Tổng quan nghiên cứu

Khu di tích danh thắng Yên Tử nằm trên dãy núi cánh cung Đông Triều với đỉnh cao nhất đạt 1.068 m so với mực nước biển, trải rộng trên tổng diện tích tự nhiên khoảng 2.736 ha rừng nguyên sinh. Nơi đây lưu giữ hệ sinh thái phong phú gồm 830 loài thực vật, 242 cây tùng cổ hơn 700 năm tuổi cùng quần thể chùa, am, tháp cổ kính. Yên Tử được định danh là đất tổ của Thiền phái Trúc Lâm do Phật Hoàng Trần Nhân Tông sáng lập từ cuối thế kỷ 13. Tuy nhiên, sau giai đoạn thoái trào ở thời Lê sơ, hệ thống di tích này đã chứng kiến sự phục hưng mạnh mẽ vào thời Lê trung hưng (thế kỷ 17 đến thế kỷ 18) với sự xuất hiện của hàng loạt công trình tháp mộ chứa xá lị của các bậc cao tăng trụ trì.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là khảo sát, hệ thống hóa và giải mã toàn diện diện mạo kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc và giá trị lịch sử của hệ thống tháp thời Lê tại khu di tích Yên Tử thuộc thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Đề tài hướng tới mục tiêu làm rõ cấu trúc mặt bằng, vật liệu xây dựng, kỹ thuật tạo tác và minh văn Hán Nôm trên 17 ngôi tháp đá còn nguyên vẹn cùng các dấu tích tháp đổ nát tại hiện trường. Không gian nghiên cứu tập trung tại 6 khu vực trọng điểm gồm chùa Lân, Hòn Ngọc, Vườn Tháp Tổ, chùa Hoa Yên, am Dược và chùa Bảo Sái, đồng thời mở rộng so sánh với 5 di tích lân cận thuộc vùng văn hóa Yên Tử như chùa Quỳnh Lâm, Ngọa Vân, Hồ Thiên, Thanh Mai và Côn Sơn.

Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi xác lập một hệ thống tư liệu chuẩn xác về loại hình tháp mộ thế kỷ 17 - 18, đóng góp tiêu chí phân loại hình thái học kiến trúc cổ Việt Nam. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác lập hồ sơ khoa học Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử đề cử Di sản Thế giới UNESCO, đồng thời định hướng chuẩn xác cho các dự án quy hoạch bảo tồn, trùng tu và phát huy giá trị di sản quốc gia đặc biệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết hình thái học kiến trúc tôn giáo kết hợp với lý thuyết biểu tượng học Phật giáo nhằm giải mã quá trình chuyển biến công năng của bảo tháp từ nguyên mẫu stupa Ấn Độ sang dạng thức tháp mộ xá lị mang bản sắc Đại Việt. Trong tiến trình phát triển, tháp không chỉ đơn thuần là nơi tôn trí xá lị Phật mà trở thành đài kỷ niệm, nơi lưu giữ di cốt và biểu dương công đức của các thiền sư đắc đạo.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết văn hóa lịch sử và quan điểm Tam giáo đồng nguyên thời Lê trung hưng được áp dụng để phân tích sự giao thoa tư tưởng giữa Phật giáo, Nho giáo và Đạo giáo, thể hiện trực quan qua hệ thống đồ án trang trí như hoa sen, rồng mây và biểu tượng Bát quái. Ba khái niệm then chốt xuyên suốt công trình bao gồm: Tu di đài (bệ tháp mang cấu trúc mô phỏng núi Tu Di - trung tâm vũ trụ luận Phật giáo), khám thờ (không gian thiêng đặt tượng chân dung hoặc bài vị thiền sư) và mui luyện (dạng thức mái cong truyền thống tạo độ thanh thoát cho kiến trúc tháp đá nhiều tầng).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được xác lập từ khảo sát toàn bộ 17 ngôi tháp đá thời Lê còn nguyên vẹn, 27 bản vẽ đo đạc hiện trạng chi tiết, 10 bản dập văn bia Hán Nôm sắc nét và kết quả khai quật thám sát trên tổng diện tích 519 m2 tại 11 điểm di tích do Viện Khảo cổ học chủ trì. Toàn bộ mẫu khảo sát bao gồm 100% tháp thời Lê hiện hữu tại Yên Tử, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và không bỏ sót bất kỳ kiến trúc nguyên gốc nào.

Phương pháp khảo cổ học điền dã kết hợp nghiên cứu chỉnh lý trong phòng là phương thức tiếp cận chủ đạo. Tác giả sử dụng phương pháp phân loại học loại hình (typology) để bóc tách các lớp cấu kiện kiến trúc, kết hợp phương pháp văn bản học Hán Nôm để giải mã niên đại tuyệt đối ghi trên bia tháp. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù tháp thời Lê ở Yên Tử chịu tác động mạnh của thời gian và các đợt trùng tu, đòi hỏi sự đối chiếu liên ngành giữa dấu vết vật chất thực địa, tư liệu thư tịch cổ và hình đồ trắc đạc AutoCAD nhằm bảo đảm tính xác thực cao nhất. Timeline nghiên cứu và thu thập dữ liệu hiện trường được tiến hành bền bỉ từ năm 2007 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn đã xây dựng bảng phân loại khoa học cho 17 ngôi tháp đá thời Lê tại Yên Tử thành 3 nhóm kiến trúc rõ rệt. Nhóm tháp nhiều tầng gồm 1 công trình duy nhất là tháp Huệ Quang cao 661 cm tọa lạc tại vị trí trung tâm. Nhóm tháp 2 đến 3 tầng gồm 5 công trình (chiếm tỷ lệ 29,4%), bao gồm tháp Tôn Đức (cao 568 cm), tháp Hiếu Từ (cao 503 cm), tháp Diệu Đăng (cao 530 cm), tháp Tịch Quang (cao 355 cm) và tháp Viên Dong (cao 316 cm). Nhóm tháp 1 tầng chiếm đa số với 11 công trình (đạt tỷ lệ 64,7%), tiêu biểu như tháp Chân Bảo, Tự Tuệ, Tịnh Trụ, Hoa Quang và Chân Thường.

Thứ hai, nghiên cứu phát hiện 100% phần thân của các tháp thời Lê đều có bình đồ hình vuông, thân tháp thuôn dần về đỉnh theo tỷ lệ hình thang cân, tạo cảm giác thanh thoát vút cao. Tuy nhiên, phần đế tháp lại có sự biến thể hình học linh hoạt nhằm thích ứng với mặt bằng đồi núi: đế hình lục giác tại tháp Huệ Quang, đế hình bát giác không đều tại tháp Tôn Đức và tháp Hiếu Từ, cùng đế hình vuông ở phần lớn các tháp còn lại.

Thứ ba, luận văn làm rõ giá trị độc bản của các tác phẩm điêu khắc tượng chân dung thế kỷ 17 đặt trong lòng khám thờ. Nổi bật là pho tượng đá trắng Trần Nhân Tông thời Lê sơ cao 62 cm tại tháp Huệ Quang, tượng thiền sư Minh Hành tạo tác năm 1659 bằng đá xám trắng tại tháp Tôn Đức và bức phù điêu chạm nổi chân dung Cung phi Phạm Thị Ngọc Khoa (sư bà Diệu Đăng) tạc năm 1685 trên vách đá tháp Diệu Đăng.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích tương quan kích thước, dữ liệu tỷ lệ chiều cao giữa các tầng tháp thời Lê có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cột và bảng đối chiếu trắc diện, minh chứng cho việc thợ tạo tác tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn tỷ lệ thu nhỏ dần từ đế lên đỉnh. Điều này giúp các khối đá cát kết liên kết mộng én đứng vững qua hàng trăm năm trước điều kiện khí hậu khắc nghiệt vùng núi cao.

Sự xuất hiện đồng loạt của đồ án Lưỡng nghi - Bát quái chạm nổi trên trần khám thờ của tháp Diệu Đăng, tháp Hiếu Từ và tháp Hoa Yên 7 phản ánh chiều sâu tư tưởng Phật giáo thời Lê trung hưng. Đây là bằng chứng vật chất sống động khẳng định xu hướng dung hợp Tam giáo, khi triết lý Dịch học của Nho - Đạo được tích hợp hài hòa vào không gian tâm linh Phật giáo Trúc Lâm.

So sánh với các tháp gạch nung đồ sộ thời Lý - Trần ở vùng đồng bằng (như tháp Phổ Minh cao trên 21 m hay tháp Bình Sơn), tháp thời Lê ở Yên Tử có quy mô nhỏ gọn hơn với chiều cao dao động từ 3,16 m đến 6,61 m. Chất liệu chủ đạo chuyển từ gạch sang đá cát kết hạt mịn và đá xanh nguyên khối. So với các tháp cùng thời tại chùa Hồ Thiên hay chùa Thanh Mai, tháp Yên Tử mang nét mộc mạc, khỏe khoắn, các góc mái uốn cong dạng đao đình làng, tạo nên phong cách kiến trúc bản địa đặc sắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Ban Quản lý Di tích và Rừng Quốc gia Yên Tử cần triển khai chương trình số hóa 3D laser scanning toàn bộ 17 ngôi tháp đá thời Lê và các phế tích am Dược, hoàn thành trong mốc thời gian 12 tháng với độ chính xác số liệu đạt 99,5%, tạo lập kho dữ liệu phục vụ quản lý và giáo dục di sản trực tuyến.

Thứ hai, Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Ninh cần phối hợp với các chuyên gia bảo tồn xây dựng quy trình kỹ thuật làm sạch rêu mốc sinh học và xử lý phong hóa bề mặt đá cát kết cho 9 ngôi tháp tại Vườn Tháp Tổ, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nứt vỡ, mủn bề mặt xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2026 - 2028.

Thứ ba, các cơ quan chức năng cần ban hành hướng dẫn kỹ thuật nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng vữa xi măng hiện đại để trám trét các khe hở mộng đá hoặc xây chèn vào chân đế tháp cổ, bảo đảm duy trì 100% tính nguyên gốc của vật liệu truyền thống và kết cấu tự chịu lực của đá khối.

Thứ tư, Viện Khảo cổ học phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện dự án khai quật thám sát mở rộng khu vực am Dược (nơi bảo tồn bệ tháp Linh Quang có cạnh dài 180 cm) trong thời hạn 24 tháng nhằm thu hồi các cấu kiện đá bị thất lạc, lập phương án phục dựng chính xác hình dáng tháp cổ theo đúng nguyên tắc bảo tồn quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm nghiên cứu khảo cổ học và lịch sử kiến trúc: Tiếp cận hệ thống tư liệu chuẩn xác gồm 17 mô tả chi tiết tháp đá, 27 bản vẽ kỹ thuật và 10 bản dập văn bia, hỗ trợ đắc lực cho công tác so sánh loại hình di tích tôn giáo thế kỷ 17 - 18.

Nhóm cán bộ quản lý di sản và ban quản lý di tích: Ứng dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học pháp lý trong việc thẩm định hồ sơ tu bổ, khoanh vùng bảo vệ các vườn tháp cổ và xây dựng quy hoạch tổng thể danh thắng Yên Tử.

Nhóm kiến trúc sư và chuyên gia bảo tồn công trình cổ: Khai thác tư liệu về quy chuẩn tỷ lệ mui luyện, cấu tạo đao mái, kỹ thuật ghép đá mộng én và bố cục Tu di đài để phục vụ các dự án trùng tu tháp Phật giáo trên toàn quốc.

Nhóm học viên, sinh viên ngành Lịch sử, Tôn giáo học và Văn hóa học: Sử dụng luận văn làm tài liệu học tập chuyên sâu về sự phục hưng của Thiền phái Trúc Lâm, phong tục tang ma của thiền sư và xu hướng Tam giáo đồng nguyên thời Lê trung hưng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa tháp thời Lý - Trần và tháp thời Lê tại Yên Tử là gì? Tháp thời Lý - Trần chủ yếu là đại bảo tháp thờ Phật hoặc chứa xá lị Phật Hoàng xây bằng gạch với quy mô đồ sộ. Ngược lại, tháp thời Lê tại Yên Tử phần lớn là tháp mộ chứa xá lị của các vị sư trụ trì, được xây dựng bằng đá cát kết quy mô vừa phải từ 3,16 m đến 6,61 m, thân vuông và bệ tạc hình hoa sen mềm mại.

Vì sao tháp Huệ Quang lại có vị trí đặc biệt nhất trong hệ thống tháp Yên Tử? Tháp Huệ Quang được khởi dựng năm 1309 để lưu giữ xá lị Phật Hoàng Trần Nhân Tông. Đây là ngôi tháp nhiều tầng duy nhất (cao 661 cm), sở hữu bệ sen ghép bằng 24 thanh đá đứng độc nhất vô nhị và chứa pho tượng đá trắng Trần Nhân Tông cao 62 cm mang phong cách điêu khắc Lê sơ mẫu mực.

Ý nghĩa của biểu tượng Lưỡng nghi - Bát quái xuất hiện trên trần khám thờ tháp thời Lê là gì? Hình tượng Lưỡng nghi - Bát quái xuất hiện tại tháp Diệu Đăng (1685) và tháp Hiếu Từ thể hiện sự hòa hợp tư tưởng giữa Đạo giáo và Phật giáo thời Lê trung hưng. Đồ án này đóng vai trò như biểu tượng vũ trụ quan, mang ý nghĩa trấn trạch, điều hòa âm dương và định vị không gian thiêng cho nơi an nghỉ của bậc chân tu.

Chất liệu đá cát kết ảnh hưởng như thế nào đến độ bền và kỹ thuật điêu khắc tháp Yên Tử? Đá cát kết hạt mịn có độ mềm vừa phải giúp nghệ nhân thời Lê dễ dàng đục chạm các đường nét hoa văn tinh xảo như cúc dây, sóng nước và mây lửa. Tuy nhiên, vật liệu này dễ bị phong hóa và rêu mốc xâm thực trong môi trường rừng ẩm ướt ở độ cao trên 600 m, đòi hỏi giải pháp bảo tồn đặc thù.

Căn cứ vào đâu để khẳng định tháp Tôn Đức và tháp Diệu Đăng có niên đại thời Lê? Cả hai công trình đều lưu giữ văn bia Hán Nôm nguyên bản gắn trực tiếp trên thân tháp. Tháp Tôn Đức có văn bia khắc năm Vĩnh Thọ thứ 2 (1659) ghi nhận công đức của Hoàng thái hậu Trịnh Thị Ngọc Trúc, còn tháp Diệu Đăng có văn bia khắc năm Chính Hòa thứ 6 (1685) ghi lại hành trạng của cung phi Phạm Thị Ngọc Khoa.

Kết luận

  • Luận văn đã khảo sát toàn diện và hệ thống hóa thành công 17 ngôi tháp đá thời Lê còn nguyên vẹn cùng các phế tích tháp đất nung tại khu di tích Yên Tử.
  • Xác lập niên đại tuyệt đối và bối cảnh lịch sử của các công trình tiêu biểu như tháp Tôn Đức (năm 1659) và tháp Diệu Đăng (năm 1685) thông qua hệ thống văn bia Hán Nôm chân xác.
  • Giải mã thành công đặc trưng cấu trúc mặt bằng hình vuông, bệ Tu di tòa đa dạng và nghệ thuật chạm khắc tượng chân dung thiền sư thế kỷ 17 - 18.
  • Khẳng định giá trị văn hóa tư tưởng của sự phục hưng Thiền phái Trúc Lâm và biểu hiện dung hợp Tam giáo độc đáo qua đồ án Lưỡng nghi - Bát quái.
  • Cung cấp nguồn chứng cứ khảo cổ học vững chắc, đóng góp trực tiếp vào hồ sơ khoa học đề cử Quần thể di tích Yên Tử trở thành Di sản Thế giới.

Để bảo vệ bền vững kho tàng di sản quý giá này, các nhà quản lý và giới nghiên cứu cần sớm triển khai các dự án số hóa 3D và bảo quản hóa học bề mặt đá trong giai đoạn tới. Hãy cùng chung tay bảo tồn và lan tỏa những giá trị lịch sử - văn hóa vô giá của hệ thống tháp cổ Yên Tử trong dòng chảy di sản dân tộc.