Nghiên cứu kháng thể kháng HLA và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận

Nghiên cứu kháng thể kháng HLA và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận, cung cấp thông tin quan trọng cho điều trị.

Trường đại học

Học viện Quân Y

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

145
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI BẰNG GHÉP THẬN

1.1.1. Khái niệm bệnh thận mạn tính, suy thận mạn tính, bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối

1.1.2. Phương pháp ghép thận điều trị bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối

1.2. MIỄN DỊCH TRONG GHÉP THẬN

1.2.1. Cơ sở khoa học cho các xét nghiệm miễn dịch

1.2.2. Các xét nghiệm miễn dịch trong ghép thận

1.2.3. Biến đổi cấu trúc và chức năng thận ghép liên quan đến hòa hợp miễn dịch

1.2.4. Kiểm soát các phản ứng miễn dịch bất lợi ở người bệnh sau ghép thận

1.3. NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

1.3.2. Nghiên cứu trong nước

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
1.4.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

1.4.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.2.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu
1.4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
1.4.2.3. Phương tiện phục vụ nghiên cứu
1.4.2.4. Nội dung các bước tiến hành nghiên cứu
1.4.2.5. Một số tiêu chuẩn chẩn đoán, đánh giá sử dụng trong nghiên cứu
1.4.2.6. Xử lý số liệu
1.4.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

1.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.5.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.5.1.1. Một số đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
1.5.1.2. Một số đặc điểm miễn dịch người nhận thận và người hiến
1.5.1.3. Đặc điểm chức năng thận sau ghép ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu

1.5.2. ĐẶC ĐIỂM HLA, KHÁNG THỂ KHÁNG HLA (PRA) TRƯỚC GHÉP VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở NGƯỜI BỆNH GHÉP THẬN

1.5.2.1. Đặc điểm HLA, PRA trước ghép ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu
1.5.2.2. Mối liên quan giữa HLA, tiền mẫn cảm (PRA) trước ghép với một số đặc điểm ở người bệnh trước ghép
1.5.2.3. Mối liên quan giữa HLA, tiền mẫn cảm (PRA) trước ghép với một số đặc điểm ở người bệnh sau ghép

1.5.3. ĐẶC ĐIỂM PRA SAU GHÉP VÀ SỰ XUẤT HIỆN KHÁNG THỂ KHÁNG HLA ĐẶC HIỆU NGƯỜI CHO (HLA - DSA) Ở NGƯỜI BỆNH CÓ GIẢM CHỨC NĂNG THẬN TRONG 6 THÁNG ĐẦU SAU GHÉP

1.5.3.1. Một số đặc điểm của nhóm bệnh nhân có giảm chức năng thận ghép trong 6 tháng đầu sau ghép
1.5.3.2. Đặc điểm PRA sau ghép, HLA - DSA và mối liên quan với lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm người bệnh có giảm chức năng thận trong 6 tháng đầu sau ghép

1.5.4. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.5.4.1. Đặc điểm về tuổi, giới, nguyên nhân suy thận mạn tính
1.5.4.2. Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu
1.5.4.3. Một số đặc điểm miễn dịch người nhận thận và người hiến
1.5.4.4. Đặc điểm chức năng thận sau ghép ở nhóm BN nghiên cứu

1.5.5. ĐẶC ĐIỂM KHÁNG THỂ KHÁNG HLA TRƯỚC GHÉP VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN GHÉP THẬN TỪ NGƯỜI CHO SỐNG

1.5.5.1. Đặc điểm hòa hợp, không hòa hợp HLA và mối liên quan với lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh ghép thận
1.5.5.2. Đặc điểm kháng thể kháng HLA trước ghép và mối liên quan với lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận từ người cho sống

1.5.6. MỐI LIÊN QUAN CỦA KHÁNG THỂ KHÁNG HLA ĐẶC HIỆU NGƯỜI CHO Ở BỆNH NHÂN CÓ GIẢM CHỨC NĂNG THẬN TRONG 6 THÁNG ĐẦU SAU GHÉP

1.5.6.1. Một số đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân có giảm chức năng thận ghép trong 6 tháng đầu sau ghép
1.5.6.2. Kháng thể kháng HLA sau ghép ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trong 6 tháng đầu sau ghép

1.6. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

1.7. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về kháng thể kháng HLA trong ghép thận

Kháng thể kháng HLA là một yếu tố quan trọng trong quá trình ghép thận. Chúng có thể ảnh hưởng đến sự thành công của ca ghép và chức năng thận sau ghép. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hiện diện của kháng thể này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm thải ghép cấp tính và giảm chức năng thận. Việc hiểu rõ về kháng thể kháng HLA và mối liên quan của chúng với các đặc điểm lâm sàng là rất cần thiết để cải thiện kết quả ghép thận.

1.1. Kháng thể kháng HLA và vai trò trong ghép thận

Kháng thể kháng HLA có thể được chia thành hai loại: kháng thể đặc hiệu người cho (HLA-DSA) và kháng thể không đặc hiệu. HLA-DSA có thể gây ra phản ứng miễn dịch mạnh mẽ, dẫn đến thải ghép. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của HLA-DSA trước và sau ghép có thể dự đoán được nguy cơ thải ghép và giảm chức năng thận.

1.2. Đặc điểm lâm sàng liên quan đến kháng thể kháng HLA

Các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ghép thận có thể bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của kháng thể kháng HLA. Những bệnh nhân có kháng thể này thường có nguy cơ cao hơn về thải ghép và các biến chứng khác. Việc theo dõi các chỉ số lâm sàng như mức creatinin và protein niệu là rất quan trọng để đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

II. Thách thức trong việc quản lý kháng thể kháng HLA ở bệnh nhân ghép thận

Quản lý kháng thể kháng HLA là một thách thức lớn trong ghép thận. Sự xuất hiện của kháng thể này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chức năng thận và tuổi thọ của mảnh ghép. Các bác sĩ cần phải có các chiến lược hiệu quả để phát hiện và quản lý kháng thể kháng HLA nhằm cải thiện kết quả ghép.

2.1. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến kháng thể kháng HLA

Nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện kháng thể kháng HLA, bao gồm tiền sử truyền máu, mang thai trước đó và mức độ hòa hợp HLA giữa người cho và người nhận. Việc xác định các yếu tố này có thể giúp bác sĩ đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Phương pháp phát hiện kháng thể kháng HLA

Các phương pháp phát hiện kháng thể kháng HLA bao gồm xét nghiệm PRA và HLA-DSA. Những phương pháp này giúp đánh giá mức độ mẫn cảm của bệnh nhân trước khi ghép, từ đó đưa ra các quyết định điều trị phù hợp.

III. Phương pháp điều trị và quản lý kháng thể kháng HLA

Việc điều trị và quản lý kháng thể kháng HLA là rất quan trọng để đảm bảo thành công của ca ghép thận. Các phương pháp điều trị hiện nay bao gồm sử dụng thuốc ức chế miễn dịch và các biện pháp giải mẫn cảm. Những phương pháp này giúp giảm thiểu nguy cơ thải ghép và cải thiện chức năng thận.

3.1. Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch

Thuốc ức chế miễn dịch như corticosteroid và thuốc ức chế calcineurin được sử dụng để ngăn chặn phản ứng miễn dịch chống lại mảnh ghép. Việc điều chỉnh liều lượng thuốc là cần thiết để đạt được hiệu quả tối ưu mà không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng.

3.2. Biện pháp giải mẫn cảm trước ghép

Giải mẫn cảm là một quy trình quan trọng giúp giảm thiểu sự xuất hiện của kháng thể kháng HLA trước khi ghép. Các biện pháp như lọc huyết tương và sử dụng thuốc kháng thể có thể giúp loại bỏ kháng thể này, từ đó tăng khả năng thành công của ca ghép.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kháng thể kháng HLA

Nghiên cứu về kháng thể kháng HLA đã chỉ ra rằng việc theo dõi và quản lý kháng thể này có thể cải thiện đáng kể kết quả ghép thận. Các nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân được theo dõi chặt chẽ về kháng thể kháng HLA có tỷ lệ thải ghép thấp hơn và chức năng thận tốt hơn.

4.1. Kết quả nghiên cứu trong nước và quốc tế

Nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế đã chỉ ra rằng sự hiện diện của kháng thể kháng HLA có thể dự đoán được nguy cơ thải ghép và giảm chức năng thận. Các nghiên cứu này cung cấp thông tin quý giá cho việc quản lý bệnh nhân ghép thận.

4.2. Ứng dụng trong lâm sàng

Thông tin từ các nghiên cứu về kháng thể kháng HLA có thể được áp dụng trong lâm sàng để cải thiện quy trình ghép thận. Việc theo dõi kháng thể này giúp bác sĩ đưa ra các quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu kháng thể kháng HLA

Nghiên cứu về kháng thể kháng HLA và mối liên quan của chúng với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong việc cải thiện kết quả ghép thận và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

5.1. Tương lai của nghiên cứu kháng thể kháng HLA

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới để phát hiện và quản lý kháng thể kháng HLA. Điều này sẽ giúp cải thiện tỷ lệ thành công của ca ghép thận và giảm thiểu các biến chứng.

5.2. Tầm quan trọng của việc giáo dục và nâng cao nhận thức

Giáo dục và nâng cao nhận thức về kháng thể kháng HLA trong cộng đồng y tế là rất quan trọng. Điều này sẽ giúp các bác sĩ và bệnh nhân hiểu rõ hơn về nguy cơ và cách quản lý kháng thể này, từ đó cải thiện kết quả ghép thận.

18/07/2025
Nghiên cứu kháng thể kháng hla và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI BẰNG GHÉP THẬN 1. Khái niệm bệnh thận mạn tính, suy thận mạn tính, bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối * Bệnh thận mạn tính Bệnh thận mạn tính (BTMT) là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3 tháng và ảnh hưởng lên sức khỏe người bệnh. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn tính dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau: - Biểu hiện tổn thương thận (có 1 biểu hiện hoặc nhiều) tồn tại kéo dài trên 3 tháng + Có albumin nước tiểu (tỷ lệ albumin/creatinin nước tiểu > 30mg/g hoặc albumin nước tiểu 24 giờ > 30mg/24giờ).

+ Bất thường cặn lắng nước tiểu. + Bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối lọan chức năng của ống thận. + Bất thường về mô bệnh học thận. + Xét nghiệm hình ảnh học phát hiện thận bất thường.

- Giảm mức lọc cầu thận (MLCT) < 60ml/phút/1,73m 2 tồn tại kéo dài trên 3 tháng. * Phân chia giai đoạn bệnh thận mạn tính K/DOQI 2002 chia bệnh thận mạn tính thành 5 giai đoạn dựa vào mức lọc cầu thận. Các giai đoạn của bệnh thận mạn tính Mức lọc cầu thận Giai đoạn Mô tả (ml/phút/1,73m2) Tổn thương thận với MLCT bình 1 ≥ 90 thường hoặc tăng 2 Tổn thương thận với LMCT giảm nhẹ 60-89 3 Giảm MLCT trung bình 30-59 4 Giảm MLCT nặng 15-29 < 15 hoặc phải 5 Bệnh thận mạn tính tính giai đoạn cuối điều trị thận nhân tạo * Nguồn: KDOQI (2002)[15] KDIGO 2012 (KDIGO: Kidney Disease Improving Global Outcomes) khi phân chia BTMT có một số thay đổi như sau: Khi chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn tính, giai đoạn 3 được chia thành 3a và 3b [16]. Sử dụng nồng độ albumin niệu vào trong bảng phân giai đoạn giúp cho việc đánh giá tiên lượng và diễn tiến của bệnh thận mạn cụ thể hơn.

Phân chia giai đoạn bệnh thận mạn tính Albumin niệu kéo dài (Tỷ lệ albumin/creatinin niệu) Hướng dẫn theo dõi GFR và A1 A2 A3 Albumin niệu (Số lần/năm) BT đến nhẹ Tăng vừa Tăng nhiều <30 mg/g 30-300 mg/g >300 mg/g <3 mg/mmol 3-30 mg/mmol >30 mg/mmol G1 BT hoặc tăng ≥ 90 1 nếu CKD 1 2 MLCT (ml/phút/1.73 G2 Giảm nhẹ 60-89 1 nếu CKD 1 2 G3a Giảm nhẹ-vừa 45-59 1 2 3 G3b Giảm vừa-nặng 30-44 2 3 3 G4 Giảm nặng 15-29 3 3 4+ G5 Suy thận < 15 4+ 4+ 4+ * Nguồn: Theo KDIGO (2012) [16] 5 * Suy thận mạn tính Suy thận mạn tính (STMT) là hậu quả cuối cùng của các bệnh thận - tiết niệu mạn tính, làm chức năng thận giảm sút dần dần tương ứng với số lượng nephron của thận bị tổn thương và mất chức năng không hồi phục. Biểu hiện bằng mức lọc cầu thận (MLCT) giảm, urê và creatinin máu tăng, rối loạn cân bằng nước- điện giải, rối loạn cân bằng kiềm - toan và rối loạn các chức năng nội tiết khác của thận [17], [18]. Suy thận mạn tính tiến triển kéo dài, có từng đợt nặng lên và cuối cùng dẫn đến suy thận giai đoạn cuối, lúc này hai thận mất chức năng hoàn toàn, đòi hỏi phải điều trị thay thế thận [18]. Như vậy, khái niệm BTMT đã bao hàm cả suy thận mạn tính.

Suy thận mạn tính tương ứng với BTMT giai đoạn 3-5 (MLCT < 60 ml/phút). * Bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối Các bệnh nhân BTMT tuân theo một diễn biến lâm sàng có thể dự đoán được sau khi bệnh xuất hiện, với các rối loạn chức năng thận tiến triển cuối cùng dẫn đến BTMT giai đoạn cuối. Đặc biệt, BTMT không có triệu chứng lâm sàng tới 90% cho đến khi chuyển sang giai đoạn nặng [19]. BTMT giai đoạn cuối hay bệnh thận mạn tính giai đoạn 5 là giai đoạn nặng nhất.

Khi MLCT < 15 ml/phút/1,73m2, các chức năng cơ bản và quan trọng của thận không còn khả năng bù trừ đòi hỏi phải áp dụng biện pháp điều trị thay thế thận cho người bệnh. Các biện pháp điều trị thay thế thận hiện nay bao gồm: thận nhân tạo, lọc màng bụng và ghép thận. Phương pháp ghép thận điều trị bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối Ghép thận là một lựa chọn tốt hơn cho tất cả các nhóm tuổi so với lọc máu chu kỳ [1], [2], [3], [4]. Một ca ghép thận thành công không chỉ phục hồi sự 6 sống cho người bệnh mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của họ [18], [20], [21].

Chỉ định, chống chỉ định ghép thận Chỉ định, chống chỉ định ghép thận theo Quy trình kỹ thuật ghép thận từ người cho sống của Bộ Y tế năm 2006 và Hướng dẫn ghép tạng Việt Nam năm 2017 [21], [22]: * Người nhận thận: - Chỉ định: + Ghép thận được chỉ định cho những người bệnh suy thận mạn tính giai đoạn cuối (IIIB, IV) có nguyện vọng ghép thận. +Tuổi nên dưới 60 (hiện nay tuổi người nhận không phải là quy định bắt buộc). + Có tình trạng toàn thân và tình trạng mạch máu vùng chậu tốt để có thể tiến hành phẫu thuật ghép thận. + Tình trạng tim mạch ổn định.

+ Tình trạng huyết áp được kiểm soát tốt. - Chống chỉ định: Trong ghép tạng nói chung và ghép thận nói riêng không có chống chỉ định tuyệt đối, chống chỉ định tương đối trong những trường hợp sau: + Những người bệnh bị ung thư. + Nhiễm khuẩn cấp chưa khống chế. + Rối loạn tâm thần chưa kiểm soát.

+ Bệnh cường giáp chưa điều trị ổn định. + Xơ gan hoặc viêm gan mạn hoạt động. + Nhiễm HIV (+), lao, giang mai, lupus ban đỏ hệ thống. + Viêm cầu thận tăng sinh màng.

+ Viêm cầu thận có kháng thể kháng màng nền cầu thận. + Bệnh Berger 7 * Người hiến thận - Nguồn thận hiến: Người hiến sống (living donor) bao gồm: Cùng huyết thống (living related donor) hoặc không cùng huyết thống (living non-related donor). Người hiến chết não (brain death donor) Người hiến ngừng tim (cardiac death donor). - Chỉ định: + Hoàn toàn tự nguyện: có giấy cam đoan của bản thân, sự đồng ý của gia đình và sự chứng nhận của chính quyền địa phương.

+ Đủ sức khỏe để thực hiện cuộc phẫu thuật. + Có chức năng thận bình thường và nguy cơ mắc bệnh thận sau này thấp nhất. + Không có yếu tố nguy cơ truyền các bệnh truyền nhiễm hoặc ác tính sang người nhận. + Không có các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận còn lại của người hiến.

+ Phản ứng đọ chéo giữa người hiến và nhận là âm tính. + Tuổi người hiến thận nên tương đương hoặc lớn hơn người nhận. Không nên lấy thận của người hiến trên 60 tuổi. - Chống chỉ định: + Thận móng ngựa, thận đa nang, thận bệnh lý.

+ Bệnh hệ thống, ung thư, đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose, bệnh phổi mạn tính, tăng huyết áp, bệnh lao, giang mai, sốt rét, nhiễm virus HIV, CMV, HBV, HCV, nghiện ma túy, phụ nữ có thai. + Chống chỉ định tương đối: bất thường mạch máu thận, béo phì (BMI > 30), tiền sử sỏi thận. Các biến chứng sau ghép thận - Biến chứng ngoại khoa: + Biến chứng sớm sau phẫu thuật bao gồm: áp xe thành bụng, chảy máu sau mổ, tiểu máu, thoát vị vết mổ, rò đường tiết niệu, huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch [21]. 8 + Biến chứng ngoại khoa muộn gồm: hẹp niệu quản thận ghép, trào ngược bàng quang – niệu quản thận ghép và viêm bể thận cấp, sỏi thận, hẹp động mạch thận ghép, thông động – tĩnh mạch thận và giả phình sau sinh thiết thận, nang bạch huyết [21].

- Thải ghép: Thải ghép là một phản ứng xảy ra do thận ghép bị coi là “lạ” đối với cơ thể. Thải ghép cấp tính qua trung gian tế bào và kháng thể là quá trình tổn thương tạng ghép từ những thay đổi bệnh lý qua trung gian tế bào T hoặc qua trung gian kháng thể đặc hiệu. Thải ghép qua trung gian kháng thể ít thường xuyên hơn thải ghép qua trung gian tế bào [23]. - Nhiễm trùng: Ghép thận có liên quan đến nguy cơ nhiễm trùng thấp hơn so với các cấy ghép tạng đặc khác.

Tuy nhiên, nhiễm trùng vẫn là nguyên nhân đáng kể bệnh tật và tử vong ở người nhận thận ghép. Nhiễm trùng liên quan đến biến chứng phẫu thuật ghép thận, các loại mầm bệnh phát sinh trong quá trình chăm sóc hậu phẫu và sự tái hoạt động của các mầm bệnh tiềm ẩn có thể ảnh hưởng tới chức năng tạng ghép và kết quả ghép. Rối loạn chức năng tạng ghép hoặc thải ghép mạn tính dẫn đến tăng cường liều ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do tình trạng ức chế miễn dịch của người bệnh [24]. - Biến chứng liên quan đến thuốc ức chế miễn dịch như: Độc tính trên thận, rối loạn chuyển hóa, bệnh lý tim mạch, nhiễm độc thần kinh, nhiễm trùng, bệnh ác tính, tác động trên đường tiêu hóa, tác động lên các chỉ số huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu), rối loạn điện giải (tăng kaili máu), tác động tới tính thẩm mỹ và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.

MIỄN DỊCH TRONG GHÉP THẬN 1. Cơ sở khoa học cho các xét nghiệm miễn dịch Thất bại của những thử nghiệm ghép tạng đầu tiên được lý giải một cách khoa học là sự khác biệt về cấu trúc giữa người cho và người nhận dẫn tới đáp ứng miễn dịch của cơ thể người nhận chống lại sự hiện diện của tạng ghép, gây đào thải tạng ghép, phản ứng đó được gọi là thải ghép. Ngày nay, người ta đã 9 tìm ra sự khác biệt về kháng nguyên các nhóm máu và kháng nguyên hòa hợp tổ chức (HLA: human leukocyte antigen) là những kháng nguyên chủ yếu dẫn tới sự khác biệt về miễn dịch ghép. Phù hợp miễn dịch giữa người nhận và người cho càng cao, thì cơ hội tạng ghép bảo tồn được chức năng càng tốt.

Kháng nguyên nhóm máu ABO Các kháng nguyên nhóm máu ABO cũng được biểu hiện trên bề mặt tế bào hồng cầu cũng như ở thận, hệ tiêu hóa, hô hấp và các cơ quan. Nhóm máu ABO là rào cản quan trọng nhất để ghép thận thành công, sau đó tới vai trò của các phức hợp hòa hợp tổ chức chủ yếu (MHC - Major Histocompatibility Complex). Ghép thận bất tương thích nhóm máu ABO (ABO - incompatibility) giữa người cho và nhận thận có thể gây thải ghép tối cấp và mất tạng ghép [5]. Một số kháng nguyên biến thể nhóm A đã được biết đến với kháng nguyên A1 và A2.

Trong đó, tính kháng nguyên của A1 mạnh hơn A2. Thành công ghép thận đã được ghi nhận khi thực hiện ở trường hợp người hiến nhóm máu A2 hiến cho người nhận nhóm O, người hiến nhóm máu A2 và A2B hiến cho người nhận nhóm B [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kháng thể kháng HLA và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của kháng thể kháng HLA trong việc dự đoán và quản lý các biến chứng lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ mối liên hệ giữa sự hiện diện của kháng thể và các yếu tố lâm sàng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi kháng thể để cải thiện kết quả ghép thận. Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực y học và ghép tạng, tài liệu này mang lại những thông tin quý giá giúp nâng cao hiểu biết và khả năng quản lý bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu nồng độ sắt ferritin và khả năng gắn sắt toàn phần trong huyết tương ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính chưa điều trị thay thế thận, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về vai trò của sắt trong điều trị bệnh thận. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm một số yếu tố nguy cơ tim mạch và nồng độ asymmetric dimethylarginine huyết tương ở bệnh nhân ghép thận sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố nguy cơ tim mạch liên quan đến bệnh nhân ghép thận. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến ghép thận và chăm sóc bệnh nhân.