i BỘYT TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI NGUYÊN VŨ VĂN QUANG THỰC TRẠNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG UẬN NB CS CHU N HOACẤPII Thái Nguyên, 2013 ii BỘYT TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI NGUYÊN VŨ VĂN QUANG THỰC TRẠNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TỈNH HÀ GIANG Chuyên ngành: tế công cộng Mã số: 62 72 76 01 UẬN NB CS CHU N HOACẤPII NGƢỜI HƢỚNG DẪN HOA HỌC: TS ĐÀM THỊ TU T Thái Nguyên, 2013 iii ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả các số liệu trong nghiên cứu của tôi là hoàn toàn trung thực, chƣa từng đƣợc sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Giang,, tháng 12 năm 2013 Học viên Vũ Văn Quang iv LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành quá trình học tập và hoàn thành luận án tốt nghiệp, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học Trƣờng đại học Y, Dƣợc Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án Với lòng biết ơn chân thành nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới TS. Đàm Thị Tuyết. Trƣởng khoa Y tế công cộng Trƣờng Đại học Y, Dƣợc Thái Nguyên đã dầy công, tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án tốt nghiệp.
Các thầy, cô Khoa y tế công cộng đã giảng dạy, hƣớng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Sở Y tế Hà Giang đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Cảm ơn Ban giám đốc, các Bác sỹ, cán bộ viên chức Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang và ngƣời bệnh đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin trong khi làm luận án này. Xin cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp, những ngƣời bạn thân thiết đã giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án và hoàn thành khóa học Xin chân thành cảm ơn. Hà Giang,, tháng 12 năm 2013 Học viên Vũ Văn Quang v DANH MỤC CHỮ VI T TẮT ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm BS : Bác sỹ BV : Bệnh viện BSCKI :Bác sỹ chuyên khoa I BSCKII : Bác sỹ chuyên khoa II BVĐK : Bệnh viện đa khoa BYT : Bộ Y tế BHYT : Bảo hiểm Y tế CLS : Cận lâm sàng CSSK : Chăm sóc sức khỏe CSSKBĐ : Chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
CSVC : Cơ sở vật chất CBYT : Cán bộ y tế DV : Dịch vụ DS-KHHGĐ : Dân số- Kế hoạch hóa gia đình ĐD : Điều dƣỡng DSĐH : Dƣợc sỹ đại học HSTC : Hồi sức tích cựu KB : Khám bệnh KCB : Khám chữa bệnh KTV : Kỹ thuật viên KSNK : Kiểm soát nhiễm khuẩn KST- CT : Ký sinh trùng- côn trùng LĐBV : Lãnh đạo bệnh viện NB : Ngƣời bệnh PVS : Phỏng vấn sâu TTBYT : Trang thiết bị y tế vi TLN : Thảo luận nhóm TYT : Trạm Y tế XN : Xét nghiệm YHCT :Y học cổ truyền YHHĐ :Y học hiện đại YT : Y tế YTĐD : Y tá điều dƣỡng vii MỤC LỤC Lời cam đoan. Danh mục viết tắt. Danh mục bảng, biểu đồ. 4 Chƣơng 1: T NG QUAN T I LI U.
Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân một số nƣớc trên thế giới. Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam. Một số khái niệm. Phân loại bệnh viện.
Tổ chức Bệnh viện hạng II. Nhiệm vụ của bệnh viện. Tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Việt Nam hiện nay. Những bất cập trong cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện của Việt Nam.
Tổ chức các đơn vị Y tế tại tỉnh Hà Giang hiện nay. 27 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG V PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu:.
Phƣơng pháp chọn mẫu. Chỉ số nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Phƣơng pháp xử l số liệu.
Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu. 36 Chƣơng 3: K T QU NGHIÊN CỨU. Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của Bệnh viện Y học cổ Truyền, tỉnh Hà Giang, năm 2013. Thực trạng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện.
Thực trạng về sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền, tỉnh Hà Giang, năm 2013. Xác định những bất cập trong cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện Y học Cổ Truyền, tỉnh Hà Giang.68 Chƣơng 4: B N LUẬN. Thực trạng khả năng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang. Thực trạng về sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viên Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang.
Những bất cập trong cung cấp sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang. 88 T I LI U THAM KH O. ix DANH MỤC BẢNG, DANH MỤC BIỂU ĐỒ Bảng Bảng 3. Thông tin chung về Bệnh viện.
Phân bố nhân lực tại các khoa, phòng. Tình hình nhân lực hiện có so với qui định của thông tƣ liên bộ số 08/2007/TTLT-BYT-BNV 42 Bảng 3. Nhu cầu đào tạo, và dự kiến tuyển dụng cán bộ của bệnh viện. Thực trạng phòng làm việc của một số khoa, phòng.
Danh mục trang thiết bị một số khoa so với quy định của Bộ Y tế 45 Bảng 3. Thực trạng danh mục thuốc Bệnh viện so với quy định tại Thông tƣ 31/2011/TT-BYTvà thông tƣ số 12/2010/TT-BYT 46 Bảng 3. Nguồn tài chính của Bệnh viện. Đơn vị tính: VNĐ.
Đánh giá chất lƣợng chung Bệnh viện theo quy chuẩn. Thực trạng danh mục kỹ thuật so với quy định.11 Tình trạng không thực hiện đƣợc kỹ thuật theo phân tuyến. Tình hình áp dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật vƣợt tuyến. Kết quả hoạt động khám chữa bệnh năm 2013.
Kết quả khám chữa bệnh bằng các phƣơng pháp Y học cổ truyền 55 Bảng 3. Kết quả ngƣời bệnh sử dụng thuốc Y học cổ truyền. Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu là ngƣời bệnh. Đánh giá của ngƣời bệnh về cơ sở vật chất của bệnh viện.
Đánh giá của ngƣời bệnh về điều kiện nhà làm việc. Đánh giá của ngƣời bệnh về điều kiện phòng khám. Đánh giá của ngƣời bệnh về phòng điều trị. Đánh giá của ngƣời bệnh về trang thiết bị khám chữa bệnh.
Đánh giá của ngƣời bệnh về điều kiện sinh hoạt ngƣời bệnh. Đánh giá của ngƣời bệnh về vệ sinh bệnh viện. Đánh giá của ngƣời bệnh về sắp xếp bố trí khoa phòng thuận tiện cho ngƣời bệnh 62 Bảng 3. Đánh giá của ngƣời bệnh về hƣớng dẫn nội quy, quy định bệnh viện 62 Bảng 3.
Đánh giá của ngƣời bệnh về chất lƣợng thăm khám, phƣơng pháp điều trị bệnh của bác sỹ 63 Bảng 3. Đánh giá của ngƣời bệnh về thực hiện nhiệm vụ của điều dƣỡng bệnh viện 63 Bảng 3. Đánh giá của ngƣời bệnh về thái độ giao tiếp của cán bộ y tế với ngƣời bệnh 64 Bảng 3. Đánh giá của ngƣời bệnh về mức độ tin tƣởng chuyên môn.
Đánh giá của ngƣời bệnh về mức độ minh bạch và các khoản thu. Đánh giá về thông tin đầy đủ tình trạng ngƣời bệnh. Đánh giá về thời gian chờ đợi làm thủ tục khám bệnh, vào viện. Đánh giá về thời gian chờ đợi làm xét nghiệm, siêu âm, chụp XQ 66 Bảng 3.
Đánh giá về thời gian chờ đợi thanh toán ra viện. Đánh giá của ngƣời bệnh về tác phong làm việc của cán bộ y tế. Chỉ số về chất lƣợng chẩn đoán, điều trị nội trú. Kết quả hoạt động khám bệnh cho ngƣời bệnh có thẻ BHYT.
Kết quả điều trị nội trú cho ngƣời bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế.56 xi DANH MỤC HỘP Hộp 1. 73 1 Đ TVẤNĐ Vai trò và giá trị sử dụng của Y học cổ truyền trên khắp thế giới ngày càng đƣợc thừa nhận rộng rãi. Hiện nay rất nhiều nƣớc sử dụng Y học cổ truyền trong phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng cũng nhƣ chăm sóc và nâng cao sức khỏe [79]. Việt Nam là một quốc gia thuộc khối ASEAN đƣợc đánh giá có tiềm năng lớn về Y học cổ truyền [81].
Việt Nam có một nền Y học cổ truyền lâu đời đƣợc lƣu truyền và liên tục bổ xung bởi kinh nghiệm của các thế hệ, để ngày một hoàn thiện và khoa học hơn, góp phần đáng kể trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân [5]. Tuy nhiên từ những năm 1990, sự chuyển đổi cơ chế kinh tế từ bao cấp tập chung sang cơ chế thị trƣờng, bên cạnh những cải thiện lớn mà cơ chế này mang lại cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe đã xuất hiện nhiều khó khăn do không thích ứng đƣợc với cơ chế mới, trong đó Y dƣợc học cổ truyền tại cơ sở đã bị thu hẹp đáng kể [44]. Để thực hiện quan điểm, đƣờng lối của Đảng và nhà nƣớc về Y dƣợc học cổ truyền, đồng thời để khắc phục những tồn tại trên, Bộ Y tế tiếp tục khẳng định đƣờng lối phát triển Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe là: “Phát triển sử dụng thuốc nam và các phương pháp không dùng thuốc của Y học cổ truyền tại tuyến Y tế cơ sở và cộng đồng vẫn là mục tiêu chiến lược của ngành Y tế trong những thập kỷ tới để đảm bảo sức khỏe cho nhân dân” [53]. Ngày 3/11/2003 Thủ tƣớng chính phủ đã k quyết định số 222/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt chính sách quốc gia về Y dƣợc cổ truyền đến năm 2010.
Ngày 23/2/ 2005, Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam đã ban hành nghị quyết 46-NQ/TW về công tác bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới [13], [14]. Trong hệ thống y tế ở các Quốc gia, Bệnh viện chiếm một vị trí quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Trong các chức năng của bệnh viện, chức năng khám bệnh, chữa bệnh đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất [14]. Trong những năm qua chất lƣợng chăm sóc ngƣời bệnh tại các bệnh viện 2 ngày càng đƣợc nâng cao, tinh thần phục vụ ngƣời bệnh đang có những bƣớc chuyển biến mới.