Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), dân số toàn cầu đang chứng kiến bước chuyển dịch nhân khẩu học lịch sử khi có khoảng 901 triệu người cao tuổi (chiếm 12,3% dân số thế giới vào năm 2018) và ước tính sẽ vượt mốc 2 tỷ người vào năm 2050 (chiếm 22% dân số). Tại Việt Nam, số liệu từ Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình chỉ rõ nước ta chính thức bước vào giai đoạn già hóa từ năm 2011 với 10,1 triệu người cao tuổi (chiếm 11% dân số). Đáng chú ý, nếu các quốc gia phát triển mất nhiều thập kỷ để chuyển đổi thì Việt Nam chỉ mất khoảng 22 năm, dự báo tỷ lệ này sẽ tăng lên 17% vào năm 2030 và chạm ngưỡng 25% vào năm 2050. Mặc dù tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đã đạt 74 tuổi, nhưng số năm sống khỏe mạnh chỉ đạt trung bình 64 tuổi, đồng nghĩa với việc người cao tuổi phải trải qua 10 năm cuối đời đối mặt với gánh nặng bệnh tật kép, suy giảm chức năng và đa bệnh lý mãn tính.

Trước bối cảnh hệ thống an sinh và dịch vụ trợ giúp xã hội chuyên nghiệp tại tuyến cơ sở còn nhiều hạn chế, đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề chăm sóc sức khỏe thể chất cho người cao niên thông qua việc xây dựng và ứng dụng mô hình công tác xã hội dựa vào cộng đồng. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm đánh giá toàn diện nhu cầu chăm sóc sức khỏe thể chất của 305 hội viên Hội Người cao tuổi tại xã Vĩnh Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương (địa bàn nông thôn mới có diện tích 4.380,39 ha và 4.069 nhân khẩu); đồng thời áp dụng các kỹ năng công tác xã hội can thiệp để nâng cao năng lực tự chăm sóc của người dân. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2018 và hoàn thiện vào năm 2021. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc giảm áp lực quá tải cho y tế tuyến trên, tối ưu hóa nguồn lực địa phương và cung cấp khung can thiệp chuẩn mực cho mạng lưới an sinh xã hội cấp xã, phường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai lý thuyết nền tảng trong thực hành công tác xã hội:

  • Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow: Cung cấp khung phân tích 5 tầng bậc nhu cầu từ cơ bản đến nâng cao (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định). Lý thuyết này giúp nhân viên xã hội nhận diện chính xác các khoảng trống về nhu cầu thể chất và tinh thần của người cao tuổi, từ việc đảm bảo dinh dưỡng, nơi ở an toàn đến nhu cầu được tham gia các hoạt động cộng đồng.
  • Thuyết tiếp cận Nhận thức - Hành vi (mô hình S-C-R-B): Luận giải mối quan hệ giữa Tác nhân kích thích (Stimulus), Nhận thức (Cognitive), Phản ứng (Reflexion) và Hành vi (Behavior). Lý thuyết chỉ ra rằng hành vi lơ là chăm sóc sức khỏe bắt nguồn từ nhận thức sai lệch hoặc thiếu hụt thông tin về bệnh lý tuổi già. Việc can thiệp công tác xã hội tập trung tái cấu trúc nhận thức, từ đó thay đổi thói quen khám chữa bệnh chủ động.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa mô hình chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình và mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau do Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) triển khai tại Hải Dương và Bến Tre giai đoạn 2013-2015. Về mặt pháp lý và khái niệm chuyên ngành, đề tài bám sát Luật Người cao tuổi năm 2010, Quyết định số 7618/QĐ-BYT phê duyệt Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025, Thông tư số 35/2011/TT-BYT và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, làm rõ các khái niệm về công tác xã hội theo chuẩn của Hiệp hội Quốc gia Nhân viên Xã hội Hoa Kỳ (NASW) và Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định lượng và định tính:

  • Nghiên cứu định lượng: Cỡ mẫu khảo sát được xác định theo công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% và sai số biên 5% (n = 231), cộng thêm 10% mẫu dự phòng, đạt tổng quy mô 254 người cao tuổi tại xã Vĩnh Hòa. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo độ tuổi và giới tính được áp dụng nhằm bao quát các nhóm nhân khẩu học. Dữ liệu được xử lý, mã hóa và kiểm định bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình độ lệch chuẩn.
  • Nghiên cứu định tính: Áp dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) kết hợp phỏng vấn sâu bán cấu trúc trên cỡ mẫu 11 đối tượng (gồm 4 nam cao tuổi, 4 nữ cao tuổi, 1 cán bộ Văn hóa - Xã hội, 1 Chủ tịch Hội Người cao tuổi và 1 bác sĩ Trạm y tế xã). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích phi xác suất giúp khai thác sâu các rào cản tâm lý, thói quen tự điều trị và kỳ vọng hỗ trợ chính sách. Timeline nghiên cứu được thực hiện thực địa từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2018 và tổng hợp đánh giá hoàn thiện luận văn năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Cơ cấu nhân khẩu và mức độ bao phủ an sinh: Trong 254 mẫu khảo sát, người cao tuổi thuộc dân tộc Kinh chiếm 83% (211 người), dân tộc Hoa chiếm 10% (25 người) và dân tộc Tày chiếm 7% (18 người). Về độ tuổi, nhóm 61 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 11,8%, nhóm cao tuổi nhất là 85 tuổi chiếm 2,8%. Tỷ lệ người cao tuổi tham gia Bảo hiểm y tế đạt mức 91% (231 người), trong khi nhóm chưa tham gia chiếm 9% (23 người).
  • Tình trạng sức khỏe và thói quen khám bệnh: Đánh giá tổng quan cho thấy 61% người cao tuổi tự nhận định có sức khỏe tốt (155 người), 28% đạt mức trung bình (71 người) và 11% có sức khỏe yếu (28 người). Mặc dù tỷ lệ có BHYT cao, số người duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ chỉ đạt 61,4% (156 người), trong khi có tới 38,6% (98 người) không đi khám định kỳ mà chỉ tự mua thuốc uống khi phát bệnh.
  • Khả năng tự chủ kinh tế và điều kiện sinh hoạt: Có 75,6% người cao tuổi (192 người) vẫn đang trực tiếp tham gia lao động tạo ra thu nhập (chủ yếu là làm vườn, chăn nuôi, buôn bán nhỏ), trong khi 24,4% (62 người) không có việc làm. Mức thu nhập phổ biến nhất là 3 triệu đồng/tháng (70 người, chiếm 27,6%) và 4 triệu đồng/tháng (51 người, chiếm 20,1%). Đặc biệt, 100% đối tượng khảo sát đều có phòng ngủ riêng biệt trong gia đình.
  • Mức độ hỗ trợ xã hội và nhu cầu chăm sóc tinh thần: Có 72,8% người cao tuổi (185 người) phản ánh chưa từng hoặc hiếm khi được cán bộ chuyên trách địa phương đến thăm hỏi tại nhà, chỉ có 27,2% (69 người) nhận được sự thăm hỏi định kỳ. Đánh giá về nguồn lực Trạm y tế xã (cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ y bác sĩ) đạt điểm trung bình 2.493/3.000, cho thấy hệ thống y tế cơ sở đáp ứng ở mức tốt nhưng công tác truyền thông vận động vẫn cần tăng cường (đạt điểm 2.714).
Tình trạng sức khỏe NCT:
[■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■] 61% Tốt
[■■■■■■■■■]            28% Trung bình
[■■■■]                 11% Yếu

Thói quen khám sức khỏe định kỳ:
[■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■] 61.4% Có khám định kỳ (156 người)
[■■■■■■■■■■■■]         38.6% Không khám định kỳ (98 người)

Thảo luận kết quả

Thực trạng 38,6% người cao tuổi không đi khám sức khỏe định kỳ phản ánh thói quen thụ động và tâm lý chủ quan trước các bệnh không lây nhiễm như tăng huyết áp, đái tháo đường và xương khớp. Tỷ lệ 75,6% người cao tuổi vẫn tham gia lao động thể hiện nỗ lực tự lực kinh tế nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro tai nạn lao động và suy kiệt thể lực sớm.

So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế ghi nhận 45% người cao tuổi thiếu hiểu biết về tăng huyết áp), tỷ lệ có thẻ BHYT 91% tại xã Vĩnh Hòa là một điểm sáng nổi bật, minh chứng cho thành tựu của chương trình xây dựng Nông thôn mới tại tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, khoảng trống lớn nhất nằm ở mạng lưới chăm sóc tinh thần khi 72,8% chưa được cán bộ thăm hỏi. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ khám định kỳ theo nhóm thu nhập kết hợp sơ đồ Venn mô tả mối liên kết giữa Trạm y tế, Hội Người cao tuổi và Nhân viên công tác xã hội. Điều này khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch từ mô hình điều trị thụ động sang mô hình chăm sóc sức khỏe dự phòng dựa vào cộng đồng có sự điều phối chuyên nghiệp của nhân viên xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Nâng cao nhận thức và giáo dục hành vi tự chăm sóc sức khỏe: Tổ chức định kỳ 02 buổi truyền thông/tháng tại 6 ấp trên địa bàn xã Vĩnh Hòa, lồng ghép hướng dẫn dinh dưỡng, phòng ngừa té ngã và kiểm soát huyết áp. Mục tiêu nâng tỷ lệ người cao tuổi khám sức khỏe định kỳ từ 61,4% lên 85% trong giai đoạn 2021-2023. Chủ thể thực hiện: Hội Người cao tuổi phối hợp Trạm Y tế xã Vĩnh Hòa.
  • Xây dựng mạng lưới tình nguyện viên và quản lý ca tại nhà: Thiết lập hồ sơ quản lý ca cho 100% người cao tuổi thuộc diện neo đơn, bệnh mãn tính nặng hoặc thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo (hiện có 19 cụ). Mục tiêu giảm tỷ lệ người cao tuổi không được thăm hỏi từ 72,8% xuống dưới 20% trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Công chức Văn hóa - Xã hội phối hợp Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ xã.
  • Nhân rộng mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau: Thành lập mới ít nhất 02 Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau tại ấp Trảng Sắn và các ấp lân cận trước năm 2024, tích hợp các hoạt động thể dục dưỡng sinh, thăm khám chéo và quản lý quỹ hỗ trợ vốn sinh kế xoay vòng. Chủ thể thực hiện: Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi xã dưới sự phê duyệt của UBND xã Vĩnh Hòa.
  • Nâng cấp và số hóa hồ sơ theo dõi sức khỏe y tế gia đình: Triển khai phần mềm quản lý sức khỏe điện tử cho toàn bộ 305 hội viên Hội Người cao tuổi, duy trì hoạt động khám lưu động tận nhà cho các cụ trên 80 tuổi ít nhất 01 lần/quý, phấn đấu đạt chỉ số hài lòng về dịch vụ y tế cơ sở trên 2.85/3.00 điểm. Chủ thể thực hiện: Trạm Y tế xã Vĩnh Hòa phối hợp Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý an sinh xã hội và chính quyền địa phương: Giúp lãnh đạo UBND cấp xã, công chức Lao động - Thương binh & Xã hội và Trạm y tế nắm bắt phương pháp xây dựng chính sách hỗ trợ người cao tuổi theo chuẩn Nông thôn mới nâng cao.
  • Nhân viên công tác xã hội và cán bộ Hội Người cao tuổi: Cung cấp bộ công cụ đánh giá nhu cầu thực địa, kỹ năng quản lý ca và quy trình tổ chức hoạt động sinh hoạt nhóm giúp nâng cao chất lượng sống cho hội viên.
  • Giảng viên, sinh viên và học viên cao học ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Y tế công cộng: Là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc ứng dụng thuyết Maslow và mô hình S-C-R-B trong nghiên cứu can thiệp thực chứng tại khu vực nông thôn Đông Nam Bộ.
  • Các tổ chức phi chính phủ và các nhà tài trợ phát triển cộng đồng: Làm căn cứ dữ liệu thực tế để xây dựng các dự án tài trợ phát triển mạng lưới chăm sóc người cao tuổi thích ứng với tốc độ già hóa dân số tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình công tác xã hội chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng là gì?
    Mô hình là sự kết hợp giữa chính quyền, trạm y tế, tổ chức đoàn thể và nhân viên xã hội nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc thể chất, tâm lý và xã hội toàn diện ngay tại nơi cư trú, giúp người cao tuổi sống vui khỏe mà không cần chuyển vào các trung tâm bảo trợ tập trung.

  • Tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế của người cao tuổi tại xã Vĩnh Hòa đạt mức bao nhiêu?
    Khảo sát trên 254 người cao tuổi tại xã Vĩnh Hòa ghi nhận tỷ lệ tham gia Bảo hiểm y tế đạt 91% (231 người), cho thấy sự quan tâm cao của cộng đồng và hiệu quả của các chính sách an sinh xã hội địa phương.

  • Vì sao có đến 38,6% người cao tuổi tại địa phương không đi khám sức khỏe định kỳ?
    Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý e ngại bệnh viện, thói quen chỉ mua thuốc uống khi đau ốm và nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của việc tầm soát sớm các bệnh lý mãn tính không lây ở tuổi già.

  • Thuyết Nhận thức - Hành vi được ứng dụng như thế nào trong mô hình nghiên cứu?
    Lý thuyết được vận dụng qua mô hình S-C-R-B để thay đổi nhận thức sai lầm về sức khỏe của người cao tuổi, từ đó giúp họ chủ động thiết lập các phản ứng và hành vi tích cực như tập dưỡng sinh, ăn uống lành mạnh và tái khám đúng hẹn.

  • Điểm khác biệt của mô hình can thiệp tại xã Vĩnh Hòa là gì?
    Điểm nổi bật là sự kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn công tác xã hội với mạng lưới y tế cơ sở nông thôn mới, huy động tối đa nguồn lực tự lực của người cao tuổi (75,6% vẫn có thu nhập) kết hợp với sự hỗ trợ đồng hành của cộng đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng thể chất và an sinh xã hội của 254 người cao tuổi tại xã Vĩnh Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
  • Làm rõ tính ưu việt của mô hình công tác xã hội dựa vào cộng đồng trong việc kết nối nguồn lực y tế, gia đình và các đoàn thể địa phương.
  • Chứng minh tính ứng dụng cao của Thuyết nhu cầu Maslow và Thuyết Nhận thức - Hành vi trong can thiệp thay đổi lối sống của người cao niên.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ và chăm sóc tinh thần người cao tuổi giai đoạn 2021-2025.
  • Cung cấp mô hình can thiệp điểm có khả năng nhân rộng hiệu quả cho các xã đạt chuẩn Nông thôn mới trên phạm vi toàn quốc.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc phát triển dịch vụ công tác xã hội y tế tại tuyến cơ sở. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục triển khai, lượng giá mô hình can thiệp trên các quy mô địa bàn rộng lớn hơn nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho một xã hội già hóa bền vững.