Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ y tế tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ với quy mô dân số vượt 86 triệu người cùng sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu và khá giả. Báo cáo từ Economist Intelligence Unit (EIU) cho thấy tổng chi tiêu cho y tế tại Việt Nam tăng trưởng bình quân 10,3%/năm, từ mức gần 7 tỷ USD năm 2010 lên tới 11,3 tỷ USD vào năm 2015. Đáng chú ý, người dân trong nước chi khoảng 1 tỷ USD mỗi năm cho việc ra nước ngoài khám chữa bệnh. Sự xuất hiện của hơn 30.000 phòng khám đa khoa, chuyên khoa cùng 137 bệnh viện tư nhân trên toàn quốc đã thúc đẩy sự chuyển dịch trong nhận thức của người dân từ việc chỉ chữa bệnh khi có triệu chứng sang chủ động chăm sóc sức khỏe toàn diện.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, đô thị trung tâm với hơn 10 triệu dân và 33 bệnh viện tư nhân hoạt động vào năm 2011, mức độ cạnh tranh giữa các cơ sở y tế tư nhân ngày càng gay gắt. Bệnh viện An Sinh thành lập năm 2006 với quy mô 150 giường bệnh và diện tích sử dụng gần 10.000 m2, dù sở hữu cơ sở vật chất hiện đại nhưng vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị uy tín như Bệnh viện Hoàn Mỹ và Bệnh viện Hòa Hảo. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đo lường chính xác cảm nhận của người bệnh và tìm ra các điểm nghẽn trong vận hành.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của bệnh nhân ngoại trú, so sánh các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ giữa ba bệnh viện tư nhân tiêu biểu, nhận diện các yếu tố cần cải thiện tại Bệnh viện An Sinh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú trong vòng 6 tháng từ cuối năm 2012 đến đầu năm 2013, mang lại cơ sở dữ liệu định lượng giúp nhà quản trị tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ và hành vi khách hàng kinh điển. Khái niệm sự hài lòng được định nghĩa theo Oliver (1997) và Kotler (2001) là mức độ trạng thái cảm xúc của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giữa kết quả thực tế nhận được và kỳ vọng ban đầu. Về chất lượng dịch vụ y tế, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Gronroos (1984) phân định thành hai thành phần chính: chất lượng kỹ thuật (năng lực chuyên môn và kết quả điều trị) và chất lượng chức năng (cách thức cung ứng dịch vụ và thái độ tiếp xúc).

Khung phân tích trung tâm ứng dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự (1988) và mô hình cảm nhận thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Bên cạnh đó, các biến số đặc thù ngành y tế từ nghiên cứu của Lim và Tang (2000) tại Singapore cùng mô hình đánh giá bệnh viện của Padma và cộng sự (2009) tại Ấn Độ đã được tích hợp nhằm bổ sung hai yếu tố then chốt: chi phí khám chữa bệnh và uy tín thương hiệu.

Qua quá trình nghiên cứu định tính và khảo sát thử nghiệm trên 6 đến 8 bệnh nhân, tác giả đã hiệu chỉnh mô hình lý thuyết từ 7 thành phần ban đầu thành 6 thành phần phù hợp với thực tiễn khám ngoại trú tại Việt Nam. Sáu thành phần này bao gồm: Sự tiếp cận bệnh viện - hành chính và chi phí khám chữa bệnh, Tính hữu hình, Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, và Uy tín thương hiệu. Toàn bộ mô hình được cụ thể hóa bằng 28 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và giá trị ứng dụng của dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh, tài liệu nội bộ của Bệnh viện An Sinh cùng các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản trị bệnh viện trong giai đoạn 2003 đến 2012.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực nghiệm thông qua bảng câu hỏi cấu trúc được phát trực tiếp tại bệnh viện, phỏng vấn sâu và gửi thư điện tử.
  • Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu đạt 194 bệnh nhân ngoại trú hợp lệ, phân bổ tại ba cơ sở y tế gồm Bệnh viện An Sinh (72 mẫu, chiếm 37%), Bệnh viện Hòa Hảo (64 mẫu, chiếm 33%) và Bệnh viện Hoàn Mỹ (58 mẫu, chiếm 30%). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng cho các đối tượng bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đã từng đến khám từ lần thứ hai trở đi trong vòng 6 tháng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch được xử lý bằng phần mềm SPSS. Phương pháp thống kê mô tả với các chỉ số giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation) được lựa chọn để phản ánh mức độ đánh giá tập trung và phương sai phân tán của từng biến quan sát, tạo cơ sở so sánh định lượng trực quan giữa ba đơn vị y tế.
  • Tiến độ thực hiện: Nghiên cứu được giao nhiệm vụ vào ngày 26/11/2012, hoàn thành xử lý dữ liệu ngày 31/03/2013 và bảo vệ trước hội đồng khoa học ngày 07/05/2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 194 phiếu khảo sát đã chỉ ra các đặc điểm nhân khẩu học và mức độ đánh giá chất lượng dịch vụ giữa các bệnh viện:

Thứ nhất, về cơ cấu người bệnh, nhóm tuổi trẻ từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo với 69% tổng mẫu (riêng Bệnh viện An Sinh đạt 78%), nhóm từ 31 đến 40 tuổi chiếm 19%, trong khi nhóm trên 41 tuổi chiếm 12%. Tỷ lệ giới tính gồm 58% nữ và 42% nam. Về thu nhập, 72% người được khảo sát có mức thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng; đặc biệt tại Bệnh viện An Sinh, nhóm thu nhập 5 đến 10 triệu đồng chiếm 46% và nhóm trên 10 triệu đồng chiếm 42%, cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung của Bệnh viện Hòa Hảo.

Thứ hai, về mức độ thỏa mãn chung, Bệnh viện Hoàn Mỹ dẫn đầu với điểm trung bình đạt 3,83/5; Bệnh viện An Sinh xếp thứ hai với 3,63/5; Bệnh viện Hòa Hảo xếp thứ ba với 3,45/5.

Thứ ba, khi phân tích 6 yếu tố chất lượng, Bệnh viện An Sinh đạt điểm cao nhất ở khía cạnh Tính hữu hình (4,15 điểm) và Sự đảm bảo (3,84 điểm), tiếp theo là Sự tin cậy (3,80 điểm), Tiếp cận - Hành chính - Chi phí (3,76 điểm), Sự đáp ứng (3,61 điểm), và thấp nhất là Uy tín thương hiệu (3,52 điểm).

Thứ tư, xét trên từng biến quan sát cụ thể, Bệnh viện An Sinh thể hiện ưu thế vượt trội ở các tiêu chí: môi trường bệnh viện sạch sẽ (4,66 điểm), công tác an ninh an toàn (4,56 điểm), nhân viên y tế trang phục chỉn chu (4,42 điểm), và việc tuân thủ đúng giờ giấc khám bệnh (4,00 điểm). Ngược lại, các biến quan sát bị đánh giá thấp là sự thuận tiện của bãi đỗ xe (2,72 điểm), thủ tục thanh toán giờ cao điểm (3,40 điểm), và mức độ hiện diện của các chuyên gia y tế đầu ngành (3,35 điểm).

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt về điểm số chất lượng phản ánh chính xác mô hình vận hành và định vị thương hiệu của từng bệnh viện. Bệnh viện Hoàn Mỹ đạt mức độ thỏa mãn cao nhất nhờ bề dày hoạt động từ năm 1997, kết hợp việc chuyển sang cơ sở mới khang trang và chuẩn hóa toàn diện quy trình tiếp đón. Bệnh viện Hòa Hảo sở hữu thế mạnh vượt trội về kỹ thuật chẩn đoán cận lâm sàng và danh tiếng bác sĩ chuyên khoa sâu, nhưng điểm hài lòng tổng thể bị kéo giảm do cơ sở vật chất xuống cấp, không gian chờ ngột ngạt và tình trạng an ninh phức tạp.

Đối với Bệnh viện An Sinh, việc định vị phân khúc khách hàng thu nhập khá giúp bệnh viện khai thác tối đa lợi thế không gian xanh thoáng mát và dịch vụ khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự non trẻ trong thương hiệu (thành lập từ năm 2006) cùng việc thiếu vắng các tên tuổi giáo sư, bác sĩ đầu ngành cơ hữu khiến người bệnh chưa thực sự an tâm về kết quả chẩn đoán chuyên sâu. Thêm vào đó, việc bố trí duy nhất 3 nhân viên tại quầy thu ngân đã gây ra hiện tượng nghẽn dòng chảy phục vụ trong các khung giờ cao điểm buổi sáng.

Trong các báo cáo quản trị chất lượng, các dữ liệu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) để so sánh đồng thời 6 trục chất lượng giữa ba bệnh viện, kết hợp cùng biểu đồ cột biểu diễn khoảng biến thiên độ lệch chuẩn của 28 biến quan sát nhằm làm nổi bật các điểm dị biệt cần can thiệp khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược theo lộ trình ngắn hạn và dài hạn cho Ban Giám đốc Bệnh viện An Sinh:

  • Tối ưu hóa thủ tục hành chính và hạ tầng dịch vụ (Ngắn hạn - Triển khai trong 3 tháng):

    • Tuyển dụng bổ sung 2 nhân viên kế toán thu ngân và trang bị thêm 1 hệ thống máy in hóa đơn chuyên dụng nhằm rút ngắn thời gian chờ thanh toán cận lâm sàng xuống dưới 5 phút.
    • Phân luồng khu vực thanh toán riêng biệt cho dịch vụ bảo lãnh viện phí và khám sức khỏe đoàn thể.
    • Khảo sát và ký kết hợp đồng thuê bãi giữ xe mở rộng tại khu vực lân cận số 10 Trần Huy Liệu nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng quá tải phương tiện ô tô và xe máy trong quý 3/2013 do Phòng Trang thiết bị chủ trì.
  • Nâng cao năng lực đáp ứng và văn hóa giao tiếp (Ngắn hạn và Định kỳ):

    • Thành lập bộ phận tư vấn chuyên môn tại sảnh tiếp nhận trước tháng 6/2013 để giải thích chi tiết bảng giá dịch vụ và phác đồ điều trị, giúp người bệnh thu nhập trung bình cảm nhận rõ giá trị tương xứng với chi phí bỏ ra.
    • Tổ chức định kỳ 1 năm/lần khóa đào tạo kỹ năng lắng nghe, ứng xử và xử lý khiếu nại cho 100% đội ngũ điều dưỡng và nhân viên chăm sóc khách hàng.
    • Thiết lập đường dây nóng tư vấn sức khỏe từ xa và chuẩn hóa hệ thống hòm thư góp ý đặt tại từng khoa khám bệnh.
  • Phát triển chuyên môn và củng cố uy tín thương hiệu (Dài hạn - Giai đoạn 2013-2015):

    • Phòng Kế hoạch Tổng hợp chủ trì ký kết hợp đồng hợp tác chuyên môn với các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành từ các bệnh viện tuyến trung ương (Chợ Rẫy, Nhân dân Gia Định, Ung Bướu) tham gia khám cố định 1 đến 2 buổi/tuần.
    • Tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học chuyên môn định kỳ 1 lần/tháng cho toàn thể y bác sĩ nội viện và chương trình tập huấn nâng cao tay nghề 3 tháng/lần với chuyên gia thỉnh giảng.
  • Triển khai các chương trình y tế cộng đồng và truyền thông (Dài hạn):

    • Thực hiện chương trình khám sức khỏe định kỳ giảm 30% chi phí cho 50 người/đợt, tổ chức 2 đợt/năm vào các tháng thấp điểm (tháng 3 và tháng 10).
    • Triển khai chương trình tầm soát bệnh đái tháo đường miễn phí xét nghiệm đường huyết cho 100 người/đợt vào tháng 5 và tháng 11 hàng năm.
    • Bộ phận Chăm sóc khách hàng phối hợp đăng tải 2 chuyên đề y khoa chuyên sâu mỗi năm trên tạp chí Thuốc và Sức khỏe cùng 5 bài viết định vị dịch vụ trên tạp chí Tiếp thị và Gia đình nhằm gia tăng độ phủ thương hiệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị bệnh viện tư nhân: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về việc phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp, giúp người quản lý xác định đúng thứ tự ưu tiên đầu tư giữa cơ sở hạ tầng, nhân lực chuyên môn và dịch vụ khách hàng để đạt chỉ số hài lòng mục tiêu trên 85%.
  • Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Quản lý chất lượng bệnh viện: Có thể sử dụng trực tiếp bộ công cụ bảng hỏi chuẩn hóa gồm 28 biến quan sát để tiến hành các đợt đánh giá định kỳ 6 tháng/lần về chất lượng khám ngoại trú tại đơn vị mình.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý bệnh viện: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận ứng dụng mô hình SERVQUAL và SERVPERF trong ngành y tế, quy trình hiệu chỉnh thang đo định tính thông qua khảo sát sâu và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê mô tả trên cỡ mẫu 194 đối tượng.
  • Bộ phận Marketing và Chăm sóc khách hàng ngành Dịch vụ y tế: Học hỏi cách thức xây dựng các gói khám tầm soát cộng đồng (như chương trình tầm soát cho 100 người) và chiến lược truyền thông đa kênh để xây dựng niềm tin nơi phân khúc khách hàng có thu nhập từ 5 triệu đồng trở lên.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ trong nghiên cứu có điểm gì khác biệt so với mô hình SERVQUAL truyền thống? Nghiên cứu đã điều chỉnh mô hình 5 khoảng cách gốc của Parasuraman thành mô hình 6 yếu tố đặc thù cho y tế Việt Nam: loại bỏ yếu tố Sự cảm thông do người bệnh ngoại trú ít chú trọng, lồng ghép yếu tố chi phí vào Sự tiếp cận - Hành chính, đồng thời bổ sung yếu tố Uy tín thương hiệu với 28 biến quan sát chi tiết.

Tại sao Bệnh viện Hoàn Mỹ lại đạt điểm thỏa mãn chung cao hơn Bệnh viện An Sinh (3,83 so với 3,63)? Bệnh viện Hoàn Mỹ thành lập từ năm 1997, sở hữu lợi thế thương hiệu tiên phong trong khối tư nhân và vừa đưa vào vận hành cơ sở mới hiện đại. Điểm số của Hoàn Mỹ vượt trội ở tính đồng bộ từ khâu gửi xe, chỉ dẫn, thủ tục thanh toán đến danh tiếng chuyên gia y tế.

Nghiên cứu giải quyết bài toán cảm nhận chi phí dịch vụ tại Bệnh viện An Sinh như thế nào? Tác giả khuyến nghị không hạ giá dịch vụ để đảm bảo doanh thu mà tập trung thiết lập bàn tư vấn tài chính y tế trước khám, phân luồng rõ đối tượng bảo hiểm y tế và dịch vụ theo yêu cầu, đồng thời nâng cao kỹ năng tư vấn của bác sĩ nhằm giúp bệnh nhân thấy rõ giá trị điều trị tương xứng.

Cỡ mẫu 194 bệnh nhân ngoại trú có đảm bảo độ tin cậy khoa học hay không? Cỡ mẫu 194 bệnh nhân là hoàn toàn phù hợp và đáp ứng tốt yêu cầu phân tích thống kê mô tả cho 3 bệnh viện (trung bình trên 50 mẫu/cơ sở), đảm bảo tính đại diện cho nhóm khách hàng ngoại trú có thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên tại khu vực nội thành.

Giải pháp nào giúp nâng cao uy tín thương hiệu nhanh nhất cho bệnh viện tư nhân mới thành lập? Giải pháp khả thi nhất là ký hợp đồng hợp tác chuyên môn với các giáo sư, bác sĩ đầu ngành từ các bệnh viện lớn tuyến trung ương tham gia khám 1 đến 2 buổi/tuần, kết hợp tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học định kỳ 1 lần/tháng để chuyển giao kỹ thuật cho bác sĩ cơ hữu.

Kết luận

  • Công trình đã thực hiện thành công việc đo lường, phân tích và so sánh mức độ hài lòng của 194 bệnh nhân ngoại trú tại 3 bệnh viện tư nhân tiêu biểu tại Thành phố Hồ Chí Minh với điểm số trung bình từ 3,45 đến 3,83.
  • Xây dựng hoàn chỉnh khung thang đo chất lượng dịch vụ y tế gồm 6 yếu tố và 28 biến quan sát, phản ánh sát thực tế hành vi và kỳ vọng của người bệnh tại đô thị lớn.
  • Nhận diện rõ các thế mạnh cốt lõi của Bệnh viện An Sinh về an ninh trật tự (4,56 điểm), cảnh quan vệ sinh (4,66 điểm), đồng thời chỉ ra các hạn chế then chốt về uy tín chuyên gia và hạ tầng bãi đỗ xe.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp ngắn hạn và dài hạn, có phân công chủ thể thực hiện, dự toán kinh phí và chỉ số đo lường hiệu quả rõ ràng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho các nhà hoạch định chiến lược y tế trong bối cảnh thị trường chăm sóc sức khỏe Việt Nam tăng trưởng vượt mốc 11,3 tỷ USD.

Về lộ trình tiếp theo, Ban Giám đốc Bệnh viện An Sinh cần khẩn trương phê duyệt kế hoạch tuyển dụng nhân sự thu ngân và mở rộng bãi đỗ xe ngay trong quý 2/2013, tiến hành ký kết hợp tác chuyên gia y tế trong quý 3/2013, đồng thời duy trì việc đo lường đánh giá chất lượng dịch vụ định kỳ 6 tháng/lần để không ngừng hoàn thiện trải nghiệm của người bệnh.