Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch được xác định là ngành công nghiệp không khói mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia, giải quyết việc làm và thúc đẩy bảo tồn bản sắc văn hóa. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam đã tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh công nghệ thông tin và Internet phát triển mạnh mẽ, E-Marketing trở thành phương thức tiếp thị tất yếu với ưu thế hoạt động liên tục 24/7, xóa bỏ rào cản không gian và tối ưu hóa chi phí. Đối với các doanh nghiệp du lịch quy mô nhỏ và vừa, việc ứng dụng công cụ trực tuyến là giải pháp then chốt để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch và Thương mại KMK (KMK Tourist) đã từng bước tiếp cận thị trường thông qua website và các hình thức quảng bá truyền thống như tờ rơi, tập gấp. Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến trực tuyến tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa mang lại hiệu quả tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp khai thác công cụ E-Marketing là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận về Marketing, E-Marketing, các công cụ E-Marketing cơ bản và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động E-Marketing trong lĩnh vực du lịch.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và việc vận dụng các công cụ Marketing/E-Marketing tại Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch và Thương mại KMK giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp vận dụng các công cụ E-Marketing phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá và xúc tiến sản phẩm du lịch của công ty trong giai đoạn phục hồi và phát triển tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động Marketing/E-Marketing và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch và Thương mại KMK.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch và Thương mại KMK, trụ sở tại số 14/4 Võ Văn Dũng, Phường Ngô Mây, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021 (kết hợp số liệu so sánh giai đoạn 2017 – 2019); dữ liệu khảo sát khách hàng và thống kê tương tác mạng xã hội được thực hiện vào tháng 05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị marketing và tiếp thị số:

  • Khái niệm Marketing: Tổng hợp định nghĩa từ Suzanne Walters, McCarthy (1975), Philip Kotler et al. (1994, 2012) và Phạm Thị Ngọc Như (2016) về quy trình quản trị, xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng thông qua sáng tạo và trao đổi giá trị.
  • Khái niệm và đặc trưng E-Marketing: Sử dụng quan điểm của Philip Kotler (2016), Judy Strauss (2006), Nguyễn Thùy Dương (2007) về quá trình ứng dụng công nghệ thông tin và Internet để lập kế hoạch sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến. Bốn đặc trưng cốt lõi gồm: không giới hạn không gian - thời gian, tốc độ tương tác cao, khả năng cá biệt hóa và đa dạng hóa sản phẩm, giảm thiểu rào cản địa lý - văn hóa.
  • Hệ thống công cụ E-Marketing: Bao gồm Website (được chuẩn hóa qua bảng tiêu chí đánh giá về độ hữu ích, cập nhật, tương tác, thiết kế responsive, tốc độ tải trang dưới 5 giây, tỷ lệ thoát), Email Marketing (dạng giao dịch, tin tức, xúc tiến), Marketing qua công cụ tìm kiếm (SEO) và Mạng xã hội (Facebook, YouTube, Instagram, TikTok).
  • Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Vận dụng khung phân loại của Leeflang và cộng sự (2014) gồm 3 nhóm yếu tố: Chiến lược hoạt động & thấu hiểu khách hàng (mô hình kinh doanh số, big data, đổi mới); Nghiệp vụ tiếp cận thị trường (truyền thông xã hội, kênh online/offline, minh bạch giá - Reinders et al., 2008, hệ thước đo đánh giá trực tuyến); Năng lực tổ chức (nhân lực chất lượng cao, tái cấu trúc quản lý nội bộ - Hayes, 2011).
  • Căn cứ pháp lý doanh nghiệp: Áp dụng Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phân loại quy mô doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình vận hành và triển khai tiếp thị tại văn phòng công ty.
  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Khai thác báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh nội bộ của công ty; dữ liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, Tổng cục Du lịch Thái Lan, báo cáo We Are Social.
  • Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Tổng hợp, tính toán tỷ trọng, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tài sản.
  • Phương pháp phân tích so sánh và đánh giá: So sánh số liệu qua các năm và đối chiếu chỉ số hoạt động giữa các kênh truyền thông.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi khảo sát trực tuyến trên Google Forms với quy mô mẫu $n = 30$ khách hàng nhằm đo lường nhân khẩu học, hành vi và mức độ tiếp cận kênh truyền thông số của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về E-Marketing

Chương này trình bày hệ thống lý luận về tiếp thị số, vai trò của E-Marketing đối với doanh nghiệp lữ hành và khách hàng, đồng thời phân tích các mô hình ứng dụng thành công trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan thông qua các chiến dịch truyền thông xã hội quy mô lớn so với thực trạng tăng trưởng du lịch của Việt Nam.

Năm Chỉ tiêu Thái Lan Việt Nam
2017 Lượng khách quốc tế (Triệu lượt) 34,0 13,0
Doanh thu du lịch (Tỷ USD) 52,5 25,0
2018 Lượng khách quốc tế (Triệu lượt) 38,3 15,5
Doanh thu du lịch (Tỷ USD) 63,0 28,0
2019 Lượng khách quốc tế (Triệu lượt) 39,0 18,0
Doanh thu du lịch (Tỷ USD) 67,0 32,0

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Tổng cục Thống kê Việt Nam và Thái Lan

Các chiến dịch truyền thông nổi bật của Thái Lan được phân tích gồm: "I hate Thailand" (2014) đạt hơn 4,7 triệu lượt xem trên YouTube, "Extreme Makeover" và "One and Only" (2015). Tại Việt Nam, tác giả dẫn chứng thống kê năm 2019 với tỷ lệ người dùng Internet đạt 68,7% dân số (thời gian online trung bình 6 giờ 42 phút/ngày), 76 triệu tài khoản Facebook (2021, 91% truy cập qua điện thoại di động). Chương này cũng chỉ ra hạn chế của các kênh số chính thống thuộc Tổng cục Du lịch Việt Nam (kênh YouTube ít tương tác, Fanpage Vietnam Timeless Charm cập nhật chậm) khi so sánh với trang Amazing Thailand hay YourSingapore.

Chương 2: Thực trạng hoạt động E-Marketing tại Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch và Thương mại KMK

Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng ứng dụng tiếp thị trực tuyến tại KMK Tourist. Công ty thành lập ngày 15/02/2012, đặt trụ sở tại Quy Nhơn, do ông Trương Quang Khải làm Giám đốc, vận hành với 15 nhân sự. Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Kinh doanh (phụ trách Phòng vé máy bay, Phòng cho thuê xe, Phòng Lữ hành), Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Dịch vụ (đội ngũ lái xe).

Danh mục sản phẩm chính gồm các tour hằng ngày (Hòn Khô - Eo Gió: 655.000 VNĐ; Quy Nhơn - Cao nguyên Vân Hòa: 785.000 VNĐ; Hòn Khô - Trung Lương - Chùa Ông Núi: 695.000 VNĐ), tour miền Bắc (Hà Nội - Hạ Long: 8.890.000 VNĐ), tour miền Trung (Đà Nẵng - Bà Nà: 8.590.000 VNĐ), tour Châu Á (Cam Ranh - Seoul: 12.890.000 VNĐ; Hà Nội - Seoul: 11.590.000 VNĐ; Phuket: 7.000.000 VNĐ), cùng dịch vụ đại lý vé máy bay Bamboo Airways/Việt - Hàn và cho thuê xe du lịch từ 4 đến 45 chỗ.

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
1 Tổng doanh thu 26.384 6.913 2.953 -73,80 -57,28
- Bán tour du lịch 25.018 6.648 2.659 -73,43 -60,00
- Bán vé máy bay 516 223 278 -56,78 +24,66
- Doanh thu khác 850 42 16 -95,06 -61,90
2 Tổng chi phí 15.344 4.754 2.085 -69,02 -56,14
- Bán tour du lịch 13.366 4.053 1.713 -69,68 -57,74
- Bán vé máy bay 495 235 157 -52,53 -33,19
- Chi phí quản lý, tiền lương 802 390 315 -51,37 -19,23
- Chi phí khác 681 76 28 -88,84 -63,16
3 Lợi nhuận trước thuế 11.040 -834 868 -107,55 +204,08
4 Thuế TNDN 2.379 0 0 -100,00 0,00
5 Lợi nhuận sau thuế 8.661 -834 868 -109,63 +204,08

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty KMK Tourist (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Về bảng cân đối kế toán, tổng tài sản của công ty tăng từ 11.410 triệu đồng (2019) lên 12.094 triệu đồng (2020) và 13.048 triệu đồng (2021). Nợ phải trả duy trì mức cao (chiếm trên 70% tổng nguồn vốn, đạt 9.127 triệu đồng năm 2021) do đặc thù ngành dịch vụ sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ tài sản ngắn hạn (10.312 triệu đồng năm 2021). Vốn chủ sở hữu đạt 3.921 triệu đồng năm 2021, đảm bảo tài trợ an toàn cho tài sản dài hạn (2.736 triệu đồng).

Kết quả khảo sát $n = 30$ khách hàng do tác giả thực hiện cung cấp cơ sở dữ liệu về hành vi tiêu dùng:

Tiêu chí phân loại Nhóm thuộc tính Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Độ tuổi 18 – 25 tuổi 24 80,0
25 – 35 tuổi 3 10,0
35 – 55 tuổi 3 10,0
Trên 55 tuổi 0 0,0
Giới tính Nữ 19 63,3
Nam 11 36,7
Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 22 73,3
Cán bộ/nhân viên công ty tư nhân, tập đoàn 6 20,0
Cán bộ/công chức nhà nước 1 3,3
Nội trợ 1 3,4
Kênh tiếp cận Kênh trực tuyến 17 56,7
Kênh ngoại tuyến (sách báo, truyền miệng...) 13 43,3
Sử dụng mạng xã hội Đã có tài khoản mạng xã hội 30 100,0

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu khảo sát thực tế

Đánh giá thực trạng cho thấy công ty đã xây dựng website (kmktourist.vn), Fanpage Facebook và kênh YouTube nhưng chưa đầu tư đồng bộ. Giao diện website thiếu tính năng tương tác tự động, tốc độ tải trang chưa tối ưu, nội dung bài viết nghèo nàn và chưa làm SEO. Fanpage có lượt tiếp cận và tương tác thấp hơn nhiều so với các đối thủ trên địa bàn (như Quy Nhơn Tourist, Vietravel). Doanh nghiệp chưa có phòng Marketing chuyên trách, nhân viên kinh doanh phải kiêm nhiệm nhiều khâu dẫn đến hiệu quả truyền thông chưa cao.

Chương 3: Giải pháp vận dụng các công cụ E-Marketing nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá, xúc tiến sản phẩm du lịch tại Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch và Thương mại KMK

Dựa trên định hướng phát triển "Du Lịch Theo Phong Cách Việt" và mục tiêu tái thiết kinh doanh, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Duy trì và khai thác hiệu quả Website công ty: Cải tạo cấu trúc giao diện responsive phù hợp với thiết bị di động, bổ sung cổng hỗ trợ trực tuyến (live chat), tích hợp liên kết đa mạng xã hội. Lập kế hoạch triển khai SEO tổng thể với bảng ước tính chi phí cho từ khóa du lịch nhằm gia tăng lưu lượng truy cập tự nhiên, giảm tỷ lệ thoát trang.
  2. Khai thác mạng xã hội và tối ưu quảng cáo trả phí: Đẩy mạnh sáng tạo nội dung đa phương tiện trên Facebook Fanpage và YouTube; mở rộng kênh tiếp cận trên TikTok và Instagram nhằm đón đầu phân khúc khách hàng trẻ. Lập kế hoạch ngân sách và phân tích tương quan chi phí quảng cáo mạng xã hội đối với doanh thu bán tour.
  3. Kiện toàn bộ máy nhân sự Marketing: Thành lập tổ/bộ phận chuyên trách về Marketing trực tuyến trực thuộc quyền điều hành của Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh. Bố trí nhân sự chuyên trách SEO, quản trị nội dung mạng xã hội, thiết kế đồ họa và quản trị chiến dịch quảng cáo, đi kèm bảng dự toán quỹ lương và phân tích hiệu quả vận hành.
  4. Đa dạng hóa kênh phân phối số:
    • Hợp tác với các đại lý du lịch trực tuyến (Online Travel Agency - OTA) như Booking.com để phân phối phòng và tour trọn gói.
    • Mở gian hàng tiếp thị và bán voucher tour du lịch trên các sàn thương mại điện tử phổ biến như Shopee, Lazada.
    • Thiết lập chiến dịch tìm kiếm trả phí Google Ads với các nhóm từ khóa đặc thù về du lịch Quy Nhơn và tour nội địa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể và các đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp:

  • Hệ thống dữ liệu tài chính - kinh doanh: Ghi nhận sự biến động mạnh mẽ về doanh thu bán tour của KMK Tourist (đạt 25.018 triệu đồng năm 2019, giảm xuống 6.648 triệu đồng năm 2020 và 2.659 triệu đồng năm 2021) cùng diễn biến sụt giảm lợi nhuận dưới tác động của dịch Covid-19, đồng thời phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ với tỷ lệ nợ phải trả chiếm trên 70%.
  • Dữ liệu khảo sát khách hàng: Xác định được tệp khách hàng tiếp cận chính của công ty thuộc nhóm tuổi 18 – 25 (80%) và 100% có sử dụng mạng xã hội, làm căn cứ định hướng nội dung số hóa.
  • Hệ thống giải pháp đa kênh: Đề xuất mô hình E-Marketing tích hợp cho doanh nghiệp lữ hành địa phương bao gồm Website (kèm SEO), Mạng xã hội (Facebook, TikTok, Instagram, YouTube), OTA (Booking), sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada) và Google Ads, đi kèm các bảng dự toán chi phí cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Cỡ mẫu khảo sát còn nhỏ ($n = 30$) và tập trung chủ yếu vào đối tượng học sinh - sinh viên tại địa bàn Bình Định nên tính đại diện cho toàn bộ phân khúc khách hàng mục tiêu chưa cao. Chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2020 – 2021 chịu tác động bất thường từ dịch bệnh, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ vận hành ổn định lâu dài. Các giải pháp ngân sách và nhân sự mới dừng ở mức dự toán mô hình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với khách du lịch liên tỉnh và khách quốc tế; theo dõi và đo lường các chỉ số ROI, tỷ lệ chuyển đổi thực tế khi doanh nghiệp áp dụng các chiến dịch quảng cáo trả phí; nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tích hợp trên các nền tảng số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Marketing: Tham khảo khung phân tích thực trạng kinh doanh gắn với tiếp thị số tại một doanh nghiệp lữ hành cụ thể.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp du lịch quy mô nhỏ và vừa: Tham khảo bảng tiêu chí đánh giá website du lịch, phương pháp phân tích cơ cấu tài chính và phương án thiết lập kênh bán tour trực tuyến qua OTA và sàn thương mại điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch và Thương mại KMK có quy mô hoạt động như thế nào?
Theo số liệu năm 2021 trong khóa luận, công ty có 15 nhân sự, tổng nguồn vốn đạt 13.048 triệu đồng (vốn chủ sở hữu 3.921 triệu đồng, nợ phải trả 9.127 triệu đồng). Căn cứ theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, công ty được xếp vào nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

2. Đại dịch Covid-19 tác động ra sao đến kết quả kinh doanh của KMK Tourist giai đoạn 2019 – 2021?
Tổng doanh thu của công ty giảm mạnh từ 26.384 triệu đồng (năm 2019) xuống 6.913 triệu đồng (năm 2020, giảm 73,80%) và tiếp tục giảm còn 2.953 triệu đồng (năm 2021, giảm 57,28%). Lợi nhuận sau thuế từ mức lãi 8.661 triệu đồng năm 2019 chuyển sang lỗ 834 triệu đồng năm 2020, sau đó phục hồi nhẹ đạt mức 868 triệu đồng vào năm 2021 nhờ các chương trình thí điểm du lịch và hộ chiếu xanh.

3. Khảo sát 30 khách hàng của tác giả chỉ ra đặc điểm nổi bật nào?
Khảo sát cho thấy 80% đối tượng được khảo sát nằm trong độ tuổi 18 – 25; 73,3% là học sinh, sinh viên; 63,3% là nữ giới. 100% khách hàng khảo sát đều sở hữu tài khoản mạng xã hội và 56,7% biết đến dịch vụ của công ty thông qua các kênh trực tuyến.

4. Đề tài rút ra bài học gì từ mô hình Marketing du lịch của Thái Lan?
Khóa luận chỉ ra rằng Thái Lan đạt hiệu quả thu hút khách quốc tế vượt trội (39 triệu lượt khách và 67 tỷ USD doanh thu năm 2019) nhờ các chiến dịch tiếp thị số sáng tạo trên mạng xã hội (như "I hate Thailand", "One and Only"). Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và các doanh nghiệp lữ hành là cần đầu tư bài bản vào nội dung truyền thông, tăng tính tương tác hai chiều và khai thác triệt để các nền tảng video trực tuyến.

5. Những kênh E-Marketing mới nào được tác giả đề xuất cho công ty bên cạnh Facebook và Website?
Tác giả đề xuất mở rộng sang các nền tảng mạng xã hội video ngắn (TikTok, Instagram), phân phối tour qua đại lý du lịch trực tuyến (OTA như Booking.com), đăng bán sản phẩm/voucher du lịch trên sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada) và chạy quảng cáo tìm kiếm từ khóa Google Ads.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về E-Marketing và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tiếp thị tại Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch và Thương mại KMK giai đoạn 2019 – 2021. Trên cơ sở phân tích số liệu tài chính và khảo sát khách hàng, tác giả đã chỉ rõ những hạn chế trong công tác truyền thông số của doanh nghiệp. Đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gồm nâng cấp website, tối ưu hóa mạng xã hội, phân phối qua OTA, sàn thương mại điện tử và kiện toàn bộ máy Marketing chuyên trách nhằm nâng cao năng lực xúc tiến sản phẩm du lịch trong giai đoạn mới.