Tổng quan luận án
Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa (DSVH) giữ vị trí then chốt trong việc gắn kết cộng đồng, bồi đắp bản sắc dân tộc và phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Ngay từ ngày 23/11/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số 65/SL khẳng định việc bảo tồn cổ tích là nhiệm vụ thiết yếu trong công cuộc kiến thiết quốc gia. Trải qua các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, X, XI và XII, quan điểm nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xác định di sản văn hóa là tài sản vô giá, là nền tảng để sáng tạo các giá trị mới, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế - xã hội.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh – đô thị có lịch sử hình thành hơn 300 năm trên nền tảng bề dày cư trú 3.000 năm của vùng đất phương Nam – quá trình đô thị hóa nhanh chóng và hội nhập quốc tế sâu rộng đặt ra nhiều vấn đề thực tiễn phức tạp: xử lý mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển, tiếp thu văn hóa nhân loại gắn liền với giữ gìn bản sắc dân tộc. Thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố trên lĩnh vực này bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập. Do đó, việc hệ thống hóa quá trình lãnh đạo, đánh giá thành tựu, hạn chế và rút ra kinh nghiệm thực tiễn là đòi hỏi cấp thiết về mặt khoa học lịch sử.
Đề tài luận án tiến sĩ được xác định: "Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá từ năm 1998 đến năm 2014", thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ quá trình Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo công tác bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH trên địa bàn Thành phố trong giai đoạn 1998 - 2014.
- Bước đầu đúc kết một số kinh nghiệm từ thực tiễn quá trình lãnh đạo công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến năm 2014.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, dân cư và truyền thống lịch sử - văn hóa tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác bảo tồn, phát huy giá trị DSVH.
- Hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chủ trương cụ thể của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh về bảo tồn, phát huy giá trị DSVH.
- Phân tích, làm rõ chủ trương và quá trình Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo thực hiện công tác bảo tồn, phát huy giá trị DSVH vật thể, phi vật thể và công tác bảo tàng từ năm 1998 đến năm 2014.
- Nêu ra những nhận xét khách quan, khoa học về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố.
- Bước đầu đúc kết một số kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho công tác lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố trong các giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hoạch định chủ trương và thực tiễn chỉ đạo công tác bảo tồn, phát huy các giá trị DSVH của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến năm 2014.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể và công tác bảo tồn - bảo tàng.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1998 (thời điểm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII ban hành Nghị quyết Trung ương 5 về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc) đến năm 2014 (thời điểm Hội nghị Trung ương 9 khóa XI ban hành Nghị quyết về xây dựng văn hóa và con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; đồng thời là mốc tổng kết việc thực hiện Chương trình hành động số 19 của Đảng bộ Thành phố).
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân chia thành ba nhóm công trình chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả và ấn phẩm tiêu biểu |
Nội dung học thuật đã giải quyết |
| 1. Lý luận chung về văn hóa và di sản văn hóa |
- Acnônđốp A. (Cơ sở lý luận văn hóa Mác - Lênin) - Samuel Huntington (Sự va chạm của các nền văn minh) - Chris Barker (Nghiên cứu văn hóa - Lý thuyết và thực hành) - Trường Chinh (Chủ nghĩa Mác và văn hóa Việt Nam) - Lưu Trần Tiêu, Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hữu Toàn (Một con đường tiếp cận di sản văn hóa) - Phạm Minh Hạc, Hoàng Vinh, Hoàng Lương, Phạm Mai Hùng, Nguyễn Kim Loan, Đào Duy Anh, Trương Quốc Bình, Phùng Hữu Phú, Lê Hồng Lý... |
- Xác lập hệ thống lý luận văn hóa học, nhân học và quản lý di sản. - Làm rõ khái niệm, đặc trưng, tiêu chí phân loại di sản vật thể và phi vật thể. - Đánh giá vị trí của di sản trong phát triển kinh tế, du lịch và xây dựng chuẩn mực con người. - Phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Di sản văn hóa năm 2001). |
| 2. Bảo tồn và phát huy DSVH trên phạm vi cả nước |
- Trần Quốc Vượng, Nguyễn Vinh Phúc, Lê Văn Lan (Tìm hiểu di sản văn hoá dân gian Hà Nội) - Nông Quốc Chấn, Tô Văn Đeng, Nông Viết Toại (35 năm gìn giữ và phát huy vốn di sản văn hóa các dân tộc Việt Nam) - Nguyễn Chí Bền (Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể Thăng Long - Hà Nội) - Vũ Khiêu (Văn hiến Thăng Long) - Các công trình của Nguyễn Ngọc Thao, Phạm Quang Vinh, Lưu Minh Trị, Vũ Ngọc Khánh, Đỗ Khắc Điệp, Nguyễn Hữu Thái, Hà Nguyễn, Trung tâm Bảo tồn DS Thăng Long... |
- Khảo sát thực trạng bảo tồn di sản vật thể, lễ hội, luật tục, làng nghề tại các vùng miền: Hà Nội, Hải Phòng, Hội An, Bình Dương, Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ. - Đề xuất giải pháp quản lý di sản trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa. |
| 3. Bảo tồn và phát huy giá trị DSVH tại TP. Hồ Chí Minh |
- Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng (Địa chí văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, 4 tập) - Vương Hồng Sển (Sài Gòn năm xưa) - Lê Quang Ninh, Stephane Dovert (Sài Gòn - Ba thế kỷ phát triển và xây dựng) - Lê Xuân Diệm, Nguyễn Thị Hậu, Nguyễn Thị Hoài Hương (Khảo cổ học ở Thành phố Hồ Chí Minh) - Phan Xuân Biên, Đặng Văn Bài, Trương Quốc Bình, Lê Trung Hoa, Phạm Hữu Mý, Nguyễn Thế Nghĩa, Tôn Nữ Quỳnh Trân, Nguyễn Thành Rum, Hồ Sơn Diệp, Sơn Nam, Nguyễn Thanh Lợi... |
- Khái quát diện mạo lịch sử, khảo cổ, kiến trúc đô thị, tín ngưỡng dân gian, địa danh, di tích lịch sử - văn hóa của Sài Gòn - Gia Định - TP.HCM. - Đánh giá sự giao thoa văn hóa Đông - Tây và tác động của quá trình đô thị hóa đến cảnh quan kiến trúc cổ truyền và kiến trúc thời kỳ thuộc địa. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình khoa học đã công bố tiếp cận vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị DSVH chủ yếu dưới góc độ văn hóa học, nhân học, khảo cổ học, kiến trúc quy hoạch hoặc kinh tế du lịch. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và quy mô dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam về quá trình Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo công tác bảo tồn, phát huy các giá trị DSVH trong toàn bộ giai đoạn lịch sử 1998 - 2014. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này bằng việc tái hiện tiến trình hoạch định chủ trương, chỉ đạo thực tiễn và tổng kết các kinh nghiệm lịch sử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khái niệm
Luận án được triển khai trên nền tảng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa:
- Di sản văn hóa: Là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác (Điều 4, Luật Di sản văn hóa năm 2001).
- Di sản văn hóa phi vật thể: Sản phẩm tinh thần gắn với trí nhớ, chữ viết, truyền miệng, diễn xướng dân gian, lễ hội, nếp sống, nghề thủ công và tri thức dân gian.
- Di sản văn hóa vật thể: Sản phẩm vật chất gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Bảo tồn: Hoạt động giữ gìn sự tồn tại an toàn của di sản theo dạng thức vốn có, không để biến dạng, hư hỏng; bao gồm bảo tồn nguyên trạng, trùng tu, gia cố, tái định vị, phục hồi và quy hoạch bảo tồn.
- Phát huy giá trị: Khai thác, sử dụng hiệu quả các mặt giá trị (lịch sử, văn hóa, khoa học, kinh tế) của di sản nhằm giáo dục truyền thống và phục vụ sự tiến bộ của xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chủ yếu: Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc, nhằm phản ánh chân thực, liên tục quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố trong bối cảnh không gian - thời gian cụ thể.
- Phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu; phương pháp thống kê xã hội học (xử lý số liệu từ các báo cáo chuyên ngành); phương pháp điền dã khảo sát thực địa tại các di tích và bảo tàng trên địa bàn Thành phố.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Hệ thống văn kiện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội và Chính phủ.
- Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh (khóa VII, VIII, IX), các Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình hành động số 19 của Thành ủy và các quyết định, kế hoạch của UBND Thành phố.
- Báo cáo tổng kết định kỳ và chuyên đề của Sở Văn hóa - Thông tin (nay là Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch), Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tài liệu khảo sát thực tế, kỷ yếu hội thảo khoa học và các công trình nghiên cứu chuyên khảo có liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các tài liệu, công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề: lý luận chung về văn hóa - di sản; thực tiễn bảo tồn DSVH trên phạm vi cả nước; thực tiễn văn hóa và DSVH tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ ra các thành tựu của những người đi trước về mặt tư liệu lịch sử, văn hóa và phương pháp luận; đồng thời xác định rõ những nội dung luận án cần tập trung giải quyết nhằm làm sáng tỏ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố từ năm 1998 đến năm 2014.
Chương 2: Công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến 2005
Chương 2 tập trung phân tích các yếu tố tác động và thực tiễn triển khai sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đầu thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII:
1. Các yếu tố tác động
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Thành phố có diện tích 2.095 km² (chiếm 0,76% diện tích cả nước), nằm ở trung tâm Nam Bộ, là đầu mối giao thương và ngã ba giao lưu văn hóa quốc tế. Cấu trúc địa lý tạo nên nền văn hóa có tính mở, đa dạng và khả năng dung nạp cao.
- Đặc điểm dân cư: Địa bàn hội tụ đa thành phần dân tộc (dân tộc Kinh chiếm khoảng 89%, người Hoa khoảng 10%, người Khmer 0,15%, người Chăm 0,07%; cùng 51 thành phần dân tộc thiểu số với 437.532 người, tương đương 6,1% dân số toàn Thành phố theo số liệu trích dẫn). Lượng khách vãng lai thường xuyên đạt trên 1 triệu người/ngày.
- Đặc điểm kinh tế: Nền kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường phát triển sớm. Trước năm 1975, Sài Gòn tập trung 70% trong tổng số 12.000 cơ sở công nghiệp của toàn miền Nam, tiếp nhận 7,6 tỷ USD viện trợ kinh tế trong tổng số 23,6 tỷ USD Mỹ đổ vào miền Nam. Sau năm 1986, kinh tế thị trường định hướng XHCN tạo nguồn lực vật chất nhưng cũng gây áp lực lớn đối với công tác bảo tồn di sản trước tốc độ đô thị hóa.
- Đặc điểm chính trị - xã hội và lịch sử: Thành phố ít chịu ảnh hưởng sâu đậm của thể chế phong kiến Nho giáo như miền Bắc hay miền Trung; chịu tác động trực tiếp của quy hoạch đô thị kiểu phương Tây và kiến trúc thuộc địa thời Pháp (Dinh Xã Tây, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện, Chợ Bến Thành). Truyền thống đấu tranh cách mạng kiên cường tạo nên hệ thống di tích kháng chiến tiêu biểu như Địa đạo Củ Chi (hơn 200 km đường hầm), Bến Nhà Rồng, Đền tưởng niệm liệt sĩ Bến Dược.
- Hệ thống văn bản chỉ đạo: Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998), Chỉ thị 38-CT/TW, Chương trình hành động của Chính phủ (17/9/1998), Luật Di sản văn hóa năm 2001.
2. Quá trình chỉ đạo thực tiễn (1998 - 2005)
Đảng bộ Thành phố đã cụ thể hóa đường lối của Trung ương vào điều kiện địa phương, ban hành các chủ trương kiểm kê, xếp hạng di tích, đầu tư ngân sách tu bổ công trình xuống cấp, từng bước kiện toàn bộ máy quản lý văn hóa từ cấp thành phố đến quận, huyện. Hoạt động bảo tàng và trưng bày triển lãm được duy trì với số lượng khách tham quan và các cuộc triển lãm chuyên đề phục vụ tuyên truyền giáo dục truyền thống (được phản ánh qua Bảng 2.1 và Bảng 2.2 trong văn bản luận án).
Chương 3: Quá trình Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo công tác bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa từ năm 2006 đến năm 2014
Chương 3 trình bày sự phát triển về chủ trương và sự chỉ đạo toàn diện của Đảng bộ Thành phố trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế:
- Chủ trương lãnh đạo: Bám sát Nghị quyết Đại hội X, Đại hội XI của Đảng, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2006 - 2010 (phê duyệt ngày 31/7/2007), Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 (ban hành ngày 06/5/2009) và Quyết định số 1211/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2012 - 2015. Đảng bộ Thành phố ban hành các chương trình, đề án nhằm giải quyết bài toán bảo tồn trong quá trình chỉnh trang đô thị.
- Chỉ đạo thực hiện: Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực bảo tồn; kết hợp bảo tồn di sản với phát triển du lịch văn hóa; tăng cường quản lý nhà nước đối với cổ vật, di vật; mở rộng điều tra, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể của các cộng đồng tộc người (Kinh, Hoa, Chăm, Khmer).
- Quy mô hệ thống di tích: Tính đến tháng 6 năm 2016, toàn Thành phố đã có 167 di tích được xếp hạng chính thức:
| Cấp xếp hạng |
Phân loại loại hình di tích |
Số lượng |
| Di tích Quốc gia đặc biệt |
Di tích lịch sử |
02 |
| Di tích Quốc gia |
- Khảo cổ học: 02 - Kiến trúc nghệ thuật: 30 - Lịch sử: 23 |
55 |
| Di tích cấp Thành phố |
- Kiến trúc nghệ thuật: 65 - Lịch sử: 45 |
110 |
| Tổng cộng |
Tất cả các loại hình |
167 |
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 tổng kết quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố trong suốt 16 năm (1998 - 2014):
1. Đánh giá thành tựu và hạn chế
- Thành tựu: Nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân về vai trò của DSVH được nâng cao rõ rệt; hệ thống di tích lịch sử cách mạng, kiến trúc nghệ thuật được xếp hạng, tu bổ và chống xuống cấp kịp thời; công tác bảo tàng có bước phát triển; bước đầu gắn kết bảo tồn di sản với phát triển kinh tế du lịch.
- Hạn chế (Tiết 4.1): Một số di sản kiến trúc đô thị bị xâm hại hoặc biến dạng do sức ép của phát triển bất động sản và giao thông; công tác xã hội hóa chưa huy động được tối đa tiềm năng trong xã hội; sự phối hợp giữa các sở, ngành trong xử lý các vi phạm về di sản còn thiếu chặt chẽ; việc bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân dân gian còn nhiều bất cập.
2. Một số kinh nghiệm (Tiết 4.2)
Tác giả bước đầu đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử:
- Phải nâng cao năng lực lãnh đạo, quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng về vị trí của văn hóa trong phát triển bền vững.
- Giải quyết hài hòa, khoa học mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản văn hóa và phát triển kinh tế đô thị.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, phân cấp quản lý rõ ràng giữa chính quyền các cấp.
- Đẩy mạnh chính sách xã hội hóa gắn liền với việc tôn vinh, hỗ trợ các chủ thể thực hành di sản trong cộng đồng.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các đóng góp khoa học cụ thể trên hai phương diện:
Đóng góp về mặt lý luận
- Tái hiện một cách hệ thống, khách quan toàn bộ tiến trình lịch sử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo công tác bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH từ năm 1998 đến năm 2014.
- Làm rõ bước phát triển trong tư duy lý luận và sự vận dụng quan điểm, đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam vào thực tiễn đặc thù của một đô thị trung tâm kinh tế - văn hóa phía Nam.
- Bổ sung nguồn tài liệu và luận cứ khoa học vào kho tàng nghiên cứu lịch sử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực xây dựng và phát triển văn hóa.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác thực phục vụ công tác tham mưu cho Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố và các cơ quan chuyên môn (Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch) trong việc hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch bảo tồn giai đoạn tiếp theo.
- Cung cấp giải pháp tháo gỡ mâu thuẫn giữa yêu cầu hiện đại hóa đô thị và giữ gìn các giá trị kiến trúc, lịch sử truyền thống.
- Làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy học phần Lịch sử Đảng bộ địa phương tại các trường đại học, học viện và trường chính trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung phản ánh tiến trình lãnh đạo theo các mốc văn kiện và sự kiện lịch sử chủ chốt trên phạm vi không gian Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1998 - 2014; chưa mở rộng so sánh chuyên sâu về mặt kỹ thuật trùng tu bảo tồn giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các đô thị di sản khác trong khu vực Đông Nam Á do giới hạn của chuyên ngành Lịch sử Đảng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo sát, đánh giá sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố đối với công tác bảo tồn di sản trong giai đoạn sau năm 2014 (theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI và Nghị quyết Đại hội XII của Đảng); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chính sách kinh tế di sản và công nghiệp văn hóa trong điều kiện chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Văn hóa học, Quản lý văn hóa và Bảo tàng học; tham khảo về phương pháp tiếp cận lịch sử và nguồn dữ liệu văn kiện.
- Giảng viên: Giảng dạy các bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Đảng bộ TP. Hồ Chí Minh, Văn hóa đô thị Nam Bộ.
- Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước: Cơ quan Tuyên giáo, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Du lịch trong việc xây dựng các đề án quy hoạch bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1998 đến năm 2014?
Năm 1998 là thời điểm Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) ban hành Nghị quyết chuyên đề về "Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" – mốc mở đầu cho sự đổi mới toàn diện trong công tác văn hóa và di sản. Năm 2014 là thời điểm Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) ban hành Nghị quyết về "Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước", đồng thời là mốc tổng kết việc thực hiện Chương trình hành động số 19 của Đảng bộ Thành phố về bảo tồn và phát huy giá trị DSVH.
2. Số lượng di tích được xếp hạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến tháng 6/2016 là bao nhiêu?
Tính đến tháng 6 năm 2016, toàn Thành phố Hồ Chí Minh có 167 di tích có quyết định xếp hạng chính thức, bao gồm: 02 di tích quốc gia đặc biệt (di tích lịch sử); 55 di tích quốc gia (02 di tích khảo cổ học, 30 di tích kiến trúc nghệ thuật, 23 di tích lịch sử); 110 di tích cấp thành phố (65 di tích kiến trúc nghệ thuật, 45 di tích lịch sử).
3. Những đặc điểm dân cư nào tác động trực tiếp đến tính chất di sản văn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Thành phố Hồ Chí Minh có cơ cấu dân cư đa dạng với 51 thành phần dân tộc thiểu số (437.532 người, chiếm 6,1% dân số), trong đó người Kinh chiếm khoảng 89%, người Hoa khoảng 10%, người Khmer 0,15%, người Chăm 0,07%. Bốn cộng đồng tộc người (Việt, Hoa, Chăm, Khmer) duy trì các khu vực cư trú cộng đồng đặc thù, tạo nên diện mạo văn hóa đa dạng, nhiều loại hình tín ngưỡng, kiến trúc và nghệ thuật diễn xướng dân gian.
4. Các di tích lịch sử - văn hóa kháng chiến tiêu biểu nào được nhấn mạnh trong luận án?
Luận án nhấn mạnh các di tích lịch sử gắn liền với quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh: Địa đạo Củ Chi (công trình ngầm dài hơn 200 km, di tích quốc gia), Bến Nhà Rồng (nơi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước), Đền tưởng niệm liệt sĩ Bến Dược và di tích 18 thôn Vườn Trầu, Khám lớn Chí Hòa.
5. Văn bản pháp lý cao nhất về di sản được đề cập trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Văn bản pháp lý cao nhất là Luật Di sản văn hóa được Quốc hội khóa X nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001 tại kỳ họp thứ 9 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá từ năm 1998 đến năm 2014" đã phản ánh chân thực, toàn diện quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện chủ trương bảo tồn di sản của Đảng bộ Thành phố trong 16 năm lịch sử. Bằng phương pháp lịch sử và lôgíc kết hợp phân tích số liệu văn kiện và báo cáo chuyên ngành, công trình đã làm rõ những thành tựu bảo tồn di tích, bảo tàng và di sản phi vật thể, chỉ ra những hạn chế do sức ép đô thị hóa, đồng thời đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương và quản lý văn hóa đô thị hiện nay.