,4$ ngày
72% (quy mô 38 giường thực kê)
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Khoa cần tăng cường mở rộng và chuẩn hóa hơn nữa các phương pháp điều trị không dùng thuốc của YHCT có hiệu quả cao như xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, cấy chỉ bên cạnh điện châm và thủy châm.
    • Đẩy mạnh công tác khám, điều trị ngoại trú và nghiên cứu khoa học kết hợp Đông – Tây y; phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng khác trong Bệnh viện Hữu Nghị và Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương.
    • Duy trì nâng cao chất lượng điều trị nội trú, phấn đấu mở rộng quy mô thực kê của khoa lên 60 giường bệnh.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chuẩn xác về mô hình bệnh tật kép và tình hình phối hợp Đông – Tây y trên nhóm đối tượng đặc thù là cán bộ hưu trí cao tuổi tại bệnh viện tuyến trung ương năm 2022.
    • Tạo lập cơ sở khoa học cho công tác dự trù danh mục thuốc, vật tư y tế và định hướng phát triển kỹ thuật trị liệu YHCT phù hợp với nhu cầu điều trị bệnh mạn tính ở người cao tuổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Thiết kế nghiên cứu hồi cứu dựa trên hồ sơ bệnh án nội trú trong phạm vi một năm (2022) tại một khoa lâm sàng đơn lẻ (Khoa YHCT – Bệnh viện Hữu Nghị).
    • Quần thể nghiên cứu mang tính đặc thù cao (100% cán bộ hưu trí, 99,7% sống tại Hà Nội, tỷ lệ nam giới chiếm đa số), chưa phản ánh toàn diện mô hình bệnh tật của người cao tuổi trong cộng đồng nói chung.
    • Nghiên cứu chưa khảo sát đối tượng người cao tuổi điều trị ngoại trú và loại trừ các bệnh nhân nhập viện trong tháng 12/2022 nhưng chưa kết thúc đợt điều trị trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát trên nhóm bệnh nhân cao tuổi điều trị ngoại trú tại khoa để có bức tranh dịch tễ học toàn diện hơn.
    • Triển khai các nghiên cứu can thiệp tiến cứu nhằm đánh giá hiệu quả lâm sàng của từng phác đồ kết hợp cụ thể (như cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt kết hợp thuốc thang) đối với từng mặt bệnh phổ biến như đau lưng thoái hóa cột sống hoặc phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:

    • Bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền, bác sĩ Lão khoa và cán bộ quản lý bệnh viện trong việc xây dựng kế hoạch chuyên môn, cơ cấu giường bệnh và danh mục dược liệu/chế phẩm y học cổ truyền cho người cao tuổi.
    • Học viên sau đại học, sinh viên y khoa chuyên ngành Y học cổ truyền và Y đa khoa tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu, kỹ thuật mã hóa song song ICD-10 và mã bệnh YHCT Bộ Y tế.
  • Nội dung giá trị nhất:

    • Phương pháp luận mã hóa đối chiếu tương đương giữa các chứng bệnh YHCT (Yêu thống, Chứng nuy, Hạc tất phong, Yêu cước thống) với mã phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10 (M54, I69, M17, G54).
    • Bảng thống kê chi tiết về tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc Tây y, các dạng chế phẩm Đông dược và cơ cấu kỹ thuật không dùng thuốc (điện châm, thủy châm, xông thuốc) trong điều trị bệnh mạn tính người cao tuổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhóm bệnh tật nào chiếm tỷ lệ cao nhất ở người cao tuổi tại Khoa YHCT Bệnh viện Hữu Nghị năm 2022?

Theo phân loại quốc tế ICD-10, nhóm Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết (Chương XIII) chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,2% (299/620 bệnh nhân). Xét theo từng mặt bệnh cụ thể, bệnh Đau lưng (mã M54) đứng đầu với 21,5% (133 bệnh nhân). Theo phân loại YHCT, chứng Yêu thống (mã U62.6) chiếm tỷ lệ cao nhất, tương ứng 21,5%.

2. Tình trạng đa bệnh tật ở người bệnh trong nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?

Người bệnh cao tuổi tại khoa có mức độ đa bệnh lý phức tạp với số lượng bệnh đồng mắc trung bình là $2,72 \pm 0,92$ bệnh/người. Trong đó, tỷ lệ bệnh nhân mắc đồng thời 4 bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 47,3%, tiếp theo là mắc 3 bệnh (30,3%) và mắc 5 bệnh (11,8%). Ba bệnh kèm theo thường gặp nhất là Tăng huyết áp (64,8%), Đái tháo đường tuýp 2 (26,3%) và Rối loạn giấc ngủ (23,1%).

3. Tỷ lệ kết hợp giữa Y học hiện đại và Y học cổ truyền trong điều trị nội trú tại khoa đạt bao nhiêu?

Phác đồ kết hợp YHHĐ và YHCT chiếm tỷ lệ chủ đạo là 81,2% tổng số bệnh nhân nội trú. Điều trị bằng YHCT đơn thuần chiếm 15,3%, trong khi điều trị bằng YHHĐ đơn thuần chỉ chiếm 3,5%.

4. Những phương pháp can thiệp YHCT nào được sử dụng phổ biến nhất tại khoa?

Về dùng thuốc, 92,4% bệnh nhân được chỉ định thuốc thang sắc uống; chế phẩm đông dược dùng nhiều nhất là Hoàn quy tỳ TW3 (46,9%) và Thấp khớp hoàn P/H (43,5%). Về phương pháp không dùng thuốc, Điện châm (82,1%), Thủy châm (74,0%) và Xông hơi thuốc (69,0%) là ba kỹ thuật chủ lực được áp dụng rộng rãi.

5. Kết quả điều trị và thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân nội trú đạt mức nào?

Tỷ lệ bệnh nhân ra viện đạt kết quả điều trị mức độ "Đỡ" chiếm 95,8% (594 bệnh nhân), tỷ lệ chuyển khoa chiếm 4,2%, không ghi nhận trường hợp tử vong hoặc bỏ điều trị. Thời gian nằm viện trung bình là $16,3 \pm 3,4$ ngày và công suất sử dụng giường bệnh của khoa trong năm 2022 đạt 72%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phượng đã khảo sát thành công mô hình bệnh tật và hiện trạng điều trị trên 620 bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Hữu Nghị trong năm 2022. Kết quả chỉ ra bệnh cơ xương khớp (đau lưng/yêu thống) và di chứng mạch máu não (chứng nuy) là các bệnh lý chiếm tỷ lệ cao nhất, trên nền tảng bệnh nhân đa bệnh lý với tăng huyết áp và đái tháo đường thường xuyên đồng mắc. Nghiên cứu chứng minh mô hình điều trị kết hợp Y học cổ truyền (thuốc thang, điện châm, thủy châm) và Y học hiện đại chiếm ưu thế vượt trội (81,2%), mang lại tỷ lệ thuyên giảm bệnh đạt 95,8% và cung cấp căn cứ thực tiễn quan trọng cho công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại bệnh viện.