Chương 1: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trũng - Ư50: bao gồm các chủng bệnh như On bệnh. - Chương II: Bướu tàn sinh - Ư51: bao gồm các chúng bệnh như Niệu nham. Bào cung nham. Vị nham, tỳ vị nham.
- Chương III: Bệnh VC mâu. cư quan tạo máu và cãc rối loạn hên quan đến CƯ chế miền dịch - U52: bao gồm cãc chứng như Huyết hư. - Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và rối loạn chuyên hóa - Ư53: bao gồm các chứng như Anh bệnh. Chúng cam.
đàm thấp, đảm trộ. phi nhàn, tâm cản suy nhược, tiêu khát. - Chương V: Bệnh rỗi loạn tâm thần và hãnh vi - Ư54: bao gồm các chửng như Dương nuy. gian chúng, kinh gian, kiện vong, kinh phong, ngù tri.
kinh gian, tâm càn suy nhược, đầu thống, thất miên., • Chương VI: Bệnh hộ thần kinh - Ư55: gồm các chửng như Bàn thân bầt toại, chúng kinh, chứng nuy. đầu thống, huyền vụng, hiểp thống, đầu thổng. khâu nhãn oa là. kiện vong, ma mộc.
- Chương VII: Bệnh về mát vã phần phụ - U56: gồm chứng Châm nhãn. hổng nhàn, thiên đầu thống. - Chương VIII: Bệnh cua tai xương chùm - Ư57: cãc chửng như huyền vụng, nhì cam. - Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn - U5S: gồm các chứng như Bán thân bất toại, thắt ngón, chúng nuy.
chứng kinh, đàm thắp, huyền Vựng, mạch tý. chinh xung, thoát thư. trúng phong tỊUig phu. trúng phong kinh lạc.
- Chương X: Bệnh hệ hò hẩp: gồm các chủng cam mạo. thương phong, thời hành Cỉủn mạo. háo suyễn, khái thấu. w«t>(iỊnflCV»iír 6 - Chương XI: Bệnh tiêu hóa - V60: bao gồm các chửng như Chứng bĩ.
Hiếp thống, dòm nhiệt, cô chướng, hoàng dãn. liiềp thống, phúc thống, vị quân thống. - Chương XII: Bệnh cùa da và mô dưới đa • Ư6I: gồm các bệnh phong chân, ban chân, nga trương phong. - Chương XIII: Bệnh cua hộ xương khõp và mò liên kết - Ư62: gồm các chime Chúng tý.
cốt chứng, lạc châm, tọa cốt phong, yêu cốt thống. - Chương XIV: Bệnh hộ sinh dục - Tiết niệu - Ư63: gồm các chứng như âm sang, âm dời. hoạt thai, khi hư. - Chương XV: Thai nghén, sinh đe và hậu san - Ư64: gồm cãc chứng như Ác trớ.
bãng huyết, thai dộng. - Chương XVI: Dị tật bâm sinh, biến dụng và bất thường về nhiễm sấc thẻ - Ư65: gồm chúng si ngốc. - Chương XVII: Các triệu chứng dấu hiệu vã những biêu hiện lâm sàng bắt thường, chưa dược phản loụi ơ nơi khác - Ư66: gồm cãc chúng: ãc nghịch, âu thổ. - Chương XVIII: Các triệu chúng dấu hiệu và những biêu hiện làm sàng bất thường, chưa dược plìản loại ờ nơi khác - U66: gồm các chứng như Ách nghịch, âu thồ.
- Chương XIX: vềt thương ngộ dộc và hậu qua cua một sổ nguyên nhân bẽn ngoài - Ư67: gồm chúng tý như thương càn. Tông íỊtian rề người can tuồi Lì. Dịnh nghĩa người cao tuồi Theo Lien I lợp quốc, dân sổ già là từ 60 tuôi trơ lẽn. trong dó phân ra làm ba nhóm: Sơ lào (60-69 tuòi), Trung lão (70-79 tuổi) và Đại lào (từ 80 tuôi trơ lèn).10 Tại Việt Nam.
theo Điều 2 trong Luật người cao tưới 2009. ‘‘Người cao tuối lã công dân Việt Nam tữ dù 60 tuổi trơ Iên". Dậc (tiêm cua (Ị11á trình lào hòa Một số quan điềm về lào hóa: - Lão hóa dược dặc tnmg bơi sự suy giam dan dân tinh toàn vụn sinh lý. dần dền suy giam kha năng hoạt động vã cuối cùng là túng nguy cư lư vong.
Nó là một yểu lố nguy cư chinh gày ra các bệnh mụn tinh ư người, bao gồm bệnh tim mạch, liêu dường, thoái hóa than kinh và ung thư. sự nhàn mạnh ngày câng tàng VC "lão hóa lành mạnh" dặt ra một loạt câu hoi quan trọng trong khoa học dời sống và xà hội. Trong những năm gần đày. dà cô nhùng tiền bộ chưa lững có trong nghiên cứu lào hỏa.
dậc biệt là phái hiện ra rang lốc độ lào hóa ít nhất dược kiêm soái một phần bói các quá trinh sinh học và quá trinh di truyền dược báo tồn lien hóa.11 Có chín dấu hiệu dự kicn đại diện cho sự lào hóa ữ các sinh vật khác nhau, dặc biệt nhấn mạnh den sự lào hóa cùa động vật cỏ vú. Nhửng dầu hiệu này là: mất ồn định bộ gen. tiêu hao telomere, thay dỏi biêu sinh, mất cân bang protein, chai dinh dường, roi loạn chức nâng ly thê, lào hỏa tế bào. cạn kiệt tế bâo gổc vã thay dôi giao tiếp giữa các te bào.
con người là một thực the hỏa hợp với the giới tự nhiên và tuân theo sự vận động cua quy luật tự nhiên, dó lã quy luật "sinh, trường, hóa. làng”, vận dụng vào cuộc sóng con người lã quy luật "sinh. Khi bước vào giai doạn lão hóa. chức năng cua các tạng phu.
huyết, thần đều suy giam làm cho con người dẻ mấc bệnh. Tinh trụng mắc bệnh ư tuồi già lụi câng làm suy giam chức nâng cua tạng phu. huyết, thân; tử đỏ tạo thành vòng xoắn bệnh lý 0 NCT. Tinh hình nghiên cừu mô hình bệnh tật người cao tuôi 1.
ỉ Tinh hình nghiên cừu mô hình bệnh tật người cao tuâi trên the giới Ve mô hình bệnh lật chung, theo WHO nám 2020. các bệnh không lây nhiem (BKLN) giết chết 41 triệu người mồi nãm. tương đương 74% tống số ca 1W ut> w H7C Y M >4r 8 tư vong trên toàn cầu. 17 triệu người chết vì BKLN trước 70 tuôi; 86% sổ ca tứ vong sớm này xây ra ờ các nước có thu nhập thắp và trung binh.
Các bệnh tim mạch gây ra hâu hết các trường hợp lư vong do BKLN, tương đương 17.9 triệu người hãng năm, liếp theo là ung thư (9.3 triệu), bệnh hô hấp mạn linh (4.1 triệu) và tiếu dường (2.0 triệu bao gồm cá các ca tứ vong do bệnh thận do tiêu dường). Bốn nhóm bệnh này chicm him 80% tống sổ ca tư vong sớm do BKLN.14 Theo nghiên cứu cư dân dài hạn cua Viện dường lào Hoa Kỳ từ 65 tuồi trơ lên nảm 2004; Tâng huyết ãp. Sa sút tri tuệ. Tram cam và Bệnh trào ngược dạ dày-lhực quan là một trong nhùng bệnh dồng mắc phô biến nhất.
Các mô hình da bệnh thay dôi theo độ tuồi và giới tinh. một nghiên cứu VC những bệnh mạn tinh và sự kct hợp bệnh nào dặc trưng cho đa bệnh ơ NCT cho kết quá 62% màu là đa bệnh. Tâng huyết áp cho đền nay là tinh trạng mụn lính thường gặp nhất trong cá hai mẫu (65.4% trong mầu nừ và 17.9% trong mẫu nam). Roi loạn chuyên hóa lipid (42.9%) và đau thắt lưng mạn linh (41.2%) cũng rẩt thường gập ờ những bệnh nhân mắc nhiều bệnh.
Tý lộ mắc bệnh thoái hỏa khớp (29.5%) vã bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tinh (27.ỉ6 Nghiên cứu lại Hoa Kỳ nám 2018 về gánh nặng thuốc men do các bệnh mạn linh mác phai ơ người rất giã. Cư dân dài hạn tại các viện dưỡng lào nhận được him 8 loại thuốc uống ngày. ít nhất một nưa gánh nặng thuốc men cua dối tượng nãy lã do quan lý ba bệnh dong mac. bệnh mạch mâu.
sa sủi tri tuệ. viêm khớp, trầm cam và trào ngược dạ dày thực quán lã những chắn đoán nằm trong ba bệnh dồng mấc phò biển nhất? Một nghiên cứu tại Trung Quốc nám 2022 cho thay tàng huyết áp, tim mạch, viêm khớp, tiêu đường, bệnh VC dụ dày. hệ tiêu hỏa. lã những bệnh phò biển nhất.
Tỷ lệ sử dụng thuốc YHHĐ ờ bệnh nhân lãng huyct áp cao nhất 1W ut> w H7C Y M >>y 9 trong 6 bệnh là 63. Bệnh nhân viêm khớp lựa chụn các biện pháp diều trị khác ngoài thuốc chiếm tý lộ cao nhất lã 24. Tý lệ sứ dụng thuốc YHCT Trung quốc cho bệnh nhân đái tháo đường thắp nhất trong 6 bệnh là 3,80%. Tình hình nghiên cừu mò hình bệnh tật người cao tuồi lại Việt Nam - "Nghiên cứu dọc về NCT và Sức khoe tại Việt Nam" được thực hiện lừ năm 2018 dà hoi NCT VC hai nhóm bệnh.
Bệnh nhóm I lã nhừng bệnh không nguy hiem den tinh mạng và có thê nhận ra bời chinh những người dược hói. Bệnh nhóm 2 là nhừng bệnh cần chan đoản y khoa. Các bệnh nhóm I phô biển nhắt là đau khớp, đau thần kinh hoặc thẩp khớp (45.8%) và dau lưng mạn tinh (30. Đối vói bệnh nhóm 2.
các bệnh phô biền nhất là láng huyết áp (40.9%) và bệnh tiêu hóa (18.19 - Nghiên cửu "Mỏ hình bệnh tật NCT tại khoa Nội Tổng họp BI Bệnh viện Thống Nhất năm 2014" cho thấy CƯ cẩu bệnh tật cúa NCT tại khoa Nội Tông hợp BI rất đa dạng và phức tạp. Bệnh tàng huyct áp chiếm tỳ lệ cao nhất (64.8%); bệnh dái tháo dường tuýp 2 (22.9%); bệnh tim thiếu máu cục bộ (22.5%); bệnh viêm phe quán (16.1%); bệnh dạ dãy thực quan ruột (14,5%); bệnh mạch mâu não (12. Bệnh học người cao tuổi theo Y học hiện dại 1. Các bệnh thường gập ừ người cao tuồi theo Y học hiện (lại NCT khi mầc bệnh thường cỏ các dặc diêm sau: - Da bệnh lý: mắc nhiều bệnh lý mạn linh, lien tricn.
hiện diện đồng thời. - Biêu hiện lâm sàng không dien hình. - Suy giam dồng thời chửc năng nhiều cơ quan: tim. lách, mien dịch.
nhưng không đồng nhất. - Suy giam kha náng miền dịch. - Kha nâng phục hồi CƯ thê lâu hơn người tre tuổi. • Phai cỏ kế hoạch châm sóc và theo dòi làu dãi sau điều trị?122 1W ut> w H7C Y M Hy 10 Các nhỏm bệnh nội khoa hay gặp ớ NCT : hộ hô hấp.
hộ tim mạch, hộ tiết niệu, hệ cơ xương khớp. Các bệnh về ung thư, da liều. cỏ ty lộ thấp hơn. Các phương phá/) diều frị bệnh ờ người cat) tuoi theo Y học hiện dại 1.
Phương pháp dien trị dùng thuôc theo Y học hiện dụi Cơ thê người giã có dặc diêm là hâp thụ thuốc kẽm, tốc độ cùng như mức độ chuyên hóa thuốc chậm, độ nhạy cam cua cơ the cao vi vậy khi sứ dụng thuốc có một số chú ý: - Sư dụng cảng ít loại thuỏc câng tốt. - Lựa chọn liều lượng thích hợp nhất dạt hiệu qua cao. không gây tai biển: nên bắt dầu từ lieu thấp nhất có tác dụng. - Khi dũng thuốc trong thời gian dài phai theo dồi sát.
đế phòng tai biên cỏ thê xay ra. Phương pháp diều trị không dùng thuốc theo Y học hiện dụi Bên cạnh việc diều trị bang thuốc thi các phương pháp phục hoi chức nâng, vụt lỷ trị liệu vả che độ chàm sóc. dinh dường cùng rất quan trọng với NCT. - Đèn hồng ngoại lã một phương pháp được sứ dụng khá phố biển tại các khoa YHCT.
Bức xạ hồng ngoại có tác dụng nhiệt, lãm giãn mạch, tâng nuôi dường tại chồ.