Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC V TẾ CÔNG CỘNG PHẠM THANH HƯƠNG THỰC TRẠNG VÀ MỘT só YÉU TÓ LIÊN QUAN ĐÉN KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIẺM Y TÉ TRÁI TUYẾN TẠI KHOA KHÁM BỆNH THUỘC BỆNH VIỆN TAI MỦI HỌNG TRUNG ƯONG, NĂM 2011 LUẬN VÀN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 Hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Hoàng Lan TS. Võ Thanh Quang HÀ NỘI, 2012 £òì ca n ỉ oil Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tĩnh từ thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, ngiỉời thán - những người đã luôn bên tôi trong suốt 2 năm của khoả học. Tôi xin trán trọng bày tô lòng biết ơn tới Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Y tế Công cộng đã giúp đỡ, tạo điểu kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quả trình học tập và nghiên cícu.
Đặc biệt, tôi xin chán thành gửi lời câm ơn sáu sắc tới TS. Vũ Thị Hoàng Lan và TS. Võ Thanh Quang, những người đã nhiệt tình hướng dẫn, khuyến khích, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin trán trọng cám ơn các thầy trong hội đồng chấm thi đã cỏ những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn.
điều dưỡng, cán bộ, nhân viên y tế khoa Khám bệnh, phòng Ke hoạch tong hợp, phòng Tài chính kế toán - Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương và ngỉỉời bệnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập sổ liệu. Xin bày tò lòng cám ơn tới Ban Giảm đốc, các bạn đòng nghiệp Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương đã tạo điểu kiện thuận lợi cho tôi tham dự khoá học. Xin được gừi tình yêu thương, lời cám ơn sáu sac cho sự cám thông, chia sẻ, tình yêu thương vô điểu kiện cùa gia đình - bổ, mẹ, chồng và các con - đã dành cho tôi trong suốt thời gian qua. Một lần nữa, xin trán trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 12 năm 2012 Phạm Thanh Hương i MỤC LỤC MỤC LỤC.i DANH MỤC CÁC BẢNG.iv DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ.V DANH MỤC CÁC CHỪ VIẾT TẮT.vi TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu.vii ĐẶT VẤN ĐÈ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cửu.
TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu. Khái niệm khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trái tuyến. Các khái niệm khác.
Chính sách về khám bệnh, chữa bệnh. Tổ chức và cung ứng khám chữa bệnh. Tổ chức và cung ứng khám chữa bệnh bảo hiếm y tế. Tổ chức và cung ứng khám chữa bệnh chuyên khoa Tai Mũi Họng.
Thực trạng bỏ tuyến, trái tuyến, vượt tuyến khám chữa bệnh. Các tiêu chí nghiên cứu khám chữa bệnh bảo hiếm y tế trái tuyến. Nhóm yếu tố môi trường. Nhóm yếu tố cá nhân.
Các nghiên cứu đã tiến hành. Giới thiệu về Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương và Khoa Khám Bệnh. Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương. Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương.
27 ii CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cứu. Đổi tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Số liệu thứ cấp:. Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng:.
Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính:. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích sổ liệu. Các khái niệm, cách xác định.
Các biến số nghiên cứu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KÉT QUẢ NGHIÊN CƯU. Thông tin chung.
Thực trạng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trái tuyến tại khoa Khám bệnh - Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương. Tình hình khám chừa bệnh bảo hiểm y tế tại khoa Khám bệnh - Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2011. Mô hình bệnh tật của người bệnh bảo hiểm y tế trái tuyến tại khoa Khám bệnh - Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2011. Một số yếu tổ Hên quan đến khảm chữa bệnh bảo hiểm y tế trái tuyến.
Tìm hiểu các lý do người bệnh khám chừa bệnh bảo hiểm y tế trái tuyến. Mối liên quan giữa đặc điêm cá nhân người sử dụng dịch vụ và việc khám chừa bệnh bảo hiểm y tế trái tuyến. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng khám chữa bệnh bảo hiếm y tế trải tuyến tại khoa Khám bệnh của Bệnh iii viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2011.
Một số yếu tổ liên quan đến khám chữa bệnh bảo hiểm J tế trái tuyến tại khoa Khám bệnh của Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương. Lý do khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trái tuyến. Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân người bệnh và khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trái tuyến. Bàn luận phương pháp nghiên cứu.
Thực trạng khám chữa bệnh trái tuyến. Các yếu tổ liên quan.75 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80 Phụ lục 1: Phiếu thu thập thông tin định lượng. 80 Phụ lục 2: Nội dung gợi ý phỏng vấn sâu.81 Phụ lục 3: Giấy đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn.86 Phụ lục 4: Phân tuyến kỹ thuật trong khám chữa bệnh Tai Mũi Họng.88 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Bàng 1.
Thông tin về hoạt động chuyên môn của Bệnh viện. Cơ cấu nhân lực khoa Khám bệnh - BV TMH Tư. Số lượng phòng khám tại khoa Khám bệnh. Thông tin về hoạt động chuyên môn của khoa Khám bệnh.
Bảng biển số nghiên cứu. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Tình hình khám chữa bệnh BHYT tại khoa Khám bệnh-Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2011. Mô hình bệnh tật cùa NB BHYT trái tuyến.
Mối liên quan giữa độ tuổi và việc khám bệnh trái tuyến của người bệnh. Mối liên quan giữa giới tính và việc khám bệnh trái tuyến của người bệnh54 Bảng 3. Mối liên quan giữa nơi cư trú và việc khám bệnh trái tuyến của người bệnh. Mối liên quan giữa nghề nghiệp và việc khám bệnh trái tuyến của người bệnh.
Mối liên quan giữa kinh tể HGĐ và việc khám bệnh trái tuyến của người bệnh. Mối liên quan giữa loại hình BHYT và việc khám bệnh trái tuyến cùa người bệnh. Mối liên quan giữa nơi đăng ký KCB ban đầu và việc khám bệnh trái tuyến của người bệnh. Mối liên quan giữa thời gian đến khám bệnh theo tháng và việc khám bệnh trái tuyến của người bệnh.
Mối liên quan giữa thời gian đến khám bệnh theo mùa và việc khám bệnh trái tuyến của người bệnh. Mối liên quan giữa mô hình bệnh tật và việc khám bệnh trái tuyến của người bệnh. Mô hình hồi quy logistic dự đoán những yếu tố anh hường đến khám chữa bệnh BHYT trái tuyến.60 DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIÈU ĐÒ Hình 1. Khung lý thuyết nghiên cứu KCB BHYT trái tuyến.
Thực trạng khám trái tuyến theo tháng tại khoa Khám bệnh bệnh viện TMH Tư năm 2011. Thực trạng khám trái tuyến theo giới tính của người bệnh tại khoa Khám bệnh, bệnh viện TMH Tư năm 2011. Thực trạng khám trái tuyển theo nơi cư trú của người bệnh tại khoa Khám bệnh, bệnh viện TMH TƯ năm 2011.42 vi DANH MỤC CÁC CHỦ VIÉT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế BHXH Bảo hiểm xã hội BS Bác sĩ BV TMH Tư Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương CSYT Cơ sở y tế GS Giáo sư KCB Khám chữa bệnh Khoa Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương NB Người bệnh NVYT Nhân viên y tế PGS Phó giáo sư TMH Tai Mũi Họng TS Tiến sĩ 7 TÓM TẤT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Tâm lý lựa chọn cơ sở y tế có chất lượng để đển khám khi gặp vấn đề về sức khỏe cùng với khả năng tiếp cận dịch vụ một cách dề dàng của người bệnh dẫn đen việc khám chữa bệnh BHYT không theo cơ sờ khám chừa bệnh ban đầu. đến thẳng các bệnh viện ở tuyến tỉnh, tuyến trung ương (KCB BHYT trái tuyển) diễn ra phổ biến.
Nhằm tìm hiểu "Thực trạng và một số yếu tổ liên quan đến khám chữa bệnh BHYT trái tuyến tại Khoa Khám bệnh thuộc Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương, năm 2011 ” đề tài này đã được thực hiện. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cat ngang kết hợp nghiên cứu định lượng với nghiên cứu định tính, số liệu hồi cứu về hoạt động KCB BHYT tại khoa Khám bệnh của Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2011 trên 12.407 bệnh nhân và kết quả phỏng vấn sâu 23 đối tượng (bao gồm 5 NVYT và 15 NB BHYT trái tuyến) được sử dụng để mô tả thực trạng KCB BHYT trái tuyến và phân tích một số yếu tố liên quan. Ket quả nghiên cửu cho thấy gần % sổ bệnh nhân đến KCB tại địa bàn nghiên cứu là trái tuyến. Kết quả này tương đồng với phần điều tra định tính.
Tỷ lệ bệnh nhân KCB trái tuyến phân bố tương đối đều qua các tháng trong năm (71-77,1%) Tuy nhiên, tỷ lệ này vào mùa thu (75.8%) và mùa đông (75%) có có phần cao hơn so với mùa xuân (72. Tỷ lệ KCB trái tuyến ờ nhóm bệnh nhân nữ (77.5%) cao hơn nhóm bệnh nhân nam (70. Đồng bàng sông Hồng là khu vực có tỷ lệ bệnh nhân KCB trái tuyến cao nhất (80,7%). Những người có nghề nghiệp (76,9%) có xu hướng KCB trái tuyến cao hơn so với đối tượng còn lại (71.
Trong nghiên cứu này chúng tôi tìm thấy nhóm tuổi, giới tính, nơi cư trú. nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, nơi đăng ký KCB ban đầu, thời gian đi khám và loại bệnh bị măc của bệnh nhân là các yếu tổ liên quan đến việc khám trái tuyến. Bệnh nhân ngoài độ tuổi lao động có xác suất khám trái tuyến cao gấp 1.39 lần nhóm trong độ tuổi lao động, sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê (p < 0.001); bệnh nhân nữ có xác suất khám trái tuyến cao hơn 1.52 lần nhóm bệnh nhân nam và những bệnh nhân cư trú tại các tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng đi khám trái tuyến cao gấp 2.62 lần so với các bệnh nhân cư trú ở vùng khác (p = 0. Trong khi đó những bệnh nhân có việc làm lại có xác suất khám bệnh trái tuyến cao gấp 2,02 lần so với các bệnh nhân còn lại; 8 bệnh nhân có điều kiện kinh tế hộ gia đình từ trung bình trở lên có sác xuất khám trái tuyến cao hơn 1.83 lần so với bệnh nhân có điều kiện kinh tế hộ gia đình nghèo và cận nghèo (p < 0.001); bệnh nhân đăng ký KCB tại tuyến huyện/xã có xác suất khảm trái tuyên cao hơn 1,25 lần và đến khám vào mùa thu đông thì cao gấp 1,51 lần các nhóm còn lại (p<0,01).
Đặc biệt là những bệnh nhân bị mắc các bệnh về TMH thì có xác suất khám trái tuyến cao hơn 2.86 lần so bệnh nhân mắc các bệnh khác và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố niềm tin.