Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Thị Gấm. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 9 34 04 10, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên vào năm 2021.

Về tính cấp thiết, bảo hiểm y tế (BHYT) giữ vai trò then chốt trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Tại tỉnh Thái Nguyên, tỷ lệ bao phủ BHYT đạt trên 98,1% dân số, nằm trong nhóm ba tỉnh dẫn đầu cả nước. Toàn tỉnh có 49 cơ sở y tế ký hợp đồng khám chữa bệnh (KCB) BHYT, trong đó mạng lưới trạm y tế xã bao phủ 176/180 xã và hệ thống y tế tuyến huyện gồm 13 bệnh viện và trung tâm y tế. Tuy nhiên, chính sách thông tuyến KCB BHYT giữa tuyến xã và tuyến huyện làm gia tăng áp lực cung ứng dịch vụ tại tuyến huyện. Thực tế ghi nhận nhiều tồn tại: quy trình và thủ tục hành chính KCB BHYT còn rườm rà; danh mục thuốc và dịch vụ kỹ thuật bị giới hạn bởi cơ chế khoán định suất và khoán chi; đội ngũ bác sĩ thiếu hụt về số lượng và chất lượng chuyên môn (chủ yếu là bác sĩ chuyên tu, thiếu bác sĩ đào tạo chính quy); cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế chưa đáp ứng yêu cầu. Số liệu thống kê giai đoạn nghiên cứu cho thấy kết quả điều trị BHYT tại các bệnh viện công lập có dấu hiệu suy giảm khi tỷ lệ bệnh nhân khỏi và đỡ giảm, trong khi tỷ lệ bệnh nhân nặng hơn hoặc không đổi có xu hướng gia tăng.

Mục tiêu chung của luận án là đánh giá chất lượng dịch vụ KCB bằng BHYT tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng sự hài lòng của người bệnh và giảm tải cho y tế tuyến trên.

Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế.
  2. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ KCB bằng BHYT và thực trạng công tác đảm bảo chất lượng KCB bằng BHYT tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người bệnh về chất lượng dịch vụ KCB bằng BHYT tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh bằng BHYT, qua đó nâng cao sự hài lòng của người bệnh tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng nghiên cứu là chất lượng dịch vụ KCB bằng BHYT tại các bệnh viện tuyến huyện và tương đương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đối tượng thu thập thông tin sơ cấp là bệnh nhân điều trị nội trú theo chế độ BHYT tại các cơ sở này. Về phạm vi nghiên cứu: không gian bao gồm các bệnh viện tuyến huyện tại tỉnh Thái Nguyên; thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2016 đến năm 2019; thời gian điều tra số liệu sơ cấp tiến hành trong năm 2019 qua ba giai đoạn (nghiên cứu sơ bộ tháng 5/2019, nghiên cứu thí điểm tháng 6/2019, nghiên cứu chính thức từ tháng 7 đến tháng 10/2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án phân loại các công trình đã công bố theo hai nhóm trọng tâm:

Nhóm nghiên cứu về chất lượng khám chữa bệnh: Phan Văn Tường (2002) khảo sát mô hình công tư tại 8 bệnh viện trung ương, 11 tỉnh/thành phố và 99 bệnh viện huyện, chỉ ra thái độ phục vụ và cơ sở vật chất tác động đến lựa chọn dịch vụ của người bệnh. Nguyễn Xuân Vỹ (2011) vận dụng mô hình SERVPERF với các kỹ thuật EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM tại Bệnh viện Phú Yên, xác định thứ tự tác động của 5 thành phần chất lượng (Tin cậy, Phương tiện hữu hình, Nhiệt tình, Đảm bảo, Chi phí). Vũ Thị Thục (2012) dùng thống kê mô tả tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình, ghi nhận ảnh hưởng của cơ sở vật chất, thủ tục hành chính và thái độ phục vụ. Nguyễn Thị Lan Anh (2017) áp dụng thang đo SERVQUAL tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên với 367 mẫu, khẳng định vai trò của cơ sở vật chất và sự tin cậy. Nghiên cứu quốc tế của Khanchitpol Yousapropaiboon và William C. (2012) tại Bangkok (Thái Lan) trên 400 bệnh nhân cho thấy sự khác biệt về năng lực phục vụ, cơ sở vật chất giữa bệnh viện công và bệnh viện tư.

Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng KCB và sự hài lòng của người bệnh: Ngô Thị Ngoãn và cộng sự (2002) khảo sát 1.250 người bệnh tại 5 bệnh viện phía Bắc. Choi và cộng sự (2005) dùng mô hình LISREL tại Hàn Quốc kiểm định tác động nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Lê Nữ Thanh Uyên và Trương Phi Hùng (2006) khảo sát 220 bệnh nhân tại Bệnh viện Bến Lức (Long An). Nguyễn Đức Thành (2006) áp dụng mô hình Ward và cộng sự (2005) tại Hòa Bình. Hendriks (2006) tại Hà Lan sử dụng mô hình 5 nhân tố cá nhân (FFPI) trên 237 bệnh nhân. Vinagre và Neves (2008) kết hợp SERVQUAL và thang đo cảm xúc DESII trên 317 bệnh nhân tại Thổ Nhĩ Kỳ. Akter và cộng sự (2008) nghiên cứu bệnh viện công ngoại ô tại Bangladesh. Mohammed Peer và Mercy Mpinganjira (2011) khảo sát 220 bệnh nhân tại Nam Phi. Tăng Thị Lựu (2011) xác định 7 nhân tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng. Nguyễn Mạnh Tuyến và Đào Mai Luyến (2012) nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Tây Nguyên. Đặng Hồng Anh (2013) và Phạm Thị Mận (2014) sử dụng mô hình SEM để lượng hóa tác động của chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh bệnh viện. Nguyễn Thành Công và Nguyễn Thị Tuyết Mai (2014) khảo sát 894 bệnh nhân tại 18 bệnh viện công lập Việt Nam. Olgun Kitapci (2014) đánh giá sự hài lòng và hành vi truyền miệng tại Thổ Nhĩ Kỳ. Nguyễn Thế Học (2015) khảo sát tại Trung tâm Y tế huyện Di Linh (Lâm Đồng). Ehsan Zarei và cộng sự (2015) dùng thang đo SERVPERF trên 969 bệnh nhân tại Iran. Somayeh Alizadeh và cộng sự (2016) phân tích các khía cạnh tương tự trong y tế.

Tác giả (Năm) Địa bàn nghiên cứu Phương pháp phân tích Kết quả và Hạn chế ghi nhận
Phan Văn Tường (2002) 99 bệnh viện huyện và các tuyến tại Việt Nam Thống kê mô tả, so sánh cắt ngang Chỉ ra vai trò của thái độ phục vụ; chưa kiểm định mô hình định lượng; gộp chung bệnh nhân BHYT và dịch vụ.
Nguyễn Xuân Vỹ (2011) Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Yên EFA, CFA, mô hình cấu trúc SEM Xác định tác động của 5 thành phần SERVPERF; chưa phân tích sâu ảnh hưởng của nhân khẩu học - xã hội học.
Nguyễn Thị Lan Anh (2017) BV Đa khoa Trung ương Thái Nguyên Thang đo SERVQUAL, thống kê mô tả Bảng hỏi đo cả kỳ vọng và cảm nhận gây dài dòng; không phân tách riêng nhóm đối tượng KCB BHYT.
Nguyễn Thành Công, Nguyễn Thị Tuyết Mai (2014) 18 bệnh viện công lập tại Việt Nam Thang đo Likert, phân tích EFA Cơ sở vật chất và thái độ nhân viên có ảnh hưởng mạnh nhất; chưa tách biệt nhóm bệnh nhân theo thẻ BHYT.
Ehsan Zarei và cộng sự (2015) 8 bệnh viện tư tại Tehran, Iran Kiểm định t-test, ANOVA, hồi quy tuyến tính Thang đo SERVPERF khẳng định vai trò của giá cả và kỹ năng bác sĩ; chưa tiếp cận từ phía cơ sở y tế.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: phần lớn các nghiên cứu trong nước tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh nói chung, chưa phân tách chuyên biệt nhóm bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT. Rất ít công trình sử dụng phương pháp mô hình hóa định lượng để đánh giá chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại toàn bộ hệ thống bệnh viện tuyến huyện của một tỉnh. Đồng thời, nhân tố thủ tục hành chính KCB BHYT tuy được đề cập trong một số nghiên cứu định tính nhưng chưa được đưa vào mô hình hồi quy để kiểm định giá trị thống kê cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dịch vụ (Kotler 1996, Bùi Nguyên Hùng 2004), dịch vụ y tế (WHO 2007, Lê Chi Mai 2003), và dịch vụ khám chữa bệnh theo Luật BHYT năm 2014. Dịch vụ KCB BHYT được xác định mang 4 đặc trưng cơ bản: tính không thể tách rời (Inseparability), tính không đồng nhất (Variability), tính vô hình (Intangibility) và tính không lưu trữ được (Perishability). Luận án cũng tổng quan 4 phương thức thanh toán chi phí KCB BHYT gồm: thanh toán theo giá ngày giường bệnh, thanh toán theo phí dịch vụ, khoán quỹ định suất theo số thẻ và thanh toán theo nhóm chẩn đoán (DRG).

Về lý thuyết chất lượng dịch vụ, tác giả phân tích quan điểm chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng của Grönroos (1984), mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), mô hình chất lượng thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), mô hình đánh giá chất lượng y tế theo cấu trúc - quá trình - kết quả của Donabedian (1980, 1988) và mô hình tích hợp góc nhìn nhà quản lý - người bệnh của Ward và cộng sự (2005).

Khung phân tích của luận án kết hợp cách tiếp cận kép:

  1. Tiếp cận từ phía nhà quản lý và cơ sở y tế (mô hình Donabedian): Đánh giá chất lượng các yếu tố đầu vào (nhân lực chuyên môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, chi phí KCB BHYT, cơ chế chính sách, thủ tục hành chính); yếu tố quá trình và đầu ra (chất lượng chuyên môn kỹ thuật, chỉ số ngày giường, kết quả điều trị khỏi/đỡ/nặng).
  2. Tiếp cận từ phía người bệnh: Ứng dụng mô hình SERVPERF cải tiến. Ngoài 5 nhân tố kinh điển (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình), tác giả bổ sung nhân tố thứ 6 là "Thủ tục hành chính KCB bằng BHYT".

Quy trình nghiên cứu định lượng trải qua các tiêu chuẩn thống kê:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tổng thể lớn hơn 0,6; hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh Corrected Item-Total Correlation lớn hơn 0,3).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa sig < 0,05, hệ số KMO phù hợp, tổng phương sai trích (Cumulative Variance) đạt trên 50% (0,5).
  • Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số tương quan Pearson và hệ số phóng đại phương sai (VIF).
  • Ước lượng hàm hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người bệnh.
  • Sử dụng kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA để so sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng theo đặc điểm nhân khẩu - xã hội học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chất lượng dịch vụ KCB, mối quan hệ giữa chất lượng KCB và sự hài lòng của người bệnh, cùng các nghiên cứu chuyên biệt về BHYT. Tác giả tổng hợp Bảng 1 tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng từ các nghiên cứu trước đây. Trên cơ sở đó, chương chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính: sự thiếu vắng các nghiên cứu mô hình hóa toàn diện tại tuyến bệnh viện huyện trên một địa bàn cấp tỉnh; sự thiếu hụt thang đo định lượng cho yếu tố thủ tục hành chính BHYT; và sự cần thiết phải phân tách nhóm đối tượng người bệnh nội trú có thẻ BHYT để đánh giá chính xác cảm nhận thực tế.

Chương 2: Cơ sở khoa học về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế

Chương 2 làm rõ các định nghĩa, đặc trưng và cơ chế vận hành của dịch vụ KCB BHYT. Tác giả phân tích các phương thức chi trả BHYT hiện hành và tác động kinh tế của chúng đến hành vi cung ứng dịch vụ tại bệnh viện huyện. Chương làm rõ cơ sở lý thuyết của mô hình Donabedian, mô hình khoảng cách Parasuraman và mô hình SERVPERF. Đồng thời, tác giả tổng kết bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng KCB BHYT từ một số bệnh viện tuyến huyện trong nước nhằm rút ra các hàm ý thực tiễn cho địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và sơ đồ khung phân tích. Tác giả định nghĩa các biến độc lập thuộc 6 nhóm thang đo, biến phụ thuộc Sự hài lòng, thang đo Sự tín nhiệm và hệ thống biến nhân khẩu - xã hội học. Chương trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra sơ cấp với bệnh nhân điều trị nội trú năm 2019 qua ba pha (sơ bộ tháng 5/2019, thí điểm tháng 6/2019, chính thức từ tháng 7 đến tháng 10/2019), phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2019, cùng quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy OLS và các kiểm định phi tham số/tham số liên quan.

Chương 4: Thực trạng chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng BHYT tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 phân tích thực trạng địa bàn nghiên cứu và kết quả khảo sát thực nghiệm thông qua hệ thống bảng biểu và dữ liệu định lượng:

  • Thông tin chung và năng lực đầu vào: Đánh giá số liệu nhân lực chuyên môn đến tháng 12/2019 (Bảng 3), phản ánh thực trạng thiếu bác sĩ chính quy; kết quả đánh giá tiêu chí "Cơ sở vật chất phục vụ người bệnh" năm 2019 của Đoàn kiểm tra Sở Y tế (Bảng 4).
  • Phân tích tài chính và vận hành KCB BHYT: Số liệu chi phí KCB BHYT ngoại trú (Bảng 5) và nội trú (Bảng 6) giai đoạn 2016-2019; thống kê chỉ số giường bệnh BHYT (Bảng 7); cơ cấu bệnh nhân KCB BHYT (Bảng 8); kết quả điều trị nội trú giai đoạn 2017-2019 (Bảng 9) và tốc độ tăng giảm bình quân kết quả điều trị (Bảng 10).
  • Kết quả khảo sát người bệnh và kiểm định mô hình: Thống kê mức độ hài lòng năm 2018 (Bảng 11) và cảm nhận thực tế năm 2019 (Bảng 12). Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 13) và phân tích EFA xác nhận 6 thang đo đạt chuẩn giá trị. Hệ số hồi quy OLS (Bảng 14) và bảng kiểm định giả thuyết (Bảng 15) chứng minh cả 6 nhân tố (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Thủ tục hành chính) đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của bệnh nhân. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa xác nhận phân phối chuẩn.
  • Phân tích sự khác biệt nhân khẩu học và độ tín nhiệm: Bảng 16 thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng theo trình độ học vấn, nghề nghiệp, dân tộc, mức thu nhập, đối tượng tham gia BHYT và mức hưởng phần trăm chi phí BHYT. Bảng 17 tổng hợp mức độ tín nhiệm của người bệnh. Cuối chương, tác giả đánh giá việc thực thi các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đã triển khai tại địa phương.

Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế tại các bệnh huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 5 trình bày quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về chính sách BHYT và quan điểm nâng cao chất lượng KCB BHYT tuyến huyện. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Phát triển nguồn nhân lực y tế; (2) Cải cách thủ tục hành chính và quy trình KCB BHYT; (3) Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại và nâng cấp cơ sở vật chất; (4) Tăng cường công tác quản lý tài chính KCB BHYT; (5) Các giải pháp hỗ trợ khác. Đồng thời, luận án đưa ra hệ thống kiến nghị chi tiết tới Chính phủ, Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện/thị xã/thành phố và ban lãnh đạo các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận: Luận án đã làm sâu sắc thêm lý thuyết chất lượng dịch vụ y tế bằng việc bổ sung nhân tố "Thủ tục hành chính KCB bằng BHYT" vào mô hình SERVPERF cải tiến bên cạnh 5 thành phần truyền thống (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình). Luận án chứng minh tính hợp lý của việc tách các biến quan sát thủ tục hành chính thành một cấu phần độc lập thông qua quy trình kiểm định nghiêm ngặt: hệ số Cronbach's Alpha tổng thể lớn hơn 0,6; hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh lớn hơn 0,3; kiểm định Bartlett đạt sig < 0,05; phương sai trích EFA đạt trên 50% và hệ số phóng đại phương sai VIF kiểm soát tốt hiện tượng đa cộng tuyến.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Luận án là công trình thực nghiệm đầu tiên kết hợp khung phân tích quá trình của Donabedian (Đầu vào - Hoạt động/Quá trình - Đầu ra) từ góc độ cơ sở y tế với mô hình SERVPERF cải tiến từ góc độ người bệnh để đánh giá toàn diện tại toàn bộ các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Luận án xác định bằng chứng thống kê khẳng định 6 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đều có tác động tỷ lệ thuận tới sự hài lòng của bệnh nhân nội trú BHYT, trong đó thủ tục hành chính là yếu tố đặc thù có ảnh hưởng thực tế rõ rệt.
  • Luận án phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng theo các biến nhân khẩu - xã hội học: trình độ học vấn, nghề nghiệp, dân tộc, thu nhập. Đặc biệt, luận án bổ sung hai biến mới chưa từng được lượng hóa trong các công trình trước là "Đối tượng tham gia BHYT" và "Đối tượng hưởng % chi phí KCB BHYT", tạo cơ sở khoa học để thiết kế các chính sách phân nhóm phục vụ người bệnh.
  • Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp tập trung vào mối liên kết hài hòa giữa ba trụ cột "con người", "thủ tục hành chính" và "phương tiện", đi kèm hệ thống kiến nghị phân cấp rõ ràng cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở khám chữa bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án tập trung điều tra chọn mẫu đối với nhóm đối tượng bệnh nhân tham gia điều trị nội trú có thẻ BHYT tại các bệnh viện tuyến huyện thuộc phạm vi hành chính tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chưa mở rộng khảo sát nhóm bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT – một bộ phận có chu trình tiếp cận dịch vụ và thời gian tương tác thủ tục hành chính khác biệt so với bệnh nhân nội trú. Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2019, chưa phản ánh các biến động phát sinh trong giai đoạn sau năm 2019 khi các chính sách giá dịch vụ y tế và quy định thông tuyến tiếp tục được điều chỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn trên gồm: mở rộng mô hình kiểm định sang đối tượng bệnh nhân KCB BHYT ngoại trú; mở rộng địa bàn khảo sát so sánh liên tỉnh tại khu vực trung du miền núi phía Bắc; và cập nhật chuỗi số liệu thời gian sau năm 2019 để theo dõi tác động dài hạn của các chính sách đổi mới tài chính y tế đối với chất lượng cung ứng dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế y tế: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa khung đánh giá hệ thống y tế của Donabedian và mô hình đo lường cảm nhận SERVPERF cải tiến, quy trình kiểm định thang đo thống kê và cách xử lý dữ liệu khảo sát bệnh viện.
  • Đối với các nhà quản trị bệnh viện tuyến huyện: Luận án cung cấp bức tranh chi tiết về các điểm nghẽn trong khâu đón tiếp, giải quyết thủ tục BHYT, định suất chi phí và chất lượng nhân lực, từ đó hỗ trợ xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng nội bộ.
  • Đối với Sở Y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội: Các phát hiện về sự khác biệt mức độ hài lòng theo đối tượng tham gia BHYT và mức hưởng chi trả viện phí là căn cứ thực chứng để hoàn thiện quy trình giám định BHYT, phân bổ quỹ khám chữa bệnh và giám sát chất lượng điều trị tại y tế cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố mới nào được luận án bổ sung vào mô hình SERVPERF để đánh giá chất lượng dịch vụ KCB BHYT? Luận án bổ sung nhân tố "Thủ tục hành chính KCB bằng BHYT" vào 5 nhân tố truyền thống (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình). Nhân tố này được kiểm định đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha > 0,6 và giá trị hội tụ EFA với phương sai trích > 50%.

Đối tượng khảo sát sơ cấp của luận án là ai và được thu thập trong khoảng thời gian nào? Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các bệnh nhân điều trị nội trú theo diện BHYT tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quá trình điều tra diễn ra trong năm 2019 qua ba giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ (tháng 5/2019), nghiên cứu thí điểm (tháng 6/2019) và điều tra chính thức (từ tháng 7 đến tháng 10/2019).

Khung phân tích của luận án kết hợp những cách tiếp cận lý thuyết nào? Khung phân tích kết hợp đồng thời hai cách tiếp cận: tiếp cận từ phía nhà quản lý và cơ sở y tế dựa trên mô hình ba giai đoạn của Donabedian (Đầu vào - Hoạt động/Quá trình - Đầu ra) và tiếp cận từ phía người bệnh dựa trên mô hình SERVPERF cải tiến gồm 6 thành phần chất lượng dịch vụ.

Hai biến nhân khẩu - xã hội học mới nào được luận án phát hiện có ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh BHYT? Ngoài các đặc tính thông thường như học vấn, nghề nghiệp, dân tộc và thu nhập, luận án phát hiện thêm hai biến đặc thù có ảnh hưởng khác biệt mang ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng là: "Đối tượng tham gia BHYT" và "Đối tượng hưởng % chi phí KCB BHYT".

Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính để nâng cao chất lượng dịch vụ KCB BHYT tuyến huyện? Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Phát triển nguồn nhân lực y tế; (2) Cải cách thủ tục hành chính và quy trình trong KCB BHYT; (3) Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại và nâng cấp cơ sở vật chất; (4) Tăng cường công tác quản lý tài chính KCB BHYT; và (5) Các nhóm giải pháp bổ trợ khác.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu đã giải quyết mục tiêu đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại toàn bộ hệ thống bệnh viện tuyến huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2019. Thông qua việc tích hợp mô hình đánh giá quá trình Donabedian với mô hình cảm nhận SERVPERF cải tiến bổ sung biến thủ tục hành chính, công trình đã xác lập cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố chi phối sự hài lòng của bệnh nhân nội trú BHYT. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị phân cấp trong luận án cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quản lý y tế cơ sở, nâng cao hiệu quả chính sách BHYT toàn dân và giảm tải áp lực cho các bệnh viện tuyến trên.