Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quản lý di sản văn hóa "có danh hiệu" là chủ đề thu hút sự quan tâm trong lĩnh vực quản lý văn hóa và học thuật đương đại. Các nghiên cứu truyền thống thường tập trung vào việc nhận diện giá trị, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị di sản sau khi được ghi danh hoặc xếp hạng trong các danh mục quốc gia và quốc tế. Tuy nhiên, xu hướng tiếp cận của nhân học quốc tế những năm gần đây đã dịch chuyển từ khái niệm tĩnh "di sản" sang quá trình động "di sản hóa" (heritagization) — xem di sản là một sự lựa chọn văn hóa và thực hành xã hội được định danh bởi các quyền lực nhà nước, tổ chức quốc tế hoặc cộng đồng.
Tại Việt Nam, di sản hóa đang diễn ra mạnh mẽ thông qua các hoạt động lập hồ sơ, xếp hạng, ghi danh nhằm vinh danh các di sản văn hóa phi vật thể. Quá trình này làm nảy sinh nhiều vấn đề trong quản lý như: tiêu chí lựa chọn thành tố di sản, sự biến đổi diện mạo thực hành văn hóa, và các hiện tượng tiêu cực đi kèm như sính danh, hoành tráng hóa, thương mại hóa, sân khấu hóa, thế tục hóa và hành chính hóa.
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại Phú Thọ là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại có những đặc trưng riêng biệt:
- Di sản có lịch sử hình thành lâu đời, tích hợp đa dạng các hợp phần vật thể và phi vật thể trong đời sống tinh thần của dân tộc Việt Nam.
- Chủ thể cộng đồng của di sản mang tính chất đặc thù là "cộng đồng quốc gia - dân tộc", có quy mô thành phần đa dạng và phạm vi lan tỏa rộng.
- Quá trình di sản hóa diễn ra từ sớm trong lịch sử với sự tham gia của nhiều bên liên quan (nhà nước, cộng đồng, trí thức, doanh nghiệp, tổ chức xã hội), dẫn đến sự biến đổi liên tục về lợi ích, trách nhiệm và vai trò của các chủ thể này.
Hiện nay, công tác quản lý Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đang đối mặt với các xung đột và thách thức nảy sinh từ mối quan hệ giữa các bên liên quan, áp lực phát triển kinh tế - du lịch và sự can thiệp hành chính vào không gian thực hành tín ngưỡng. Do đó, việc nghiên cứu di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương dưới lăng kính lý thuyết các bên liên quan nhằm xây dựng mô hình quản lý tham gia là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích chung: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ cùng vai trò của các bên liên quan; từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản phù hợp trong giai đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan lý thuyết và các công trình nghiên cứu về Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, di sản hóa và lý thuyết các bên liên quan; xác lập khung lý thuyết cho luận án.
- Phân tích, luận giải tiến trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ qua các giai đoạn lịch sử gắn liền với sự vận động về giá trị và mục đích di sản hóa.
- Đánh giá vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa và các vấn đề bảo vệ, phát huy di sản sau khi được UNESCO ghi danh qua khảo sát thực địa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp bảo vệ, phát huy di sản từ góc nhìn các bên liên quan, trọng tâm là xây dựng mô hình quản lý tham gia và đánh giá các kết quả thử nghiệm mô hình.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có quá trình di sản hóa như thế nào?
- Giả thuyết 1: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có quá trình di sản hóa lâu đời qua nhiều thế kỷ, gắn liền với hệ thống các giá trị đặc thù đối với cộng đồng quốc gia - dân tộc.
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được thể hiện ra sao?
- Giả thuyết 2: Vai trò của các bên liên quan đối với di sản có sự vận động theo giá trị, lợi ích kinh tế - xã hội từ di sản cũng như nhu cầu và trách nhiệm của mỗi bên.
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Giải pháp nào phù hợp trong việc bảo vệ, phát huy di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ giai đoạn hiện nay?
- Giả thuyết 3: Các giải pháp hướng tới sự hài hòa mối quan hệ và tối ưu hóa vai trò của các bên liên quan thông qua mô hình quản lý tham gia là lựa chọn phù hợp cho công tác bảo vệ, phát huy di sản.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ từ góc nhìn lý thuyết các bên liên quan.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tiến trình di sản hóa theo các phân đoạn lịch sử và mối quan hệ tương tác, phân định quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên liên quan.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực tiễn tại các cơ sở thờ cúng Hùng Vương, lễ hội và địa bàn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đồng thời, mở rộng khảo sát tham chiếu tại một số địa điểm thực hành tín ngưỡng ở Bình Dương (Công viên nghĩa trang Bến Cát, Trường THPT chuyên Hùng Vương), TP. Hồ Chí Minh (Đền Hùng tại Công viên Tao Đàn, Suối Tiên, Thảo Cầm Viên) và Đắk Lắk (Đình Lạc Giao).
- Phạm vi thời gian: Kế thừa các tư liệu nghiên cứu đến năm 2021; dữ liệu điền dã thực địa được thu thập từ năm 2015 đến năm 2022; các đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương
Hệ thống nghiên cứu về Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được tác giả tổng thuật theo các giai đoạn và nhóm nội dung chính:
-
Ghi nhận lịch sử và nhận diện giá trị văn hóa ban đầu:
- Các thư tịch cổ ghi nhận thời đại Hùng Vương như Việt Nam thế chí của Hồ Tông Thốc (1372), Việt sử lược (thế kỷ XVI).
- Nhận định về tính chất đặc thù của tín ngưỡng thờ Quốc Tổ của các nhà nghiên cứu: Hà Văn Tấn nhấn mạnh niềm tin về một ngôi mộ tổ chung và ngày giỗ chung của cả dân tộc; Tạ Ngọc Tấn khẳng định mô hình thờ Quốc Tổ là nét riêng biệt của Việt Nam; Đinh Gia Khánh phân tích lễ giỗ Tổ trong cuốn Địa chí Vĩnh Phú: Văn hóa dân gian vùng đất Tổ (1986).
-
Nghiên cứu giai đoạn 1945 - 2012:
- Thống kê cho thấy có 703 công trình nghiên cứu về Hùng Vương và Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, nổi bật là chuỗi 4 hội thảo chuyên đề Hùng Vương dựng nước (1968 - 1971) với sự tham gia của Đào Duy Anh, Hà Văn Tấn, Trần Quốc Vượng, Vũ Ngọc Khánh, Nguyễn Khắc Xương, Nguyễn Hữu Nhàn, Lê Văn Lan.
- Phan Huy Lê trong Lịch sử Việt Nam (tập 1, 1985) và Lịch sử và văn hóa Việt Nam - tiếp cận bộ phận (2015) đã xác định thời đại Hùng Vương đặt nền tảng cho sự ra đời của hình thái "cộng đồng quốc gia - dân tộc".
-
Nghiên cứu giai đoạn sau năm 2012 (hậu ghi danh UNESCO):
- Các hội thảo khoa học lớn: Hội thảo quốc tế Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đương đại (nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Việt Nam) (2011, 130 bài); Hội thảo quốc gia Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Việt Nam (2014, 39 bài); Hội thảo quốc gia Thời đại Hùng Vương trong tiến trình lịch sử Việt Nam (2019, 69 bài).
- Các luận án chuyên sâu: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2003) nghiên cứu Khu di tích Đền Hùng trong tiến trình lịch sử dân tộc; Trần Thị Tuyết Mai (2013) nghiên cứu Lễ hội Đền Hùng trong đời sống văn hóa cộng đồng; Nguyễn Đắc Thủy (2018, 2019) nghiên cứu bảo vệ và phát huy giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và hát Xoan từ góc độ quản lý văn hóa và bảo trợ của nhà nước.
Các hướng nghiên cứu về di sản hóa và lý thuyết các bên liên quan
-
Nghiên cứu quốc tế:
- Về di sản hóa: Robert Hewison (1987) khởi xướng thuật ngữ trong nghiên cứu công nghiệp di sản tại Anh; Walsh (1992), Tunbridge và Ashworth (1996) xác định di sản hóa là quá trình chọn lọc quá khứ để phục vụ hiện tại; Awoke Amzaye Assoma (2010) phân tích di sản hóa là sự tương tác quyền lực giữa ba bên: nhà nước, cộng đồng địa phương và UNESCO.
- Về lý thuyết các bên liên quan: Edward Freeman (1984) đặt nền móng lý thuyết phân loại bên liên quan chính yếu và thứ yếu; Ronald K. Agle và Donna J. Wood (1997) nghiên cứu mức độ quan trọng của các bên; Donaldson và Preston (1995) xác lập ba thuộc tính: mô tả quan sát, phương tiện thực thi và chuẩn tắc đạo đức.
- Ứng dụng trong quản lý di sản và du lịch: Jansen-Verbeke và Lievois (1999); Aas và Fletcher (2005) qua dự án thí điểm của UNESCO tại Luang Prabang; Jia Wen (2007) phân tích sự tham gia của các bên liên quan trong bảo tồn đô thị cổ tại Trung Quốc; Snis, Olsson và Bernhard (2018) nghiên cứu hợp tác quản lý di sản đô thị thông minh.
-
Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Oscar Salemink (2007, 2013, 2019) phê phán việc di sản hóa mang tính chính trị hóa, biến di sản của cộng đồng thành tài sản nhà nước thông qua việc gán nhãn di sản UNESCO, xem di sản hóa là "con dao hai lưỡi".
- Phan Phương Anh (2014) phân tích tác động của di sản hóa đến tính thiêng của lễ hội truyền thống; Trần Thị Lan (2020) nghiên cứu di sản hóa tại đền Hát Môn; Lê Thị Ngà (2015), Trần Minh Chính (2016), Nguyễn Thị Nhung (2017) chỉ ra xu hướng ngoài lề hóa cộng đồng tại Đường Lâm, làng Quan họ Viêm Xá và Chùa Hương.
- Ngô Đức Thịnh cảnh báo bốn nguy cơ: đơn điệu hóa, trần tục hóa, quan phương hóa và thương mại hóa lễ hội; Lương Hồng Quang (2014) nhấn mạnh sự can thiệp chính sách làm biến đổi bản chất lễ hội làng xã; Nguyễn Thị Hiền (2013, 2017) bàn luận về quản lý nhà nước, vai trò của cộng đồng và các nguyên tắc đạo đức của UNESCO; Karen Fjelstad (2014) ghi nhận tác động tích cực của ghi danh UNESCO đối với Hội Đền Hùng tại San Jose (Hoa Kỳ).
- Đoàn Văn Luân (2021), Chu Thành Huy và Trần Đức Thanh (2014), Nguyễn Thu Thủy (2015), Đặng Thị Phương Anh (2017), Trịnh Lê Anh (2018) ứng dụng lý thuyết bên liên quan trong các mô hình quản lý sự kiện, lễ hội và phát triển du lịch.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận di sản hóa ở khía cạnh phê phán tác động tiêu cực hoặc tập trung vào quản lý nhà nước đơn thuần. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện tiến trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ dưới góc độ phân tích sự vận động về lợi ích, kỳ vọng, trách nhiệm và sự tham gia của mạng lưới các bên liên quan nhằm thiết lập một mô hình quản lý tham gia cân bằng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm công cụ
- Di sản hóa (Heritagization): Quá trình lựa chọn, định danh, định vị và định dạng một hoặc một số thành tố văn hóa với tư cách là di sản. Đây là hoạt động mang tính chủ động, sáng tạo với sự tham gia phối hợp của nhiều bên liên quan nhằm tạo ra các giá trị và chức năng mới cho xã hội đương đại.
- Bên liên quan (Stakeholder): Vận dụng định nghĩa của Freeman (1984), bên liên quan trong luận án là những nhóm người hoặc cá nhân bất kỳ có thể tác động hoặc chịu tác động bởi quá trình và kết quả hoạt động liên quan đến di sản.
- Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương: Loại hình di sản văn hóa phi vật thể thuộc nhóm tập quán xã hội, tín ngưỡng và lễ hội, tích hợp các thành tố vật thể (đền, đài, lăng tẩm, hiện vật) và phi vật thể (nghi lễ, diễn xướng hát Xoan, truyền thuyết, ngọc phả, văn bia) thực hành lòng biết ơn đối với các bậc tiền nhân dựng nước.
- Quản lý di sản văn hóa: Quá trình theo dõi, định hướng và điều tiết sự tồn tại, phát triển của di sản trên một địa bàn cụ thể nhằm bảo tồn và phát huy giá trị, mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng (Lê Hồng Lý, Dương Văn Sáu, Đặng Hoài Thu, 2011).
Khung phân tích của luận án
Khung phân tích được cấu trúc theo ba bước:
- Bước 1: Phân tích diễn trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương qua các giai đoạn lịch sử để nhận diện sự vận động về giá trị và vai trò của di sản đối với cộng đồng quốc gia - dân tộc.
- Bước 2: Xác định các thành phần bên liên quan và phân tích vai trò, quyền lợi, trách nhiệm, mức độ tham gia của từng bên trong quá trình di sản hóa.
- Bước 3: Phân vai, phân quyền và tối ưu hóa sự phối hợp giữa các bên liên quan nhằm đề xuất mô hình quản lý tham gia trong giai đoạn hiện nay.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH DI SẢN HÓA NHÌN TỪ LÝ THUYẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Diễn trình lịch sử -> Biến đổi giá trị, không gian & thực hành tín ngưỡng |
| Bước 2: Nhận diện các bên liên quan -> Đánh giá tương tác, kỳ vọng & xung đột |
| Bước 3: Đề xuất giải pháp -> Xây dựng & thử nghiệm Mô hình quản lý tham gia |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội định tính kết hợp với khoa học quản lý:
-
Tổng hợp và phân tích tài liệu:
- Khảo cứu văn bản pháp quy quốc tế (Công ước 2003 của UNESCO), văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Luật Di sản văn hóa 2001, sửa đổi 2009) và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích tài liệu nghiên cứu lịch sử, dân tộc học, văn hóa học trong và ngoài nước.
-
Điền dã dân tộc học và quan sát tham dự:
- Khảo sát thực địa nhiều đợt từ năm 2015 đến năm 2021, tập trung vào hai thời điểm: dịp lễ hội/ngày tiệc chính và ngày thường/dịp Tết Nguyên đán.
- Phân bố tại ba nhóm địa bàn nghiên cứu ở Phú Thọ:
- Nhóm 1 (Khu vực Đền Hùng và vùng phụ cận): Khu di tích lịch sử Đền Hùng (xã Hy Cương, TP. Việt Trì); làng Vi, làng Trẹo (thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao), làng Cổ Tích (xã Hy Cương); Đình Cả (xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao).
- Nhóm 2 (Di tích cấp quốc gia): Đình Đào Xá, Đền Lăng Sương (huyện Thanh Thủy); Đình Hùng Lô (TP. Việt Trì).
- Nhóm 3 (Di tích cấp tỉnh): Đền Thượng (xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba); Đền Quốc Tế (xã Thọ Văn, huyện Tam Nông).
-
Phỏng vấn sâu:
- Thực hiện phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn nhóm bằng câu hỏi mở đối với ba nhóm đối tượng:
- Nhóm quản lý: Cán bộ quản lý chuyên môn về di sản, cán bộ chính quyền các cấp từ tỉnh, huyện đến xã/phường.
- Nhóm cộng đồng: Ban khánh tiết, người trực tiếp trông coi di tích, người dân địa phương tại vùng lõi và vùng đệm, du khách hành hương, kiều bào.
- Nhóm các bên liên quan khác: Nhà nghiên cứu (Hán Nôm, văn hóa dân gian, khảo cổ, bảo tồn), doanh nghiệp lữ hành, dịch vụ và đơn vị truyền thông.
-
Phương pháp logic - lịch sử, so sánh và mô hình hóa:
- Phân tích sự kiện lịch sử để làm rõ tính liên tục của quá trình di sản hóa; so sánh các mô hình quản lý di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh; xây dựng sơ đồ hóa các mối quan hệ tương tác và cấu trúc mô hình quản lý tham gia.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và lý thuyết di sản hóa, lý thuyết các bên liên quan. Tác giả chỉ ra rằng Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là một cấu trúc tín ngưỡng tích hợp, vượt ra khỏi quy mô tín ngưỡng gia tộc hay làng xã truyền thống để trở thành biểu tượng thờ cúng tổ tiên của toàn dân tộc.
Chương này phân tích các quan điểm lý thuyết cốt lõi của Edward Freeman, Donaldson & Preston, Robert Hewison, Oscar Salemink và các tác giả Việt Nam, từ đó xác lập hệ thống khái niệm công cụ và xây dựng khung phân tích ba bước làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương
Chương 2 phân tích nguồn gốc hình thành và diễn trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương qua ba giai đoạn lịch sử:
- Cơ sở hình thành: Bắt nguồn từ tín ngưỡng nông nghiệp thờ thần Tự nhiên, thần Lúa chuyển sang thờ cúng tổ tiên, kết hợp quá trình biểu tượng hóa tổ tiên người Việt.
- Giai đoạn từ 1472 đến 1945: Thời kỳ phong kiến xác lập sự bảo trợ của nhà nước. Năm 1472, thời vua Lê Thánh Tông ban hành Ngọc phả Hùng Vương. Các triều đại phong kiến liên tục ban sắc phong, giao cho dân sở tại (dân trưởng tạo) chăm sóc di tích và miễn sưu thuế, định hình nghi thức tế lễ cấp quốc gia song hành cùng thực hành làng xã.
- Giai đoạn từ 1945 đến 2012: Nhà nước Việt Nam hiện đại tiếp quản và nâng tầm di sản. Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được pháp điển hóa thành ngày Quốc lễ (được nghỉ lễ chính thức từ năm 2007). Nhà nước đầu tư quy hoạch, tôn tạo Khu di tích lịch sử Đền Hùng và lập hồ sơ đệ trình UNESCO.
- Giai đoạn từ 2012 đến nay: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào ngày 06/12/2012. Quá trình di sản hóa chuyển sang giai đoạn hậu ghi danh với sự bùng nổ về số lượng di tích phối thờ, lượng khách hành hương và sự tham gia sâu rộng của các thành phần kinh tế - xã hội.
| TT |
Huyện / Thị xã / Thành phố |
Số lượng di tích thờ Hùng Vương và danh nhân liên quan |
| 1 |
TP. Việt Trì |
53 di tích |
| 2 |
Huyện Lâm Thao |
47 di tích |
| 3 |
Huyện Thanh Thủy |
37 di tích |
| 4 |
Huyện Tam Nông |
35 di tích |
| 5 |
Huyện Phù Ninh |
32 di tích |
| 6 |
Huyện Thanh Ba |
27 di tích |
| 7 |
Huyện Cẩm Khê |
25 di tích |
| 8 |
Huyện Hạ Hòa |
21 di tích |
| 9 |
Thị xã Phú Thọ |
18 di tích |
| 10 |
Huyện Đoan Hùng |
17 di tích |
| 11 |
Huyện Thanh Sơn |
12 di tích |
| 12 |
Huyện Tân Sơn |
8 di tích |
| 13 |
Huyện Yên Lập |
8 di tích |
| Tổng |
Toàn tỉnh Phú Thọ |
340 di tích |
Nguồn: Tổng hợp số liệu di tích thờ Hùng Vương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Bảng 2.1 trong văn bản luận án)
Bên cạnh đó, nguồn lực xã hội hóa và đóng góp công đức đầu tư tôn tạo Khu di tích lịch sử Đền Hùng giai đoạn này đạt quy mô lớn, thể hiện qua các dự án tu bổ Đền Thượng, Đền Hạ, Đền Trung, Đền Giếng, Đền thờ Quốc Tổ Lạc Long Quân và Đền thờ Tổ Mẫu Âu Cơ (Bảng 2.2 trong luận án).
Chương 3: Vai trò của các bên liên quan trong quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ
Chương 3 đi sâu phân tích vai trò, chức năng và mối quan hệ tương tác giữa các nhóm bên liên quan:
- Vai trò của Nhà nước: Giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng quy hoạch, ban hành chính sách, cấp ngân sách đầu tư hạ tầng và trực tiếp điều hành công tác tổ chức Lễ hội Đền Hùng qua Ban Quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ.
- Vai trò của Cộng đồng:
- Cộng đồng địa phương (làng xã vùng ven Đền Hùng): Là chủ thể thực hành tín ngưỡng nguyên gốc, nắm giữ các tri thức dân gian, rước kiệu, tế lễ truyền thống.
- Cộng đồng mở rộng (nhân dân cả nước và kiều bào): Đóng vai trò chủ thể chiêm bái, đóng góp nguồn vốn công đức và lan tỏa không gian thờ cúng Hùng Vương ra các tỉnh thành và nước ngoài.
- Vai trò của các bên liên quan khác:
- Nhà nghiên cứu: Tư vấn khoa học, nhận diện giá trị di sản, thẩm định hồ sơ di sản và phản biện chính sách.
- Doanh nghiệp du lịch và dịch vụ: Khai thác sản phẩm, cung ứng dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển du khách.
- Cơ quan truyền thông: Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh di sản và phản ánh các mặt hạn chế trong công tác quản lý.
| Giai đoạn |
Số lượt khách du lịch đến Đền Hùng (Ước tính) |
| 2005 - 2011 (Trước ghi danh UNESCO) |
Khoảng 1,5 triệu đến 3,5 triệu lượt khách/năm |
| 2011 - 2019 (Sau ghi danh UNESCO) |
Khoảng 5,0 triệu đến 8,0 triệu lượt khách/năm (đỉnh điểm các năm tổ chức Quốc lễ) |
Nguồn: Tổng hợp số liệu khách du lịch đến Đền Hùng giai đoạn 2005 - 2019 (Bảng 3.1 và Bảng 3.2 trong văn bản luận án)
Đánh giá thành công và hạn chế:
- Thành công: Nâng cao nhận thức xã hội về cội nguồn dân tộc, khang trang hóa hệ thống cơ sở thờ tự, huy động được nguồn lực xã hội hóa rộng lớn, phát triển kinh tế - du lịch địa phương.
- Hạn chế: Sự can thiệp hành chính sâu làm giảm tính chủ động của cộng đồng làng xã sở tại; xuất hiện xung đột lợi ích kinh tế giữa các nhóm dịch vụ; tình trạng quá tải hạ tầng và nguy cơ thương mại hóa, biến dạng không gian thiêng trong dịp chính hội.
Chương 4: Giải pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương nhìn từ các bên liên quan
Chương 4 xác định các căn cứ định hướng từ chính sách của Đảng, Nhà nước và Chương trình hành động quốc gia bảo tồn di sản đã cam kết với UNESCO, từ đó đề xuất giải pháp trọng tâm:
- Xây dựng Mô hình quản lý tham gia (Participatory Management Model):
- Thiết lập cơ chế đối thoại, phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương, ban quản lý di tích và cộng đồng dân cư.
- Chuyển đổi từ cơ chế quản lý mệnh lệnh hành chính sang cơ chế phối hợp đa bên, tôn trọng quyền thực hành và quyền hưởng lợi của cộng đồng bản địa.
| Nhóm bên liên quan |
Kỳ vọng đối với di sản |
Vai trò và khả năng tham gia |
| Cơ quan quản lý nhà nước |
Bảo tồn nguyên trạng giá trị, đảm bảo an ninh trật tự, quảng bá hình ảnh quốc gia |
Ban hành quy chế, giám sát pháp lý, hỗ trợ kỹ thuật và phân bổ nguồn lực |
| Cộng đồng địa phương |
Giữ gìn quyền thực hành tín ngưỡng truyền thống, có nguồn thu nhập ổn định |
Trực tiếp trông nom di tích, duy trì nghi lễ, cung cấp dịch vụ du lịch cộng đồng |
| Doanh nghiệp lữ hành, dịch vụ |
Phát triển sản phẩm du lịch hấp dẫn, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh |
Xây dựng tour tuyến văn hóa, đầu tư cơ sở hạ tầng, tài trợ xã hội hóa |
| Nhà khoa học, chuyên gia |
Bảo tồn tính chân xác của di sản, tránh sai lệch nghi thức cổ truyền |
Nghiên cứu, tư vấn chuyên môn, thẩm định dự án tu bổ, đào tạo tập huấn |
| Du khách và cộng đồng mở rộng |
Thỏa mãn nhu cầu tâm linh, thụ hưởng không gian văn hóa an toàn |
Chiêm bái văn minh, đóng góp công đức, thực hành bảo vệ môi trường di sản |
Nguồn: Khung tổng hợp các bên liên quan với kỳ vọng và vai trò tham gia di sản hóa (Bảng 4.1 trong luận án)
- Đánh giá các giải pháp thử nghiệm thực tế của tác giả:
- Giải pháp 1: Tăng cường tiếp cận thông tin cho cộng đồng dựa vào công nghệ: Ứng dụng số hóa tư liệu, mã QR và nền tảng trực tuyến để cung cấp thông tin lịch sử, nghi thức chuẩn xác cho du khách và người dân.
- Giải pháp 2: Nâng cao năng lực sáng tạo/tái tạo di sản qua thiết kế sản phẩm lưu niệm đặc trưng văn hóa Hùng Vương: Khai thác hoa văn gốm Gò Mun, họa tiết thời Đông Sơn để sản xuất quà tặng du lịch có bản sắc, huy động sự tham gia của nghệ nhân và doanh nghiệp địa phương (Bảng 4.2).
- Giải pháp 3: Tăng cường nhận thức di sản cho cộng đồng mở rộng qua sản phẩm giáo dục trải nghiệm: Thiết kế và thử nghiệm chương trình du lịch học đường, kết hợp tham quan Đền Hùng với trải nghiệm làm bánh chưng, bánh giầy và hát Xoan cho học sinh, sinh viên (Bảng 4.3).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Vận dụng quan điểm di sản hóa và lý thuyết các bên liên quan vào lĩnh vực quản lý di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam đối với một trường hợp đặc thù có chủ thể là cộng đồng quốc gia - dân tộc.
- Luận giải sự vận động của di sản phi vật thể qua các giai đoạn lịch sử không phải là một hiện tượng bất biến, mà là một tiến trình tái tạo liên tục chịu sự tác động tương hỗ giữa các chiều lực: nhà nước, cộng đồng, giới học thuật và thị trường.
- Bổ sung luận cứ khoa học về việc chuyển dịch mô hình quản lý di sản từ quản lý hành chính đơn tuyến sang mô hình quản lý tham gia đa bên.
Đóng góp về thực tiễn
- Khảo sát, cung cấp hệ thống tư liệu thực địa về hiện trạng quản lý tại 340 di tích thờ Hùng Vương và nhân vật thời Hùng Vương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Nhận diện các xung đột lợi ích, bất cập trong phân cấp quản lý và sự suy giảm quyền tự chủ của cộng đồng địa phương tại khu vực Đền Hùng sau khi được UNESCO vinh danh.
- Đề xuất và triển khai thử nghiệm thành công ba nhóm giải pháp ứng dụng: ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến tri thức di sản, thiết kế sản phẩm lưu niệm mang đặc trưng văn hóa Hùng Vương, và xây dựng mô hình giáo dục di sản học đường.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Hoàn thiện thể chế quản lý: Điều chỉnh quy chế quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng theo hướng trao quyền nhiều hơn cho cộng đồng các làng cổ phụ cận (Hy Cương, Hùng Sơn, Tiên Kiên) trong phần hội và nghi lễ rước kiệu truyền thống.
- Cơ chế chia sẻ lợi ích: Công khai, minh bạch nguồn thu công đức và trích tỷ lệ hợp lý để đầu tư trở lại cho hạ tầng dân sinh, hỗ trợ các làng vệ tinh trùng tu di tích cơ sở.
- Nâng cao năng lực cho các bên: Tổ chức tập huấn định kỳ về kỹ năng đón tiếp, thuyết minh cho cộng đồng và ban quản lý cơ sở; kiểm soát tình trạng chèo kéo, thương mại hóa dịch vụ trong không gian lễ hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực địa chuyên sâu của luận án tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (khu vực Đền Hùng và các di tích tiêu biểu cấp quốc gia, cấp tỉnh). Các khảo sát tại các tỉnh phía Nam (Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Đắk Lắk) mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu tham chiếu để so sánh diện mạo lan tỏa của di sản.
- Dữ liệu thực nghiệm các mô hình giáo dục trải nghiệm và sản phẩm lưu niệm được thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2021 với quy mô mẫu thử nghiệm ở mức độ vừa phải.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các không gian thực hành Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở khu vực Nam Bộ và cộng đồng người Việt tại nước ngoài (như Hoa Kỳ, châu Âu, Đông Nam Á).
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính di sản, phương thức hợp tác công - tư (PPP) trong bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể sau ghi danh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo phục vụ trực tiếp cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Nhân học văn hóa, Di sản học, Du lịch học; đặc biệt có giá trị tham khảo về phương pháp luận ứng dụng lý thuyết các bên liên quan và phương pháp điền dã dân tộc học trong nghiên cứu di sản.
- Giảng viên và các nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy các học phần Quản lý di sản văn hóa, Xã hội học văn hóa, Chính sách văn hóa và Công nghiệp văn hóa.
- Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng cho Cục Di sản văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, Ban Quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng trong việc rà soát quy hoạch, sửa đổi quy chế lễ hội và hoạch định chiến lược bảo tồn di sản bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Quá trình di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được luận án phân chia thành các giai đoạn lịch sử nào?
Luận án phân chia quá trình di sản hóa thành ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1472 đến 1945: Thời kỳ phong kiến xác lập sự bảo trợ nhà nước qua ngọc phả, sắc phong và chế độ cấp điền thờ tự.
- Giai đoạn 1945 đến 2012: Thời kỳ nhà nước hiện đại tiếp quản, phục hồi, pháp điển hóa ngày Quốc lễ và lập hồ sơ đệ trình UNESCO.
- Giai đoạn 2012 đến nay: Thời kỳ hậu ghi danh UNESCO, di sản vận động trong bối cảnh toàn cầu hóa, phát triển du lịch và mở rộng mạng lưới các bên liên quan.
2. Khái niệm "di sản hóa" được tác giả định nghĩa cụ thể như thế nào trong luận án?
Tác giả định nghĩa: "Di sản hóa là quá trình lựa chọn, định danh, định vị và định dạng một/một số thành tố văn hóa nào đó với tư cách là một di sản. Hoạt động này mang tính chủ động, sáng tạo với vai trò tham gia, phối hợp của nhiều bên liên quan và tạo ra nhiều giá trị, chức năng di sản cho các bên."
3. Chủ thể cộng đồng của Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có điểm đặc thù gì so với các di sản văn hóa phi vật thể khác?
Khác với các di sản văn hóa phi vật thể thường thuộc về một cộng đồng làng xã hoặc tộc người cục bộ, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương có chủ thể là "cộng đồng quốc gia - dân tộc". Cấu trúc này bao gồm hai tầng lớp: cộng đồng địa phương (các làng cổ quanh Đền Hùng trực tiếp thực hành nghi lễ gốc) và cộng đồng mở rộng (toàn thể nhân dân Việt Nam trong nước và kiều bào ở nước ngoài cùng hướng về cội nguồn chung).
4. Tác giả đã tiến hành điền dã tại các nhóm địa bàn cụ thể nào ở Phú Thọ?
Tác giả phân chia địa bàn điền dã thành ba nhóm:
- Nhóm 1 (Đền Hùng và vùng phụ cận): Khu di tích Đền Hùng, làng Vi, làng Trẹo (Hùng Sơn), làng Cổ Tích (Hy Cương), Đình Cả (Tiên Kiên).
- Nhóm 2 (Di tích cấp quốc gia): Đình Đào Xá, Đền Lăng Sương (Thanh Thủy), Đình Hùng Lô (TP. Việt Trì).
- Nhóm 3 (Di tích cấp tỉnh): Đền Thượng (Ninh Dân, Thanh Ba), Đền Quốc Tế (Thọ Văn, Tam Nông).
5. Luận án đề xuất và thử nghiệm những giải pháp cụ thể nào ở Chương 4?
Luận án đề xuất mô hình quản lý tham gia và đánh giá ba giải pháp thử nghiệm:
- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tăng cường tiếp cận tri thức di sản cho cộng đồng.
- Nâng cao năng lực sáng tạo thông qua thiết kế sản phẩm lưu niệm du lịch mang đặc trưng hoa văn thời Hùng Vương.
- Xây dựng chương trình du lịch học đường để tăng cường nhận thức di sản cho thế hệ trẻ qua trải nghiệm thực tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Huyền đã giải quyết thấu đáo vấn đề di sản hóa Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại Phú Thọ thông qua việc tích hợp lý thuyết các bên liên quan và phương pháp nghiên cứu liên ngành. Công trình đã phân tích sinh động diễn trình lịch sử của di sản, nhận diện rõ nét những xung đột quyền lợi, trách nhiệm giữa nhà nước, cộng đồng và các thành phần xã hội trong bối cảnh đương đại. Đóng góp nổi bật của luận án là việc xây dựng mô hình quản lý tham gia và kiểm chứng qua các giải pháp thử nghiệm thực tế, mở ra hướng tiếp cận cân bằng cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể có danh hiệu UNESCO tại Việt Nam.