Tổng quan luận án
Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân thông qua hệ thống y học cổ truyền giữ vị trí chiến lược trong chính sách y tế tại Việt Nam. Y học cổ truyền là di sản lâu đời gắn liền với lịch sử dân tộc, có tiềm năng lớn trong phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng với chi phí hợp lý. Tuy nhiên, sau giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp tập trung sang cơ chế thị trường từ những năm 1990, mạng lưới y dược học cổ truyền tại tuyến y tế cơ sở gặp nhiều khó khăn, quy mô hoạt động tại các trạm y tế xã, phường bị thu hẹp đáng kể (ước tính chỉ còn khoảng 10% đến 12% số trạm y tế duy trì hoạt động y học cổ truyền). Nhằm khôi phục và định hướng phát triển, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 222/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chính sách quốc gia về Y dược học cổ truyền đến năm 2010, cùng các chỉ thị, thông tư chuyên môn của Bộ Y tế.
Tại tỉnh Hà Giang – một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù và địa hình phức tạp, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang (bệnh viện hạng II trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Giang) giữ vai trò nòng cốt trong việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh bằng y dược cổ truyền kết hợp y học hiện đại cho nhân dân trong tỉnh và khu vực lân cận. Tuy nhiên, khả năng đáp ứng về nhân lực, hạ tầng cơ sở vật chất, danh mục trang thiết bị, nguồn thuốc thiết yếu, việc thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến cũng như mức độ hài lòng của người bệnh vẫn là các vấn đề thực tiễn cần được khảo sát và đánh giá toàn diện. Khoảng trống nghiên cứu được đặt ra là sự thiếu hụt các dữ liệu thực chứng có hệ thống về thực trạng cung ứng nguồn lực, vận hành dịch vụ kỹ thuật và mức độ tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế cổ truyền tại một bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh thuộc địa bàn miền núi khó khăn.
Luận án hướng đến giải quyết các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Nhân lực, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế và thuốc thiết yếu của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang có đáp ứng đủ quy chuẩn phân hạng hay không?
- Bệnh viện có cung cấp đầy đủ các danh mục kỹ thuật theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế quy định hay không?
- Thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú, nội trú và các dịch vụ cận lâm sàng tại bệnh viện diễn ra như thế nào?
- Những khó khăn, thuận lợi và bất cập nảy sinh trong quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại đơn vị là gì?
Để giải quyết các vấn đề trên, luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang năm 2013.
- Phân tích những bất cập trong cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm: Đại diện Ban Giám đốc bệnh viện, lãnh đạo các khoa/phòng chức năng; cán bộ y tế trực tiếp tham gia khám chữa bệnh và chăm sóc; người bệnh điều trị nội trú sau khi làm thủ tục xuất viện; cùng hệ thống sổ sách, báo cáo thống kê hoạt động, tài chính và các văn bản quản lý của bệnh viện trong năm 2013.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang, tọa lạc trên địa bàn tỉnh Hà Giang (địa phương có 11 huyện/thành phố, 195 xã/phường/thị trấn, đường biên giới dài 274 km, diện tích tự nhiên 7.889,2 km², quy mô dân số năm 2012 đạt 746.300 người với 22 dân tộc cùng sinh sống).
- Thời gian: Nghiên cứu được triển khai thu thập và phân tích dữ liệu trong mốc thời gian từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến y học cổ truyền trên phạm vi thế giới và tại Việt Nam:
Về tình hình y học cổ truyền trên thế giới: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa y học cổ truyền là toàn bộ kiến thức, kỹ năng thực hành dựa trên lý luận, niềm tin và kinh nghiệm bản địa của các nền văn hóa khác nhau, được dùng để duy trì sức khỏe, phòng bệnh, chẩn đoán, cải thiện hoặc điều trị các rối loạn thể chất và tinh thần. Năm 1999, Hội nghị quốc tế về Y học cổ truyền tại Senegal đã ra tuyên bố khuyến nghị các quốc gia tái thiết lập dịch vụ y học cổ truyền trong hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu. Luận án điểm lại kinh nghiệm phát triển y học cổ truyền tại nhiều quốc gia:
- Trung Quốc: Nền y học cổ truyền có ảnh hưởng sâu rộng trong khu vực. Hệ thống y tế Trung Quốc áp dụng chính sách kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại, đào tạo liên thông giữa bác sĩ hiện đại và thầy thuốc cổ truyền; toàn quốc có 522 bệnh viện y học cổ truyền với 353.757 nhân viên y tế, 236.060 giường bệnh, điều trị 200 triệu lượt ngoại trú và 3 triệu lượt nội trú mỗi năm; 95% bệnh viện đa khoa có khoa y học cổ truyền. Thị trường dược liệu cổ truyền Trung Quốc đạt giá trị sản lượng 90 tỷ Nhân dân tệ (tương đương 11,1 tỷ USD) vào năm 2004.
- Nhật Bản: Lịch sử y học cổ truyền trên 1.400 năm, kết hợp giữa y học cổ truyền Trung Hoa và bản địa, là quốc gia có tỷ lệ người dân sử dụng y học cổ truyền cao.
- Châu Phi và các nước phương Tây: Tại châu Phi, 80% đến 85% dân số nhận chăm sóc sức khỏe từ những người cung cấp dịch vụ y học cổ truyền. Tại Hoa Kỳ, năm 1989 có 1/3 dân số từng sử dụng y học cổ truyền với doanh số thị trường khoảng 1 tỷ USD (năm 1990); tại châu Âu, tỷ lệ người dân hài lòng với phương pháp y học cổ truyền ghi nhận đạt 60% ở Hà Lan, Bỉ và 74% tại Anh. Chiến lược của WHO giai đoạn 2010–2020 tiếp tục nhấn mạnh vai trò của y học cổ truyền trong hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Về lịch sử và chính sách phát triển y học cổ truyền tại Việt Nam:
- Nền y học cổ truyền Việt Nam hình thành từ thời Hồng Bàng - Hùng Vương với các tập quán vệ sinh, phòng bệnh dân gian (dùng trầu cau ấm người, gừng tỏi trợ tiêu hóa, chè vối, chè xanh, ngải cứu, củ riềng).
- Danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh (thế kỷ XIV) với tư tưởng cốt lõi "Nam dược trị Nam nhân", biên soạn các tác phẩm như Nam Dược Thần Hiệu (gồm 630 vị thuốc viết bằng quốc âm, 400 chữ Hán, 82 vị thuốc thuần Việt).
- Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1724–1791) với bộ bách khoa y học Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh gồm 28 tập, 66 quyển, bao gồm các tập chuyên khảo như Vệ sinh yếu quyết, Lĩnh Nam Bản Thảo (kế thừa 496 vị của Tuệ Tĩnh và bổ sung 300 vị thuốc mới), Bách Gia Trân Tàng, Hành Giả Trận Nhu.
- Triều Tây Sơn với Lương y Nguyễn Hoành biên soạn sách thuốc Nam gồm hơn 500 vị thảo mộc và 130 loại khoáng vật; triều Nguyễn thành lập Viện Thái y và phòng Ngũ Dược.
- Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945: Thành lập Hội Đông y (1946), Ban nghiên cứu Đông y Nam Bộ, xây dựng "Toa căn bản" và "Tủ thuốc nhân dân". Thư Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi ngành y tế ngày 27/02/1955 nhấn mạnh phương châm y học khoa học, dân tộc, đại chúng và kết hợp Đông - Tây y. Năm 1957, Vụ Đông y và Hội Đông y Việt Nam được thành lập.
- Giai đoạn đổi mới và văn bản quản lý: Sau thời kỳ suy giảm cơ sở y tế xã những năm 1980-1990, Nhà nước ban hành Chỉ thị 25/1999/CT-TTg, Quyết định 222/2003/QĐ-TTg, Quyết định 30/2005/QĐ-TTg thành lập Viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Thông tư 02/TT-BYT, Thông tư 37/2011/TT-BYT quy định chức năng nhiệm vụ bệnh viện y học cổ truyền tuyến tỉnh, Quyết định 3447/QĐ-BYT về Tiêu chí quốc gia y tế xã. Đến tháng 12/2005, cả nước có 54 Viện/Bệnh viện Y học cổ truyền, 62/64 bệnh viện đa khoa tỉnh có khoa y học cổ truyền.
Các nghiên cứu thực chứng và khoảng trống luận án giải quyết:
Các công trình của Lê Quang Cường, Trần Thị Mai Oanh, Khương Anh Tuấn, Dương Huy Lương và cộng sự (2007) về tình trạng quá tải bệnh viện tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu của Phan Trọng Quyền (2009) tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Bắc Giang chỉ ra các bất cập về nhân lực (thiếu so với quy định, tỷ số Điều dưỡng/Bác sĩ chỉ đạt 1,76), cơ sở vật chất chật hẹp (đáp ứng 26,46% nhu cầu), kinh phí ngân sách hạn chế (chiếm 11,10%), thiếu trang thiết bị hiện đại. Luận án của Vũ Văn Quang lựa chọn vị trí giải quyết khoảng trống dữ liệu thực tế tại tuyến y tế chuyên khoa y học cổ truyền ở một tỉnh miền núi phía Bắc (Hà Giang), nơi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và điều kiện nguồn lực y tế còn nhiều rào cản.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án vận dụng các khái niệm và chuẩn mực chuyên môn của ngành y tế:
- Sức khỏe: Khái niệm chuẩn theo WHO là tình trạng thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội, không bó hẹp ở tình trạng không có bệnh hay thương tật.
- Bệnh viện: Cơ sở khám chữa bệnh, tập trung nhân lực chuyên môn gồm bác sĩ nội - ngoại khoa, y tá, kỹ thuật viên xét nghiệm, cận lâm sàng nhằm điều trị cho người bệnh.
- Dịch vụ y tế: Loại hình dịch vụ phi vật chất trong kinh tế y tế nhằm thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe.
- Tổ chức Bệnh viện hạng II (tuyến tỉnh): Vận hành theo quy chế bệnh viện của Bộ Y tế và Thông tư số 37/2011/TT-BYT, bao gồm cơ cấu 7 phòng chức năng (Tổ chức cán bộ; Kế hoạch tổng hợp - Công nghệ thông tin; Hành chính quản trị; Vật tư thiết bị y tế; Tài chính kế toán; Đào tạo - Nghiên cứu khoa học - Chỉ đạo tuyến; Điều dưỡng) và 13 khoa chuyên môn (Khám bệnh đa khoa; Hồi sức tích cực - Chống độc; Nội tổng hợp; Ngũ quan; Ngoại tổng hợp; Châm cứu dưỡng sinh; Phục hồi chức năng; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn; Dinh dưỡng; Dược; Nhi/Phụ). Bệnh viện thực hiện 8 nhiệm vụ chính: Khám chữa bệnh - Phục hồi chức năng; Nghiên cứu khoa học - Kế thừa phát triển y dược cổ truyền; Đào tạo cán bộ; Chỉ đạo tuyến; Phòng chống dịch bệnh; Tuyên truyền giáo dục sức khỏe; Quản lý dược và vật tư y tế; Quản lý bệnh viện và Hợp tác quốc tế.
- Khung đánh giá chất lượng và bất cập: Dựa trên các bộ tiêu chuẩn của Bộ Y tế về chỉ tiêu nhân lực (tỷ lệ cán bộ/giường bệnh 1,1 - 1,2; tỷ số Bác sĩ/Điều dưỡng 1/3; tỷ số Dược sĩ đại học/Bác sĩ 1/8 - 1/15), định mức diện tích buồng bệnh, cơ cấu tài chính (theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP), danh mục kỹ thuật phân tuyến và đo lường sự hài lòng của người bệnh.
Thiết kế nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp tiếp cận định lượng và định tính.
- Phương pháp chọn mẫu định lượng:
- Mẫu hồi cứu: Thu thập toàn bộ số liệu thống kê thứ cấp về nguồn lực, hạ tầng, trang thiết bị, tài chính và kết quả hoạt động khám chữa bệnh năm 2013 lưu trữ tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang.
- Mẫu khảo sát người bệnh: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể:
$$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \cdot \frac{p(1-p)}{(p \cdot \varepsilon)^2}$$
Trong đó: $\alpha = 0{,}05 \Rightarrow Z_{1-\alpha/2} = 1{,}96$; $p = 0{,}767$ (ước tính tỷ lệ người bệnh hài lòng lấy theo nghiên cứu của Phan Trọng Quyền, 2009); $\varepsilon = 0{,}1$ (sai số tương đối mong muốn). Cỡ mẫu lý thuyết tính toán được là $n = 117$ người bệnh.
Thực tế nghiên cứu thu thập được $n = 129$ người bệnh điều trị nội trú chuẩn bị xuất viện.
- Kỹ thuật chọn mẫu người bệnh: Sử dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống từ danh sách 395 người bệnh ra viện trong khoảng thời gian 2 tháng tại thời điểm khảo sát. Khoảng cách mẫu được xác định là $k = 395 / 117 \approx 3{,}4$ (chọn định kỳ cứ cách 3 người lấy 1 người). Mẫu được phân bổ đều cho 8 khoa lâm sàng nội trú, mỗi khoa điều tra khoảng 15 người bệnh.
- Phương pháp chọn mẫu định tính: Chọn mẫu có chủ đích phục vụ phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm:
- Phỏng vấn sâu (PVS): Gồm 01 Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn, 08 Trưởng khoa lâm sàng và cận lâm sàng (Nội - Nhi, Châm cứu dưỡng sinh, Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, Khám bệnh, Ngoại tổng hợp - Phụ, Ngũ quan - Da liễu, Hồi sức tích cực - Chống độc, Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng), 08 cán bộ chuyên môn tại các khoa, 03 Trưởng phòng chức năng (Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức cán bộ, Tài chính kế toán) và 05 người bệnh xuất viện.
- Thảo luận nhóm (TLN): Tổ chức 02 cuộc thảo luận nhóm với tổng số 10 cán bộ y tế trực tiếp tham gia công tác khám chữa bệnh.
Công cụ thu thập và kỹ thuật xử lý dữ liệu
- Công cụ: Bảng kiểm khảo sát hạ tầng, trang thiết bị y tế theo chuẩn Bộ Y tế; Phiếu trích xuất thông tin thứ cấp; Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc dành cho người bệnh (thang đo đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện buồng bệnh, vệ sinh, thái độ cán bộ y tế, chi phí, quy trình chờ đợi); Hướng dẫn phỏng vấn sâu và khung câu hỏi thảo luận nhóm.
- Xử lý dữ liệu định lượng: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel 2003. Dữ liệu khảo sát người bệnh được làm sạch, mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm EpiData và xử lý thống kê trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0.
- Xử lý dữ liệu định tính: Toàn bộ băng ghi âm và biên bản thảo luận được gỡ băng nguyên văn, mã hóa và phân tích theo chủ đề nội dung.
- Khía cạnh đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được sự phê duyệt của Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang; người tham gia khảo sát được giải thích rõ mục đích, tự nguyện tham gia và có quyền từ chối cung cấp thông tin; thông tin cá nhân được bảo mật tuyệt đối.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về lý luận và thực trạng mạng lưới y dược cổ truyền. Nội dung làm rõ các giai đoạn phát triển của y học cổ truyền thế giới (với các mô hình tiêu biểu tại Trung Quốc, Nhật Bản, châu Phi, châu Âu, Mỹ) và các cột mốc lịch sử của y học dân tộc Việt Nam qua các triều đại. Luận án phân tích chi tiết hệ thống chính sách y tế giai đoạn đổi mới, làm rõ cơ chế quản lý bệnh viện công lập, phân loại và phân hạng bệnh viện theo thẩm quyền và năng lực chuyên môn kỹ thuật.
Chương này cũng tổng kết thực trạng hoạt động của 1.024 bệnh viện công trên toàn quốc năm 2008 (chiếm 93,3% tổng số giường bệnh), phân tích sự mất cân đối khi các bệnh viện có quy mô dưới 100 giường chiếm tới gần 70%, đồng thời chỉ ra tần suất sử dụng dịch vụ y tế của người dân Việt Nam còn thấp (0,3 đến 0,5 lượt khám/người/năm so với mức 4 đến 5 lượt ở các nước đang phát triển). Chương 1 cũng điểm lại các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi (Nghị quyết 46-NQ/TW, Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Thông tư 37/2011/TT-BYT, Chỉ thị 06/2007/CT-BYT) và hệ thống tổ chức y tế tỉnh Hà Giang sau khi tách lập theo các Nghị định 171, 172/NĐ-CP và Nghị định 13, 14 của Chính phủ.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang trong năm 2013. Tác giả mô tả đặc điểm địa bàn nghiên cứu tỉnh Hà Giang (diện tích 7.889,2 km², dân số 746.300 người, 22 dân tộc với đồng bào Mông chiếm 32%, Tày 23,3%, Dao 15,1%, Kinh 13,3%).
Chương này công bố thiết kế nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính, công thức tính toán mẫu $n = 117$ và mẫu thực tế 129 bệnh nhân nội trú được chọn qua phương pháp mẫu hệ thống ($k = 3{,}4$) tại 8 khoa lâm sàng. Tác giả thiết lập hệ thống 3 nhóm chỉ số nghiên cứu hoàn chỉnh: (1) Nhóm chỉ số cung cấp dịch vụ (nhân lực, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, tài chính, danh mục kỹ thuật); (2) Nhóm chỉ số sử dụng dịch vụ (kết quả khám chữa bệnh nội - ngoại trú, cận lâm sàng, bảo hiểm y tế, các chỉ số hài lòng của người bệnh); (3) Nhóm chỉ số về các bất cập tồn tại. Chương 2 cũng trình bày chi tiết công cụ thu thập dữ liệu bảng kiểm, phiếu điều tra, phần mềm xử lý số liệu (Excel 2003, EpiData, SPSS 16.0) và cam kết đạo đức nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 công bố toàn bộ dữ liệu thực chứng thu thập được tại đơn vị trong năm 2013, tập trung vào thực trạng năng lực cung cấp và tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh.
Bảng tổng hợp thông tin cơ bản về nguồn lực và trang thiết bị của bệnh viện được ghi nhận như sau:
| STT |
Chỉ số khảo sát |
Đơn vị tính |
Số lượng / Giá trị thực tế |
| I |
Cơ sở hạ tầng và quy mô |
|
|
| 1 |
Diện tích đất |
m² |
9.750 |
| 2 |
Diện tích xây dựng |
m² |
2.282 |
| 3 |
Diện tích sàn / Diện tích sử dụng |
m² |
7.560 |
| 4 |
Tổng số phòng làm việc |
Phòng |
25 |
| 5 |
Tổng số phòng điều trị |
Phòng |
50 |
| 6 |
Số giường bệnh theo kế hoạch được duyệt |
Giường |
120 |
| 7 |
Số giường bệnh thực kê |
Giường |
120 |
| 8 |
Tổng số phòng chức năng |
Phòng |
07 |
| 9 |
Tổng số khoa chuyên môn |
Khoa |
13 |
| II |
Cơ cấu nhân lực (Tháng 12/2013) |
|
|
| 10 |
Tổng số cán bộ hiện có |
Người |
131 |
| 11 |
Bác sĩ Chuyên khoa I (BSCKI) |
Người |
6 |
| 12 |
Bác sĩ |
Người |
10 |
| 13 |
Y sĩ chuyên khoa YHCT làm điều trị |
Người |
27 |
| 14 |
Dược sĩ đại học |
Người |
2 |
| 15 |
Dược sĩ trung học |
Người |
8 |
| 16 |
Điều dưỡng + Y sĩ trung học |
Người |
42 |
| 17 |
Cử nhân đại học, Nữ hộ sinh trung học |
Người |
4 |
| 18 |
Kỹ thuật viên trung học |
Người |
8 |
| 19 |
Hộ lý / Y công |
Người |
3 |
| III |
Nguồn tài chính được cấp năm 2013 |
|
|
| 20 |
Ngân sách Nhà nước cấp |
VNĐ |
8.000.000.000 (8.000 triệu) |
| 21 |
Nguồn thu Bảo hiểm y tế |
VNĐ |
2.000.000.000 (2.000 triệu) |
| 22 |
Nguồn thu Viện phí |
VNĐ |
301.000.000 (301 triệu) |
| IV |
Trang thiết bị y tế chủ yếu |
|
|
| 23 |
Máy X-quang tăng sáng |
Cái |
01 |
| 24 |
Máy siêu âm ALOCA 3500 |
Cái |
01 |
| 25 |
Máy nội soi cổ tử cung |
Cái |
01 |
| 26 |
Máy nội soi tai mũi họng |
Cái |
01 |
| 27 |
Máy điện não đồ |
Cái |
01 |
| 28 |
Máy đo độ loãng xương |
Cái |
01 |
| 29 |
Máy điện tim 3 cần |
Cái |
01 |
| 30 |
Máy sinh hóa máu |
Cái |
01 |
| 31 |
Máy xét nghiệm huyết học |
Cái |
01 |
| 32 |
Máy sinh hóa nước tiểu |
Cái |
01 |
| 33 |
Máy sắc thuốc tự động liên hoàn |
Cái |
04 |
| 34 |
Máy cắt trĩ LG2000 |
Cái |
01 |
| 35 |
Bàn khám răng |
Cái |
0 |
| 36 |
Máy khám mắt |
Cái |
0 |
| 37 |
Máy xay sát bột thuốc y học cổ truyền |
Cái |
0 |
Bên cạnh hạ tầng và trang thiết bị, chương 3 trình bày các kết quả đánh giá về hoạt động chuyên môn:
- Nhân lực: Mặc dù tỷ lệ tổng số cán bộ trên giường bệnh đạt định mức chung (131 cán bộ/120 giường), cơ cấu nhân lực còn bất cập lớn khi lực lượng bác sĩ trình độ cao còn mỏng (toàn bệnh viện chỉ có 6 BSCKI, 10 Bác sĩ đa khoa/YHCT), phải sử dụng 27 y sĩ y học cổ truyền để trực tiếp làm công tác điều trị.
- Cơ sở vật chất: Tỷ lệ diện tích xây dựng mới chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích đất (2.282 m² trên 9.750 m²), diện tích phòng làm việc và buồng bệnh điều trị còn chật hẹp.
- Trang thiết bị: Thiếu nhiều thiết bị chuyên khoa thiết yếu như bàn khám răng (0 cái), máy khám mắt (0 cái), máy xay sát bột thuốc y học cổ truyền (0 cái).
- Đánh giá từ người bệnh: Dữ liệu khảo sát 129 bệnh nhân xuất viện ghi nhận các chỉ số đánh giá chi tiết về điều kiện sinh hoạt buồng bệnh, vệ sinh môi trường, mức độ tin tưởng chuyên môn của bác sĩ, việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng, thái độ giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế, tính minh bạch tài chính viện phí, thời gian chờ đợi khám bệnh, làm xét nghiệm cận lâm sàng và thủ tục thanh toán ra viện.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung biện luận sâu về 3 chủ đề trọng tâm từ các phát hiện nghiên cứu:
- Bàn luận về thực trạng khả năng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh: Phân tích sâu sự chênh lệch giữa tiêu chuẩn bệnh viện hạng II theo Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BYT-BNV, Thông tư 37/2011/TT-BYT với thực tế nguồn lực tại đơn vị. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác tuyển dụng, đào tạo cán bộ chuyên khoa sâu, sự thiếu hụt trang thiết bị cận lâm sàng hiện đại và danh mục thuốc cổ truyền so với Thông tư 31/2011/TT-BYT và Thông tư 12/2010/TT-BYT.
- Bàn luận về thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh: Đánh giá hiệu suất sử dụng giường bệnh nội trú, công tác khám chữa bệnh cho đối tượng có thẻ Bảo hiểm y tế, tỷ lệ người bệnh nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, thời gian điều trị trung bình và mô hình bệnh tật điều trị bằng các kỹ thuật y học cổ truyền (châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, dùng thuốc Nam).
- Bàn luận về các bất cập tồn tại: Phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng một số kỹ thuật chuyên môn theo phân tuyến chưa triển khai được, cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP trong điều kiện nguồn thu viện phí còn thấp (chỉ đạt 301 triệu đồng trong năm 2013), và sự ảnh hưởng của quy trình thủ tục hành chính tới mức độ hài lòng của nhân dân địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả chính và đóng góp thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, có hệ thống đầu tiên về thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực cung ứng nguồn lực và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang trong giai đoạn thực hiện các chính sách đổi mới y tế.
- Làm rõ cơ cấu nguồn nhân lực y tế chuyên khoa: Tổng số cán bộ đạt 131 người trên quy mô 120 giường bệnh nội trú; tuy nhiên tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học còn thấp (chỉ có 6 BSCKI, không có BSCKII hay Tiến sĩ), số bác sĩ trực tiếp điều trị còn thiếu (10 bác sĩ), dẫn tới việc phải bố trí 27 y sĩ y học cổ truyền đảm nhận công tác điều trị lâm sàng.
- Xác định thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật: Tổng diện tích khu đất là 9.750 m² nhưng diện tích xây dựng mới đạt 2.282 m²; hệ thống trang thiết bị chẩn đoán cận lâm sàng đã có một số máy móc cơ bản (X-quang tăng sáng, siêu âm ALOCA 3500, máy đo độ loãng xương, 4 máy sắc thuốc tự động), song hoàn toàn thiếu trang thiết bị chuyên khoa mắt, răng hàm mặt và máy xay sát chế biến dược liệu.
- Làm rõ cơ cấu nguồn thu tài chính của bệnh viện năm 2013: Ngân sách Nhà nguyên cấp giữ vai trò chủ đạo với 8.000.000.000 VNĐ; nguồn thu Bảo hiểm y tế đạt 2.000.000.000 VNĐ; nguồn thu viện phí trực tiếp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ với 301.000.000 VNĐ.
- Đo lường và phân tích sự hài lòng của người bệnh đối với 129 đối tượng điều trị nội trú, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp như thời gian chờ đợi làm thủ tục khám bệnh, xét nghiệm cận lâm sàng, điều kiện tiện nghi buồng bệnh và kỹ năng giao tiếp của cán bộ y tế.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Về phát triển nhân lực: Sở Y tế tỉnh Hà Giang và bệnh viện cần có chính sách thu hút, tuyển dụng bác sĩ chính quy; ưu tiên cử cán bộ đi đào tạo sau đại học (BSCKI, BSCKII chuyên ngành YHCT và y học hiện đại); bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ y sĩ đang trực tiếp làm điều trị.
- Về đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: Mở rộng diện tích xây dựng trên khuôn viên đất hiện có nhằm tăng số phòng điều trị và phòng làm việc; đầu tư bổ sung các trang thiết bị y tế còn thiếu theo danh mục chuẩn của Bộ Y tế đối với bệnh viện hạng II (thiết bị khám mắt, răng hàm mặt, máy móc bào chế - xay sát dược liệu).
- Về quản lý chất lượng và cải tiến quy trình: Tối ưu hóa quy trình tiếp đón, giảm thiểu thời gian chờ khám bệnh, chờ làm thủ tục xét nghiệm và thanh toán viện phí; tăng cường tập huấn y đức, văn hóa giao tiếp ứng xử cho nhân viên y tế; nâng cao tỷ lệ thực hiện các danh mục kỹ thuật theo phân tuyến và kỹ thuật mới kết hợp Đông - Tây y.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh (Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang), chưa thực hiện so sánh đối chứng với các bệnh viện y học cổ truyền tại các tỉnh miền núi phía Bắc khác hoặc hệ thống khoa y học cổ truyền tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện trên cùng địa bàn.
- Hạn chế về thiết kế thời gian: Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang trong phạm vi 1 năm (năm 2013), do đó chưa phản ánh được các biến động mang tính xu hướng dài hạn trong việc cung ứng và sử dụng dịch vụ y tế cổ truyền qua nhiều giai đoạn chính sách.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá mạng lưới khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền xuống tuyến y tế cơ sở (các trạm y tế xã, phòng chẩn trị y học cổ truyền tư nhân) trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Thiết kế các nghiên cứu can thiệp đánh giá hiệu quả của các mô hình quản lý chất lượng, cải tiến quy trình khám bệnh hoặc can thiệp đào tạo y đức đối với mức độ hài lòng của người bệnh.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý y tế (Sở Y tế tỉnh Hà Giang và các tỉnh miền núi): Cung cấp căn cứ khoa học thực tiễn để hoạch định chính sách đầu tư nguồn lực, phân bổ ngân sách, phê duyệt chỉ tiêu biên chế và phê duyệt danh mục kỹ thuật khám chữa bệnh chuyên ngành y học cổ truyền.
- Đối với Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền: Cung cấp số liệu chi tiết về các điểm nghẽn hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực và quy trình phục vụ người bệnh, làm cơ sở xây dựng đề án phát triển bệnh viện, kế hoạch mua sắm và cải cách thủ tục hành chính.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định lượng - định tính trong đánh giá hoạt động bệnh viện chuyên khoa tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang tại thời điểm nghiên cứu năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến tháng 12/2013, bệnh viện có tổng số 131 cán bộ phục vụ quy mô 120 giường bệnh. Cơ cấu nhân lực gồm: 6 Bác sĩ CKI, 10 Bác sĩ, 27 Y sĩ chuyên khoa y học cổ truyền làm công tác điều trị, 2 Dược sĩ đại học, 8 Dược sĩ trung học, 42 Điều dưỡng và Y sĩ trung học, 4 Cử nhân đại học/Nữ hộ sinh trung học, 8 Kỹ thuật viên trung học và 3 Hộ lý/Y công. Tỷ lệ bác sĩ có trình độ cao còn thiếu, phải sử dụng nhiều y sĩ y học cổ truyền trong công tác điều trị.
2. Tình trạng cơ sở vật chất và mặt bằng xây dựng của bệnh viện được ghi nhận như thế nào?
Bệnh viện có tổng diện tích đất là 9.750 m², tuy nhiên diện tích xây dựng chỉ đạt 2.282 m² (chiếm khoảng 1/4 khuôn viên đất). Diện tích sàn sử dụng đạt 7.560 m², bố trí 25 phòng làm việc, 50 phòng điều trị nội trú, 7 phòng chức năng và 13 khoa chuyên môn.
3. Cơ cấu các nguồn kinh phí được cấp cho hoạt động của bệnh viện trong năm 2013 gồm những khoản nào?
Nguồn tài chính của bệnh viện gồm 3 nguồn chính: Ngân sách Nhà nước cấp đạt 8.000.000.000 VNĐ; nguồn thu từ Bảo hiểm y tế đạt 2.000.000.000 VNĐ; nguồn thu từ Viện phí trực tiếp của người bệnh đạt 301.000.000 VNĐ.
4. Danh mục trang thiết bị y tế lớn của bệnh viện còn thiếu những loại máy móc nào theo quy định?
Mặc dù bệnh viện đã trang bị một số thiết bị như máy X-quang tăng sáng, máy siêu âm ALOCA 3500, máy nội soi cổ tử cung, nội soi tai mũi họng, máy đo độ loãng xương, điện não đồ, điện tim 3 cần, các máy xét nghiệm và 4 máy sắc thuốc tự động; tuy nhiên bệnh viện hoàn toàn chưa có bàn khám răng (0 cái), máy khám mắt (0 cái) và máy xay sát bột thuốc y học cổ truyền (0 cái).
5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát người bệnh trong nghiên cứu được tiến hành ra sao?
Nghiên cứu áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$, $p = 0{,}767$ và $\varepsilon = 0{,}1$, tính ra cỡ mẫu lý thuyết là 117 người. Thực tế tác giả đã chọn ngẫu nhiên hệ thống được 129 người bệnh nội trú chuẩn bị xuất viện từ danh sách 395 bệnh nhân (khoảng cách mẫu $k = 3{,}4$), phân bổ đồng đều cho 8 khoa lâm sàng (khoảng 15 người bệnh mỗi khoa).
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Văn Quang đã phản ánh một cách khoa học, khách quan và toàn diện thực trạng năng lực cung cấp cũng như tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang năm 2013. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng số liệu thứ cấp, khảo sát 129 người bệnh và phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm định tính, công trình đã định vị rõ nét các điểm mạnh cùng những bất cập cốt lõi về cơ cấu nhân lực điều trị, hạ tầng phòng ốc, danh mục trang thiết bị chuyên khoa và cơ chế tài chính y tế tại địa phương. Các kết quả và đề xuất trong luận án mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý bệnh viện và định hướng phát triển mạng lưới y dược cổ truyền tại các tỉnh miền núi phía Bắc.