Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Từ Tấn Thứ với đề tài "Yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người bệnh ngoại trú về chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hiệu quả can thiệp tại Trung tâm Y tế huyện, tỉnh Bình Dương" được thực hiện tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương thuộc chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế (mã số: 62 72 01 64).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đánh giá sự hài lòng của người bệnh là một chỉ số quan trọng trong hệ thống 83 tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế ban hành. Trong bối cảnh các cơ sở y tế công lập chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính và thực hiện quy định thông tuyến khám, chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) tuyến huyện, các bệnh viện tuyến huyện phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hệ thống y tế tư nhân.

Tại tỉnh Bình Dương – một địa phương phát triển công nghiệp nhanh với 29 khu công nghiệp và mật độ dân số nhập cư cao – số liệu năm 2016 cho thấy số lượt KCB ngoại trú của các bệnh viện tuyến huyện chỉ đạt 1.869 lượt (chiếm 29,24% toàn tỉnh và bằng 51,57% so với khối y tế tư nhân), giảm 3,15% so với năm 2015. Tỷ lệ người có thẻ BHYT đăng ký ban đầu tại tuyến huyện tự chuyển sang KCB tại các cơ sở y tế ngoài công lập ngày càng gia tăng. Dù đã có nhiều chủ trương nâng cao chất lượng dịch vụ (như Chỉ thị số 847/CT-BYT và Quyết định số 2151/QĐ-BYT), các Khoa Khám bệnh thuộc Trung tâm Y tế (TTYT) tuyến huyện tại Bình Dương vẫn gặp nhiều khó khăn về nguồn lực, quy trình tổ chức, chưa đánh giá hệ thống thực trạng và chưa triển khai các giải pháp can thiệp đồng bộ để nâng cao chất lượng phục vụ.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng sự hài lòng của người bệnh ngoại trú về chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Khoa Khám bệnh thuộc Trung tâm Y tế huyện, tỉnh Bình Dương, năm 2017.
  2. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp nâng cao sự hài lòng của người bệnh ngoại trú về chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Khoa Khám bệnh, Trung tâm Y tế thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2019 - 2022.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Người bệnh ngoại trú có thẻ BHYT từ 18 tuổi trở lên KCB tại Khoa Khám bệnh; nhân viên y tế (NVYT) làm việc tại Khoa Khám bệnh từ 6 tháng trở lên; cán bộ quản lý (Lãnh đạo TTYT, Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng Khoa Khám bệnh, bác sĩ, điều dưỡng); hồ sơ tài liệu, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện tại 09 Khoa Khám bệnh thuộc 09 TTYT tuyến huyện tỉnh Bình Dương (gồm thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An/TP. Dĩ An, thị xã Thuận An/TP. Thuận An, thị xã Tân Uyên/TP. Tân Uyên, thị xã Bến Cát, và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo). Nghiên cứu can thiệp thực hiện tại Khoa Khám bệnh TTYT thành phố Dĩ An (nhóm can thiệp) và đối chứng tại Khoa Khám bệnh TTYT thị xã Bến Cát (nhóm đối chứng).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn điều tra cắt ngang thực hiện từ năm 2017 đến năm 2018; giai đoạn triển khai can thiệp và đánh giá kết quả thực hiện từ năm 2019 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến chất lượng KCB và sự hài lòng của người bệnh:

Nghiên cứu quốc tế:

  • Parasuraman và cộng sự (1988): Khái quát 10 thành phần chất lượng dịch vụ, sau đó rút gọn thành mô hình 5 thành phần SERVQUAL (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ/Đảm bảo, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình).
  • Cronin và Taylor (1992), Lee và cộng sự (2000), Brady và cộng sự (2002): Phát triển và kiểm định thang đo SERVPERF dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng.
  • Hall và Dornan: Tổng quan các khía cạnh ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh như khả năng tiếp cận, chi phí, năng lực chuyên môn, thủ tục hành chính và môi trường chăm sóc.
  • Steffie M Van Schoten và cộng sự (2014): Đánh giá mức độ tuân thủ quy trình phẫu thuật tại Hà Lan đạt 71,3%.
  • Himmelstein và cộng sự (2014): Phân tích chi phí quản lý hành chính trong bệnh viện tại 8 quốc gia (Mỹ chiếm 25,3%, Hà Lan 19,8%, Anh 15,5%).
  • Bruce Hollingsworth (2008), Chang và cộng sự (2004): Đánh giá hiệu suất hoạt động bệnh viện tại châu Âu, Mỹ và Đài Loan.
  • Aiken và cộng sự (2001), Buciuniene và cộng sự (2005), Pan Yu (2013): Nghiên cứu sự hài lòng trong công việc, áp lực nghề nghiệp và tình trạng mất an toàn của nhân viên y tế.

Nghiên cứu trong nước:

  • Vũ Văn Du và Nguyễn Bá Thiết (2017): Xác định thái độ phục vụ, kỹ năng giao tiếp và cơ sở vật chất ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của bệnh nhân.
  • Phan Nguyên Kiều Đan Ly và Lưu Tiến Dũng (2016): Ứng dụng SERVQUAL tại TP. Hồ Chí Minh, chỉ ra 2 nhân tố chính tác động là "Sự đáp ứng - cảm thông" và "Năng lực phục vụ - phương tiện hữu hình".
  • Tạ Văn Thượng (2018): Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng KCB BHYT tại Hòa Bình (hướng dẫn quy trình, bác sĩ chuyên khoa, công nghệ thông tin, cơ sở vật chất).
  • Lê Đình Phan và cộng sự (2017): Phân loại 5 nhóm yếu tố gồm 32 biến số tác động đến sự hài lòng của người dân (tiếp cận, minh bạch thông tin, cơ sở vật chất, thái độ kỹ năng NVYT, kết quả dịch vụ).
  • Nguyễn Thị Thu và Nguyễn Thị Thanh Quý, Hoàng Văn Hải, Phouvang Suyavong và cộng sự (2017): Khảo sát tần suất và các rào cản KCB BHYT tại các vùng miền.

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở việc mô tả cắt ngang mức độ hài lòng hoặc đo lường chất lượng chung bằng thang điểm trung bình mà chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn lực Khoa Khám bệnh với sự hài lòng của cả hai đối tượng: người bệnh ngoại trú BHYT và nhân viên y tế. Đặc biệt, tại tuyến y tế cơ sở ở các địa bàn công nghiệp hóa nhanh như Bình Dương, chưa có công trình nào triển khai một mô hình can thiệp toàn diện dựa trên sự kết hợp giữa Khung chất lượng PATH của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nguyên lý Quản lý tinh gọn (Lean thinking) và Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá Khoa Khám bệnh để lượng giá hiệu quả bằng phương pháp so sánh đa chiều (chỉ số DiD).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và thang đo áp dụng

Luận án tích hợp các khung lý thuyết quản lý y tế và đo lường dịch vụ:

  • Mô hình PATH (Performance Assessment Tool for Quality Improvement in Hospitals) của WHO: Gồm 6 thành tố chính: (1) An toàn; (2) Người bệnh làm trung tâm; (3) Hiệu quả lâm sàng; (4) Hiệu suất; (5) Hướng về nhân viên; (6) Quản trị hiệu quả/Điều hành hiệu quả.
  • Thang đo SERVPERF: Đo lường sự hài lòng của người bệnh ngoại trú qua 5 khía cạnh cốt lõi (Phương tiện hữu hình, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Mức độ tin cậy, Năng lực phục vụ) cùng khía cạnh Danh tiếng của cơ sở y tế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý").
  • Bộ công cụ khảo sát của Bộ Y tế: Gồm 34 câu hỏi đánh giá 5 nội dung: Khả năng tiếp cận; Sự minh bạch thông tin và thủ tục KCB; Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ; Thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn; Kết quả cung cấp dịch vụ.
  • Bộ tiêu chí chất lượng áp dụng cho Khoa Khám bệnh: Gồm 23 tiêu chí chất lượng (được xây dựng theo hướng dẫn của Sở Y tế TP.HCM và Bộ Y tế) với thang điểm từ 1 đến 5 điểm cho từng tiêu chí.
  • Hệ thống công cụ Quản lý tinh gọn (Lean Manufacturing / Lean Thinking): Triển khai mô hình 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng), Chuẩn hóa quy trình làm việc, Phân tích chuỗi giá trị SIPOC (Suppliers - Inputs - Process - Outputs - Customers), Chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act), Bảng dán nhãn trực quan (Kanban), Phương pháp tìm nguyên nhân gốc rễ (5 Why), và Chống sai lỗi (Poka-yoke).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính:

Nội dung Nghiên cứu mô tả cắt ngang Nghiên cứu can thiệp
Thiết kế Cắt ngang mô tả có phân tích Can thiệp không ngẫu nhiên có nhóm đối chứng (so sánh trước - sau)
Địa điểm 09 Khoa Khám bệnh TTYT huyện tỉnh Bình Dương Nhóm can thiệp: TTYT TP. Dĩ An
Nhóm đối chứng: TTYT TX. Bến Cát
Cỡ mẫu định lượng - Người bệnh ngoại trú: $n = 225$
- Nhân viên y tế: $n = 309$
- Khảo sát 09 TTYT tuyến huyện
- Khảo sát trước can thiệp (2018) và sau can thiệp (2022) trên nhóm người bệnh ngoại trú BHYT và NVYT
Kỹ thuật định tính Phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) lãnh đạo TTYT, Trưởng phòng KHTH, TCCB, KKB, bác sĩ, điều dưỡng Phỏng vấn, ghi nhận thực địa và giám sát quá trình chuẩn hóa quy trình KCB
Chỉ số đánh giá Tỷ lệ %, điểm trung bình Likert, phân loại mức chất lượng theo 23 tiêu chí - Chỉ số Hiệu quả (CSHQ)
- Chỉ số Khác biệt trong khác biệt (DiD - Difference-in-Differences)

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ phiếu điều tra người bệnh ngoại trú, phiếu khảo sát nhân viên y tế, biên bản chấm điểm 23 tiêu chí chất lượng tại Khoa Khám bệnh, hồ sơ bệnh án ngoại trú, báo cáo thống kê khám chữa bệnh của Sở Y tế Bình Dương và số liệu thanh quyết toán của Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về KCB ngoại trú, bản chất kinh tế - xã hội của chính sách BHYT và các mối quan hệ ba bên (người bệnh, cơ sở KCB, cơ quan BHXH). Tác giả tổng thuật các mô hình đo lường chất lượng y tế (C-PSS, Turner & Pol, Ward, SERVQUAL, SERVPERF) và phân tích các chỉ số quản lý chất lượng bệnh viện của WHO (khung PATH).

Nội dung chương trình bày chi tiết về nguyên lý quản trị tinh gọn Lean Manufacturing ứng dụng trong y tế nhằm rút ngắn các khoảng thời gian lãng phí (thời gian T, thời gian C, thời gian L), tối ưu hóa dòng chảy người bệnh qua sơ đồ SIPOC, triển khai 5S và chu trình PDCA. Đồng thời, chương 1 giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, sự phát triển của hệ thống y tế công - tư tại tỉnh Bình Dương và đặc điểm tổ chức bộ máy, nhân lực của hai địa bàn can thiệp - đối chứng (TTYT thành phố Dĩ An và TTYT thị xã Bến Cát).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn chọn vào (người bệnh BHYT $\ge 18$ tuổi; NVYT làm việc $\ge 6$ tháng) và tiêu chuẩn loại trừ (người bệnh tâm thần, mất năng lực hành vi, khiếm thính, câm). Phương pháp chọn mẫu, quy trình thu thập dữ liệu định lượng và định tính được thiết kế chặt chẽ.

Chương này trình bày chi tiết khung can thiệp bao gồm 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Đầu tư, sắp xếp và cơ cấu lại nguồn lực: Bố trí lại mặt bằng KKB theo nguyên tắc một chiều, giảm giao cắt; bổ sung bảng hướng dẫn, trang thiết bị y tế và cải thiện điều kiện phòng chờ.
  2. Cải tiến quy trình chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin: Ứng dụng phần mềm quản lý KCB, cấp số tự động, liên thông dữ liệu thanh toán BHYT, chuẩn hóa quy trình tiếp đón - khám bệnh - xét nghiệm - cấp phát thuốc.
  3. Đào tạo và phát triển nhân lực: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, ứng xử, quy tắc ứng xử theo Quyết định 2151/QĐ-BYT, cập nhật hướng dẫn chẩn đoán điều trị và quy trình an toàn người bệnh.

Chương 2 cũng xác định rõ các công thức tính toán chỉ số hiệu quả can thiệp (CSHQ) và chỉ số khác biệt kép (DiD) nhằm loại trừ các yếu tố nhiễu ngoại cảnh trong giai đoạn 2018 - 2022.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu được chia làm 2 phần chính tương ứng với 2 mục tiêu:

Thực trạng sự hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng tại 9 TTYT tuyến huyện

  • Sự hài lòng của người bệnh ngoại trú BHYT ($n=225$): Khảo sát ghi nhận đánh giá của người bệnh trên 5 phương diện (khả năng tiếp cận, sự minh bạch thông tin và thủ tục, cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ, thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của NVYT, kết quả cung cấp dịch vụ). Tỷ lệ hài lòng chung còn bị hạn chế bởi thời gian chờ đợi khám và làm xét nghiệm cận lâm sàng còn dài, một số khu vực chờ khám chưa đáp ứng đủ tiện nghi.
  • Sự hài lòng của nhân viên y tế ($n=309$): Tỷ lệ NVYT hài lòng về điều kiện bảo đảm chất lượng KCB BHYT chịu ảnh hưởng bởi áp lực công việc, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc và trang thiết bị phục vụ chẩn đoán.
  • Đánh giá nguồn lực và chất lượng theo 23 tiêu chí tại 9 TTYT: Điểm trung bình chất lượng Khoa Khám bệnh tại 9 TTYT tuyến huyện đạt mức trung bình đến khá; có sự chênh lệch đáng kể giữa các trung tâm y tế khu vực đô thị trung tâm và các huyện nông nghiệp/mới thành lập.

Hiệu quả các giải pháp can thiệp tại TTYT thành phố Dĩ An

  • Nâng cao chất lượng theo 23 tiêu chí: Sau can thiệp, điểm đánh giá chất lượng Khoa Khám bệnh tại TTYT TP. Dĩ An tăng rõ rệt từ mức 2,61 điểm (năm 2018 - mức trung bình khá) lên trên 3,85 điểm (năm 2022 - tiệm cận mức tốt), trong khi đơn vị đối chứng (TTYT Bến Cát) có mức tăng chậm hơn.
  • Cải thiện sự hài lòng của nhân viên y tế: Tỷ lệ NVYT hài lòng về điều kiện làm việc, quy trình chuyên môn và trang thiết bị hỗ trợ tại KKB TTYT TP. Dĩ An có sự cải thiện mang ý nghĩa thống kê so với trước can thiệp và nhóm chứng.
  • Cải thiện sự hài lòng của người bệnh ngoại trú theo các khía cạnh SERVPERF:
Khía cạnh chất lượng (SERVPERF) Tác động can thiệp ghi nhận qua chỉ số DiD / CSHQ
Phương tiện hữu hình Tăng diện tích phòng chờ, bổ sung máy lạnh, quạt mát, ghế ngồi, biển báo trực quan
Danh tiếng của Khoa Khám bệnh Mức độ tín nhiệm và lựa chọn quay lại của người bệnh BHYT tăng lên
Năng lực phục vụ Bác sĩ khám và tư vấn kỹ hơn, giảm sai sót đơn thuốc và hồ sơ bệnh án
Sự tin cậy Thời gian thực hiện các quy trình đúng hẹn, minh bạch chi phí KCB BHYT
Sự đồng cảm Tinh thần, thái độ tiếp đón của điều dưỡng và nhân viên thu viện phí cải thiện rõ rệt
Sự đáp ứng Rút ngắn thời gian chờ lấy số, chờ khám và chờ nhận thuốc BHYT

Chương 4: Bàn luận

Tác giả bàn luận sâu về tính khả thi của việc lồng ghép tư duy Lean và mô hình 5S vào môi trường y tế công lập tuyến huyện. Bàn luận làm rõ sự phù hợp giữa việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dòng người bệnh với việc giải quyết các nút thắt cổ chai tại khâu tiếp đón và nhận thuốc. Luận án cũng phân tích các yếu tố gây nhiễu, đặc biệt là giai đoạn dịch Covid-19 bùng phát dữ dội tại Bình Dương làm gián đoạn tiến độ và tác động đến tâm lý của cả nhân viên y tế lẫn người bệnh.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và chứng minh tính ứng dụng của việc tích hợp khung lý thuyết PATH của WHO, thang đo SERVPERF và các công cụ quản lý chất lượng tinh gọn (Lean/5S/PDCA/SIPOC) trong đánh giá và can thiệp cải tiến chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại Khoa Khám bệnh tuyến huyện.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có hệ thống về nguồn lực, mức độ đáp ứng 23 tiêu chí chất lượng và sự hài lòng của người bệnh BHYT cũng như nhân viên y tế tại toàn bộ 09 TTYT tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
    • Thiết kế, triển khai và chứng minh tính hiệu quả của mô hình can thiệp tổ chức lại Khoa Khám bệnh tại TTYT thành phố Dĩ An thông qua các chỉ số định lượng cụ thể (CSHQ, DiD). Mô hình can thiệp này đã tối ưu hóa dòng di chuyển của người bệnh, cải thiện môi trường làm việc, giảm thời gian chờ đợi và nâng cao chỉ số hài lòng toàn diện.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với Sở Y tế tỉnh Bình Dương: Cần tiếp tục duy trì và nhân rộng mô hình can thiệp tổ chức Khoa Khám bệnh tinh gọn, áp dụng Bộ 23 tiêu chí chất lượng cho các TTYT huyện còn lại trên địa bàn tỉnh; ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống CNTT đồng bộ.
  2. Đối với Trung tâm Y tế các huyện: Tiếp tục duy trì công tác 5S, chuẩn hóa các quy trình chuyên môn kỹ thuật theo chu trình PDCA; định kỳ tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, y đức cho đội ngũ cán bộ y tế; công khai minh bạch quy trình và quyền lợi BHYT.
  3. Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội: Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế trong việc tháo gỡ khó khăn về thủ tục tạm ứng, thanh quyết toán chi phí KCB BHYT, bảo đảm quyền lợi tối đa cho người có thẻ BHYT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Do tác động nghiêm trọng của đại dịch Covid-19 tại Bình Dương trong giai đoạn 2020 - 2021, quá trình can thiệp thực địa bị gián đoạn và phải kéo dài thời gian theo dõi, đánh giá đến năm 2022.
  • Nghiên cứu can thiệp chỉ được triển khai thực nghiệm trên 01 đơn vị (Khoa Khám bệnh TTYT thành phố Dĩ An) và so sánh với 01 đơn vị đối chứng (TTYT thị xã Bến Cát), chưa thể tiến hành can thiệp đồng thời trên nhiều đơn vị để so sánh đa trung tâm.
  • Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào người bệnh ngoại trú KCB theo diện BHYT, chưa mở rộng so sánh sâu với nhóm người bệnh KCB dịch vụ hoặc điều trị nội trú.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai nhân rộng mô hình can thiệp quản lý tinh gọn (Lean/5S) ra toàn bộ các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và hệ thống điều trị nội trú tại các TTYT tuyến huyện.
  • Nghiên cứu theo dõi dài hạn tính bền vững của các chỉ số chất lượng và mức độ hài lòng sau khi kết thúc chương trình can thiệp chính thức.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và nhà quản lý bệnh viện/TTYT tuyến huyện: Có thể tham khảo trực tiếp khung quy trình sắp xếp mặt bằng, áp dụng công cụ 5S, SIPOC và chuẩn hóa dòng chảy người bệnh tại Khoa Khám bệnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút người bệnh BHYT.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội): Cung cấp bằng chứng thực tiễn phục vụ việc xây dựng chính sách phân bổ nguồn lực, giám sát thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng và hoàn thiện chính sách KCB BHYT thông tuyến.
  • Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Tổ chức y tế và Y tế công cộng: Cung cấp phương pháp luận kết hợp thiết kế nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng với kỹ thuật phân tích chỉ số khác biệt kép (DiD) trong lượng giá hiệu quả can thiệp y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong bối cảnh KCB BHYT hiện nay?

Luận án giải quyết thực trạng suy giảm số lượt KCB ngoại trú BHYT tại các TTYT tuyến huyện tỉnh Bình Dương do áp lực cạnh tranh từ y tế tư nhân và cơ chế thông tuyến KCB BHYT. Đề tài tập trung xác định các yếu tố ảnh hưởng và thực nghiệm mô hình can thiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tại Khoa Khám bệnh.

2. Các khung lý thuyết và thang đo chính nào được sử dụng trong luận án?

Luận án kết hợp Mô hình lý thuyết chất lượng bệnh viện PATH của WHO (6 thành tố), Thang đo SERVPERF (5 khía cạnh cốt lõi), Bộ công cụ khảo sát người bệnh ngoại trú của Bộ Y tế (34 câu hỏi), Bộ 23 tiêu chí chất lượng Khoa Khám bệnh và các công cụ Quản lý tinh gọn (Lean, 5S, SIPOC, PDCA).

3. Nghiên cứu can thiệp được thực hiện tại địa bàn nào và có nhóm đối chứng không?

Nghiên cứu can thiệp được thiết kế có nhóm chứng: triển khai can thiệp tại Khoa Khám bệnh TTYT thành phố Dĩ An và chọn Khoa Khám bệnh TTYT thị xã Bến Cát làm đơn vị đối chứng (cả hai đơn vị đều có quy mô tương đồng về cơ cấu tổ chức và điều kiện kinh tế - xã hội).

4. Gói giải pháp can thiệp tại TTYT thành phố Dĩ An gồm những nội dung gì?

Gói can thiệp gồm 3 nội dung trọng tâm: (1) Sắp xếp, cải tạo mặt bằng KKB theo nguyên tắc 5S và đầu tư tiện nghi phòng chờ; (2) Ứng dụng công nghệ thông tin, cấp số tự động và chuẩn hóa quy trình tiếp đón - khám bệnh - cấp thuốc; (3) Tập huấn quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên y tế.

5. Phương pháp thống kê nào được sử dụng để khẳng định hiệu quả can thiệp?

Luận án sử dụng phương pháp tính Chỉ số hiệu quả (CSHQ) và Chỉ số khác biệt kép (Difference-in-Differences - DiD) để so sánh mức độ thay đổi giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng qua hai thời điểm trước (2018) và sau can thiệp (2022).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Từ Tấn Thứ là công trình nghiên cứu toàn diện về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ KCB BHYT ngoại trú tại tuyến y tế cơ sở tỉnh Bình Dương. Thông qua việc ứng dụng hiệu quả khung lý thuyết PATH, thang đo SERVPERF và các công cụ quản lý chất lượng tinh gọn (Lean/5S), nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của mô hình can thiệp tại Khoa Khám bệnh TTYT thành phố Dĩ An. Các kết quả và đề xuất của luận án mang lại cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc nâng cao chất lượng KCB BHYT tuyến huyện trong bối cảnh tự chủ tài chính.