BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG DẠI HỌC Y TÊ CÔNG CỘNG Nguyễn Thị Minh Hiền TÌM HIỂU NHU CẦU VỀ CHĂM súc sức KHỎE VÀ SỬ DỤNG DỊCH vụ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGUÔI CAO TUỔI QUẬN CẨU GIẤY, HÀ NỘI - NĂM 2002 LUẬN VĂN THẠC sỉ Y TÊ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THẮNG GS. PHẠM MẠNH HÙNG , Hà Nội - 2002 LỜI CẢM ƠN Trang dầu tiên của luận văn tôi xin bày tỏ lòng biết on chán thành và sáu sắc tới Tiến sỹ Phạm Thắng, Giáo sư Tiến sỹ Khoa học Phạm Mạnh Hùng, là những người thầy đã tận tình hướng dẩn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tòi xin chán thành cảm on Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Nghiên cứu khoa học, Phòng Điểu phối thực địa cùng các thầy cô giáo và cán bộ công nhân viên trường Đại học Y tê Công cộng đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điêu kiện thuận lợi cho tói trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chán thành cảm on Trung tám y tế quận cầu Giấy, uỷ ban nhân dán, Trạm y tế, Hội người cao tuổi phường Yên Hoà, Trung Hoà, Nghĩa Tán dã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điêu kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình học và làm việc tại thực địa. Tôi xin cảm on Ban lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp Viện Thông tin-Thư viện Y học Trung ưong, các bạn tập thể lớp Cao học Y tế Công cộng khoá 4 trường Đại học Y tế Công cộng đã dộng viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi biết on gia đình, bạn bè và người thán đã luôn khuyến khích, động viên, giúp tôi có điều kiện tốt nhất đê hoàn thành chưong trình học tập của khóa học này. Nguyễn Thị Minh Hiền MỤC LỤC Danh mục chữ cái viết tắt.
Danh mục các bảng. Danh mục các biểu đồ. 1 Mục tiêu nghiên cứu. Tổng quan tài liệu.
Đối tượng và phương pháp nghiôn cứu. Kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu định lượng. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.
Một số vấn đề liên quan tới sức khỏe của NCT. Mức độ sử dụng dịch vụ KCB và một số nguyện vọng về CSSK của NCT 43 3. Kết quả nghiêncứu định tính. Tài liệu tham khảo.
Câu hỏi phỏng vấn. Hướng dẫn thảo luận nhóm. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BS : Bác sỹ BV : Bênh Viên CBVC : Cán bộ viên chức CBYT : Cán bộ y tế CSSK : Chăm sóc sức khỏe DVYT : Dịch vụ y tế ĐTĐ : Đái tháo đường ĐY : Đông y HĐHN : Hoạt động hàng ngày HĐKT : Hoạt đông kinh tế KCB : Khám chữa bệnh KT : Kinh tế LHQ : Liên hợp quốc NCT : Người cao tuổi NXB : Nhà xuất bản PK : Phòng khám PKĐK : phòng khám đa khoa PKĐY : Phòng khám đông y SK : Sức khỏe TCYTTG : Tổ chức y tế thế giới TĐHV : Trình độ học vấn TY : Tây y TYT : Trạm y tế XH : Xã hội DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi Bảng 2.
Phân bố đối tượng theo giới tính Bảng 3. Phân bố đối tượng theo trình độ học vấn Bảng 4. Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp chính trước đây Bảng 5. Phân bố đối tượng theo hoàn cảnh sống hiộn tại Bảng 6.
Phân bố đối tượng theo mức sống Bảng 7. Tự đánh giá về tình trạng sức khỏe Bảng 8. Tự đánh giá về tình trạng tinh thần Bảng 9. Các lý do không thoải mái hoặc lo lắng buồn phiền Bảng 10.
Mức độ được giao tiếp với người thân, bạn bè Bảng 11. Tham gia công tác xã hội, đoàn thể Bảng 12. Khả năng đi lại và nghe với cường độ nói bình thường Bảng 13. Khả nãng ăn nhai Bảng 14.
Các lý do làm cho đối tượng ăn nhai không bình thường Bảng 15. Khả năng đọc Bảng 16. Khả năng dùng dụng cụ trợ giúp Bảng 17. Một số thói quen có ảnh hưởng tới sức khỏe Bảng 18.
Tình hình mắc bệnh mạn tính có hoặc không gây ảnh hưởng HĐHN Bảng 19. Phân bố các bộnh hoặc chứng bệnh theo nhóm Bảng 20. Phân bố số bệnh hoặc chứng bênh mắc trên đầu người Bảng 21. Tinh hình mắc bệnh phải điều trị trong 6 tháng Bảng 22.
Phân số lần mắc bônh phải điều trị trên đầu người Bảng 23. So sánh giữa tình trạng mắc bệnh phải điều trị và mức sống Bảng 24. So sánh giữa tình trạng mắc bệnh phải điều trị và tình trạng tinh thần Bảng 25. Phân bố đối tượng có bảo hiểm y tế Bảng 26.
Tinh hình khám sức khỏe định kỳ Bảng 27. Tinh hình biết về một số chỉ sô' theo dõi sức khỏe NCT Bảng 28. Các lý do không đi khám kiểm tra SK định kỳ Bảng 29. Các cách lựa chọn xử trí khi mắc bệnh phải điều trị Bảng 30.
Các cách lựa chọn nơi KCB khi mắc bệnh phải điều trị Bảng 31. Mức độ tiếp cân với CBYT khi mắc bệnh phải điều trị Bảng 32. Tỷ lệ nằm viện điều trị Bảng 33. Khả năng chi trả phí KCB & mua thuốc Bảng 34.
Tmh hình điều trị tại nhà Bảng 35. Các cách lựa chọn xử trí điều trị tại nhà Bảng 36. Tinh hình biết về một số thông tin sức khỏe NCT Bảng 37. Nguổn cung cấp thông tin Bảng 38.
Một số nguyện vọng về CSSK DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Biểu đồ 1. Sô' người >60 tuổi trên thế giới lừ 1950-2005 Biểu đổ 2. Phân bô' đối tượng theo nhóm tuổi Biểu đồ 3. Phân bô' đối tượng theo giới tính Biểu đồ 4.
Phân bô' đối tượng theo trình độ học vấn Biểu đồ 5. Phân bô' đối tượng theo nghề nghiệp chính trước đây Biểu đổ 6. Phân bô' đối tượng theo hoàn cảnh sống hiện tại Biểu đồ 7. Phân bô' đối tượng theo mức sống Biổu đồ 8.
Các lý do không thoải mái hoặc lo lắng buổn phiền Biổu đồ 9. Các lý do làm cho đối tượng ăn nhai không bình thường Biểu đổ 10. Tình hình mắc bệnh mạn tính có hoặc không ảnh hưởng HĐHN Biổu đồ 11. Phân bố các bệnh hoặc chứng bệnh theo nhóm Biểu đổ 12.
Tình hình mắc bệnh phải điều trị trong 6 tháng Biểu đổ 13. Phân bô' sô' lần mắc bệnh phải điều trị trôn đầu người trong 6 tháng Biểu đổ 14. So sánh giữa lình trạng mắc bệnh phải điều trị và mức sống Biểu đồ 15. So sánh giữa tình trạng mắc bệnh phải điều trị và linh thần Biểu đồ 16.
Phân bố đối tượng có bảo hiểm y tê' Biểu đồ 17. Các cách lựa chọn nơi KCB khi mắc bệnh phải điều trị Biểu đồ 18. Tỷ lẹ nằm viên điều trị Biểu đổ 19. Khả năng chi trả phí KCB & mua thuốc Biểu đồ 20.
Tinh hình điều trị lại nhà Biểu đồ 21. Một sô' nguyện vọng của đối tương về CSSK 1 ĐẶT VẤN ĐỂ Vào những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, nhờ thành tựu của khoa học, khoa học y học và công tác dân số kế hoạch hoá gia đình mà ở nhiều nước trên thế giới xu thế tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng. Ảnh hưởng của già hóa dân số đã đặt ra không ít vấn đề cho chính phủ các quốc gia. Liên hợp quốc (LHQ) ước tính số người cao tuổi (NCT: 60 tuổi trở lên, không kể giới tính) trên toàn thế giới sẽ tăng từ 10% dân số (năm 1999) lên 22% dân sô' (năm 2050) và kêu gọi nhân loại không thể coi nhẹ vấn đề già hóa dân sô' cho dù được xem là tích cực hay tiêu cực.
Mọi người cần quan tâm chăm sóc đối với NCT, nhằm đảm bảo cho NCT được sống khỏe, sống vui, sống hữu ích [38]. Ở Việt Nam qua kết quả của ba cuộc tổng điều tra dân sô' cho thấy, sô' NCT tăng dần chiếm tỷ lệ so với tổng dân sô' là 7,1% (năm 1979), 7,2% (năm 1989) và 8,2% (năm 1999). Trong thập kỷ 80, tỷ lệ NCT hầu như không biến đổi, tổng sô' NCT tăng 24% tương đương với mức tăng tổng dân số 22%. Nhưng bước sang thập kỷ 90, sô' NCT tăng 34% trong khi tổng dân sô' chỉ tăng 18%, như vậy mức tăng NCT gần gấp đôi so với mức tăng dân số chung.
Dự báo sô' NCT cả nước sẽ tăng từ 8,2% dân sô' năm 1999 (6,19 triệu) lên 17% dân sô' năm 2029 (16,49 triệu)[19]. Nghiôn cứu của Uỷ ban về các vâh đề xã hội của Quốc hội khóa X (1997- 1998) còn cho thấy, ở một sô' địa phương nhất là những nơi làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình thì tỷ lệ NCT đã xấp xỉ từ 12%-15% dân sô'[39]. Tuổi cao không phải là tình trạng bệnh tật, nhưng dỗ tạo điều kiên phát sinh các bệnh khác. Tuổi cao thường mắc nhiều bệnh do chức năng các cơ quan trong cơ thể suy giảm và khả năng phục hồi sức khỏe kém[18].
Đặc trưng bệnh NCT là bệnh mạn tính không lây, dễ gây mâì khả năng sinh hoạt kéo dài, chi phí lốn kém[57]. Nếu so với tỷ lệ dân số, thì tỷ lệ vào viện của NCT tăng gấp 2-3 lần nhóm dân sô' khác. Ước tính trung bình ở các nước đang phát triển có tới 4% sô' NCT phải nằm viện, 10% cần sự giúp đỡ thực sự của gia đình và cứu trợ xã hội[41 ]. Theo sô' liệu của Viên Lão khoa, kổ lừ năm 1970 đến nay nhiều nghiên cứu về thực trạng sức 2 khỏe và bênh tật của NCT đều cho thấy tuy khác nhau theo năm, theo vùng nhưng nhìn chung tỷ lệ NCT có sức khỏe kém khá cao, tỷ lệ NCT có sức khỏe tốt chiếm rất thấp từ 0,8%-27,l%.
Nữ được coi là có sức khỏe kém hơn nam [24][28] [36J. So với NCT ở các nước trong khu vực, thì tình trạng sức khỏe NCT Việt Nam thấp hơn. Tỷ lệ NCT được đánh giá khỏe mạnh ở Trung Quốc là 39%, Hàn Quốc 59%, Malaixia 54%[48]. Ngoài ra, một bộ phận NCT còn có tâm lý tự ty, mặc cảm, dễ bị tổn thương vì nghèo túng, già yếu, bệnh tật, phải nhờ cậy vào gia đình và cộng đồng, trình độ hiểu biết còn hạn chế[12].
Đây thực sự là một vấn đề y tế công cộng đòi hỏi không những ngành y tế mà toàn xã hôi phải quan tâm. Cầu Giấy là một khu đô thị mới, được công nhận lừ tháng 9/1997, gồm 7 phường, 142.848 dân trong đó NCT chiếm 10%[37].