Luận văn thạc sĩ về kết quả thở máy xâm nhập ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích kết quả thở máy xâm nhập ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, cung cấp thông tin quý giá cho y học.

Chuyên ngành

Nhi khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Bác sỹ Nội trú

2020

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Suy hô hấp sơ sinh

1.2. Điều trị suy hô hấp sơ sinh

1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị suy hô hấp sơ sinh

1.4. Một nghiên cứu có liên quan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả thở máy

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Kết quả thở máy

4.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thở máy

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH SÁCH BỆNH NHI NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về kết quả thở máy xâm nhập ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Kết quả thở máy xâm nhập ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã được nghiên cứu kỹ lưỡng. Suy hô hấp sơ sinh là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi. Việc áp dụng thở máy xâm nhập đã giúp cải thiện tình trạng sức khỏe cho nhiều trẻ em. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Đặc điểm của trẻ sơ sinh cần thở máy xâm nhập

Trẻ sơ sinh thường gặp các vấn đề về hô hấp do nhiều nguyên nhân khác nhau. Những trẻ non tháng hoặc có bệnh lý bẩm sinh thường có nguy cơ cao hơn. Việc xác định đúng đối tượng cần thở máy là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị.

1.2. Tình hình thở máy xâm nhập tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã áp dụng thở máy xâm nhập từ năm 2008. Kết quả cho thấy tỷ lệ sống sót của trẻ sơ sinh suy hô hấp đã được cải thiện đáng kể nhờ vào các thiết bị hiện đại và quy trình điều trị hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị thở máy xâm nhập cho trẻ sơ sinh

Mặc dù thở máy xâm nhập mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Tình trạng biến chứng do thở máy có thể làm tăng nguy cơ tử vong cho trẻ. Cần có các biện pháp phòng ngừa và quản lý hiệu quả.

2.1. Biến chứng thường gặp khi thở máy xâm nhập

Các biến chứng như viêm phổi liên quan đến thở máy và tổn thương phổi có thể xảy ra. Việc theo dõi sát sao và điều chỉnh các thông số máy thở là cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Nhiều yếu tố như tuổi thai, cân nặng lúc sinh và tình trạng sức khỏe tổng quát của trẻ có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc phân tích các yếu tố này giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhi.

III. Phương pháp điều trị thở máy xâm nhập hiệu quả cho trẻ sơ sinh

Để đạt được kết quả tốt nhất trong điều trị thở máy xâm nhập, cần áp dụng các phương pháp điều trị hiện đại và phù hợp. Các chiến lược thông khí như A/C, SIMV và CPAP đã được chứng minh là hiệu quả.

3.1. Các chiến lược thông khí trong thở máy

Các chiến lược thông khí như A/C và SIMV giúp điều chỉnh áp lực và thể tích khí thở vào, từ đó cải thiện tình trạng oxy hóa máu cho trẻ sơ sinh.

3.2. Sử dụng Surfactant trong điều trị

Surfactant là một liệu pháp quan trọng giúp cải thiện chức năng phổi cho trẻ sơ sinh bị suy hô hấp. Việc sử dụng đúng thời điểm và liều lượng có thể nâng cao hiệu quả điều trị.

IV. Kết quả nghiên cứu về thở máy xâm nhập tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống sót của trẻ sơ sinh sau khi thở máy xâm nhập đã được cải thiện. Các số liệu cho thấy sự giảm tỷ lệ tử vong đáng kể trong nhóm trẻ được điều trị bằng thở máy.

4.1. Tỷ lệ sống sót và các yếu tố liên quan

Tỷ lệ sống sót của trẻ sơ sinh suy hô hấp sau thở máy xâm nhập đạt khoảng 64%. Các yếu tố như tuổi thai và cân nặng lúc sinh có ảnh hưởng lớn đến kết quả này.

4.2. Đánh giá hiệu quả điều trị thở máy

Đánh giá hiệu quả điều trị thở máy xâm nhập cho thấy nhiều trẻ đã phục hồi tốt và không gặp phải biến chứng nghiêm trọng. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các phương pháp điều trị hiện đại.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị thở máy xâm nhập

Kết quả thở máy xâm nhập ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cho thấy nhiều tiến bộ trong điều trị. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và cải thiện quy trình điều trị để giảm thiểu biến chứng và nâng cao tỷ lệ sống sót.

5.1. Tương lai của thở máy xâm nhập

Với sự phát triển của công nghệ y tế, thở máy xâm nhập sẽ ngày càng hiệu quả hơn. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để tối ưu hóa quy trình điều trị cho trẻ sơ sinh.

5.2. Đề xuất cải tiến trong quy trình điều trị

Cần có các đề xuất cải tiến trong quy trình điều trị thở máy xâm nhập, bao gồm việc đào tạo nhân viên y tế và cập nhật công nghệ mới để nâng cao hiệu quả điều trị.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay kết quả thở máy xâm nhập ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Suy hô hấp sơ sinh 1. Đại cương Suy hô hấp cấp là sự rối loạn khả năng trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch dẫn đến giảm O2 và/hoặc tăng CO2 trong máu động mạch, cụ thể hơn là PaCO2> 60 mmHg, PaO2<50 mmHg hoặc độ bão hòa SaO2<80% với FiO2 100% và pH <7,25 hay được xác định khi PaO2/FiO2< 200mmHg, không có tình trạng suy tim và quá tải tuần hoàn [2], [31], [45]. Nguyên nhân Tình trạng suy hô hấp sơ sinh có rất nhiều các nguyên nhân dẫn đến: ● Tắc nghẽn đường hô hấp trên: ●Bệnh tim bẩm sinh: Tắc lỗ mũi sau.

Chuyển gốc các động mạch lớn. Dò thực quản – khí quản. Thiểu năng thất trái. Hội chứng Pierre – Robin.

Hẹp động mạch chủ. Phì đại lưỡi bẩm sinh. Fallot 4 có thiểu năng thất trái. Phù nề, mềm sụn thanh quản.

●Bệnh đường hô hấp dưới: ●Bệnh lý thần kinh: Bất sản phổi, thiểu sản phổi Cơn ngừng thở ở trẻ sơ sinh non. Kén hơi tại phổi. Phổi chưa trưởng thành. Xuất huyết não – màng não.

Hội chứng hít phân su. Chậm hấp thu dịch phổi. Trẻ bị sang chấn sản khoa. Bệnh màng trong.

Bệnh não bẩm sinh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Xuất huyết phổi. Mẹ được gây mê, an thần, giãn cơ. Nhiễm khuẩn phổi.

● Các rối loạn chuyển hóa: Xẹp phổi. Hạ Glucose, Calcium, Magnesium. Tràn khí màng phổi, trung thất. ● Nguyên nhân khác: Porak – Durank Syndrome.

Thoát vị hoành. Nhược cơ tiên phát hoặc thứ phát. Thiếu máu nặng, đa hồng cầu. Rối loạn đông máu.

Các yếu tố nguy cơ Những yếu tố nguy cơ của suy hô hấp sơ sinh có thể xác định sớm từ thời kỳ thai nghén. Các bệnh lý nền của người mẹ có từ trước thời gian mang thai (tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý thận, bệnh tim bẩm sinh, bệnh lý tuyến giáp, bệnh hệ thống,….), các vấn đề sức khỏe trong thời gian mang thai (đái tháo đường thai kỳ, xuất huyết trong tử cung, dọa sảy thai, mắc các bệnh lý nhiễm trùng, không khám thai và được chăm sóc thai nghén đầy đủ,…), các yếu tố quanh cuộc đẻ (sản giật, tiền sản giật, nhiễm độc thai nghén, mổ lấy thai chủ động, viêm buồng ối – màng ối, rau bong non, sa dây rau, kẹp rốn muộn,…Con của những bà mẹ này khi sinh đều có nguy cơ rất cao gây suy thai, ngạt, đẻ non, thai chậm phát triển trong buồng tử cung,…, nhiều khi là tử vong do suy hô hấp nặng. Tuy nhiên nếu được phát hiện sớm, xử lý đúng đắn và kịp thời sẽ giảm thiểu được tỷ lệ tử vong và các biến chứng có liên quan đến suy hô hấp sơ sinh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 ● Các yếu tố thường gặp [44].

● Các yếu tố nguy cơ ít gặp [44], Đẻ non. Trẻ giới tính nam. Mẹ chuyển dạ kéo dài. Mắc bệnh lý di truyền.

Mẹ cao tuổi (>35 tuổi). Mổ lấy thai chủ động. Xuất huyết trong buồng tử cung. Ngạt chu sinh.

Sa dây rau. Suy tim thai. Mẹ không đi khám thai đầy đủ. Chủng tộc da trắng.

Cao huyết áp thai kỳ. Mẹ đái tháo đường thai kỳ. Nhiễm độc thai nghén. Viêm buồng ối – màng ối.

Chậm phát triển trong tử cung. Hạ thân nhiệt sơ sinh. Mẹ sử dụng chất gây nghiện. Mẹ sử dụng các thuốc giãn cơ.

Kẹp rốn muộn sau sinh. Triệu chứng suy hô hấp sơ sinh 1.1 Đặc điểm lâm sàng Các dấu hiệu suy hô hấp: Thở nhanh trên 60 lần/phút hoặc thở chậm < 30lần/ phút. Ngừng thở > 20 giây hoặc < 20 giây, kèm nhịp tim giảm < 100 lần/phút. Phập phồng cánh mũi.

SaO2 (hoặc SpO2) < 90% [2], [49], [64] Phân loại suy hô hấp: Dựa theo bảng điểm Silverman.Bảng điểm Silverman [69] Điểm 0 1 2 Dấu hiệu Di động ngực bụng Cùng chiều Ngực< bụng Ngược chiều Co kéo cơ liên sườn Không Co kéo Co kéo rõ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Rút lõm hõm ức Không Rút lõm nhẹ Rút lõm rõ Đập cánh mũi Không Nhẹ Rõ Thở rên Không Rõ qua ống nghe Nghe rõ bằng tai Điểm: 0 – 3: Không suy hô hấp; 4 – 5: Suy hô hấp nhẹ; >5: Suy hô hấp nặng. Bình thường nhịp thở của trẻ sơ sinh là 40 – 60 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, không thở rên ở thì thở ra; tuy nhiên ở trẻ sinh non/nhẹ cân (trẻ sơ sinh sinh ra dưới 37 tuần tuổi hoặc cân nặng khi đẻ dưới 2500 g) đôi khi có thể có rút lõm lồng ngực nhẹ và thỉnh thoảng có khoảng ngừng thở khoảng vài giây cũng là dấu hiệu bình thường. Khi đếm nhịp thở thì phải đếm đủ trong vòng 1 phút, vì trẻ có thể thở không đều trong vài khoảng khắc ngắn (có thể lên tới 80 lần/phút) [2].Nếu không chắc chắn cần đếm lại lần nữa. Nếu nhịp thở trên 60 lần/phút, tím tái trung tâm (ngay cả khi trẻ vẫn đang thở oxy liều cao) nhưng không có rút lõm lồng ngực hoặc thở rít ở thì thở ra thì cần nghĩ tới bệnh lý tim bẩm sinh.

Đặc điểm cận lâm sàng Huyết học: Số lượng bạch cầu và tỷ lệ đa nhân trung tính tăng, cấy máu: nếu nghi nhiễm khuẩn huyết. Nồng độ huyết sắc tố, số lượng hồng cầu, HCT giảm nặng (tan máu, mất máu, .) hoặc tăng cao trong đa hồng cầu. Tiểu cầu giảm: Thường thứ phát do nhiễm khuẩn huyết,. Rối loạn đông cầm máu trong các trường hợp xuất huyết não- màng não.

Sinh hóa: Hạ Glucose, Calcium, Magnesium máu. Nồng độ K+ tăng, Lactat và LDH (Lactat dehydrogenase) tăng, giảm Albumin trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết nặng hoặc shock, suy đa tạng. CRP, Procalcitonin tăng cao trong những trường hợp nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng huyết. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Xquang tim phổi: Phát hiện những tổn thương phổi (tràn khí màng phổi, viêm phổi), thoát vị hoành, kén phổi bẩm sinh, mức độ của bệnh màng trong.

Khí máu động mạch: PaO2 giảm <50mmHg, PaCO2 tăng >60 mmHg. Kiềm dư (BE), pH và HCO3–giảm do nhiễm toan. Tỷ lệ oxy hóa máu (PaO2/FiO2), bình thường >300 mmHg, là tiêu chuẩn xác định tình trạng suy hô hấp và mức độ nặng nhẹ của suy hô hấp, loại trừ trường hợp có suy tim hoặc quá tải tuần hoàn. Siêu âm tim: Là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán các trường hợp suy hô hấp do tim bẩm sinh và tăng áp lực động mạch phổi.

Điều trị suy hô hấp sơ sinh 1. Nguyên tắc điều trị suy hô hấp sơ sinh Trẻ suy hô hấp thường tím do giảm oxy máu, thở nhanh nông (giảm thông khí) dẫn đến ứ đọng CO2 làm tăng chuyển hóa yếm khí gây toan máu, lâu dẫn sẽ mất cân bằng nội môi, tăng tính thấm thành mạch, phù và xuất huyết,.Suy hô hấp làm tăng WOB vào giai đoạn đầu để bù trừ lại tình trạng thiếu O2, giảm thông khí, lâu dần sẽ có hiện tượng suy kiệt cơ hô hấp do mỏi trẻ thở chậm dần và cuối cùng là ngưng thở. Do vậy mục tiêu là phải nâng chỉ số PaO 2 và giảm PaCO2 bằng cách sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp và hồi sức tích cực từ ngay sau sinh như kích thích hô hấp, thở oxy, CPAP/BiLevel (BIPAP) và nặng hơn sẽ phải đặt nội khí quản và thở máy xâm nhập với các chiến lược thông khí phù hợp (A/C, SIMV, VTPC, HFO,.), Surfactant liệu pháp. Kết hợp với đó là đảm bảo năng lượng, thân nhiệt, dự phòng và điều trị tình trạng nhiễm trùng.

Theo một số khuyến cáo của tác giả trong Nước và Quốc tế, nên sử dụng kháng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 sinh ngay từ ban đầu cho những trẻ sơ sinh được chẩn đoán suy hô hấp [2], [14], [64] Điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh cần được thực hiện ngay lập tức dựa trên các nguyên tắc: Chống suy hô hấp Chống toan máu Chống nhiễm khuẩn Chống kiệt sức Điều trị nguyên nhân 1. Điều trị cụ thể 1. Điều trị nguyên nhân Tìm và điều trị nguyên nhân khi đã giải quyết tạm thời được các triệu chứng cấp tính đe dọa tính mạng. Điều trị hổ trợ Cải thiện lưu lượng máu đến phổi: Sốc: Bồi hoàn thể tích tuần hoàn (NaCl 0,9% 10 – 20 ml/kg/giờ) [63].

Điều trị thiếu máu. Điều trị đa hồng cầu: HCT> 65% (máu tĩnh mạch): Đa hồng cầu làm độ nhớt máu tăng làm tắc mao mạch phổi dẫn đến suy hô hấp, có chỉ định thay máu một phần [2] Giảm tiêu thụ Oxy: Đảm bảo thân nhiệt: Trẻ nên đặt trong môi trường nhiệt độ > 25oC (lồng ấp, giường sưởi). Cung cấp Oxy ẩm ấm. Cung cấp đủ năng lượng: 50 - 100 kcal/kg/ngày.

Trẻ suy hô hấp nên tạm nhịn ăn đường tiêu hóa, truyền tĩnh mạch theo nhu cầu. Theo dõi đường huyết và giữ ở mức > 50mg/dl (2,75 mmol/l) [2]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Kháng sinh liệu pháp: Áp dụng cho các trường hợp suy hô hấp kèm vỡ ối sớm, nước ối hôi, mẹ sốt trước sinh hoặc đang mắc các bệnh lý nhiễm trùng khi chuyển dạ,. Chỉ định thở máy 1.

Thở ngáp, ngừng thở Những trẻ có dấu hiệu thở ngáp hoặc ngưng thở luôn có chỉ định tuyệt đối đặt nội khí quản và bóp bóng hoặc thở máy ngay sau khi được tiếp cận. Thất bại với thông khí không xâm nhập Có cơn ngừng thở kéo dài > 15 giây kèm nhịp tim < 100/phút hay tím hoặc xuất hiện 3 cơn/giờ dù đã dùng Caffein/Theophyllin; hoặc SpO2 < 85% hay PaO2< 50 mmHg khi đã thở CPAP với FiO2> 60% (trừ bệnh tim bẩm sinh tím sớm); hoặc kết quả khí máu PaCO2 > 60 mmHg kèm pH < 7,2, không cải thiện với thở CPAP với FiO2>60% [2], [20], [45]. Suy hô hấp hậu phẫu Trong các trường hợp trẻ mắc các bệnh lý phải can thiệp phẫu thuật, cần gây mê qua nội khí quản, khi chưa thoát mê (vẫn còn tác dụng của thuốc giãn cơ và an thần) hoặc vẫn cần hỗ trợ thông khí xâm nhâp trong hồi sức (phẫu thuật thần kinh hay các đại phẫu khác). Các phương thức thở máy thông thường áp dụng cho trẻ sơ sinh Những bệnh nhi sơ sinh bị suy hô hấp hầu như luôn cần được hỗ trợ thông khí đầy đủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kết quả thở máy xâm nhập ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp thở máy xâm nhập đối với trẻ sơ sinh, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực y tế nhi khoa. Nghiên cứu này không chỉ trình bày các kết quả lâm sàng mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phương pháp điều trị này. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức cải thiện tình trạng sức khỏe của trẻ sơ sinh, từ đó nâng cao khả năng sống sót và chất lượng cuộc sống cho các bệnh nhân nhỏ tuổi.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và chăm sóc bệnh nhân trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi mật và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021, nơi cung cấp thông tin về chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật. Ngoài ra, tài liệu Chỉ định và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị hỗ trợ bằng ecmo tại bệnh viện nhi trung ương giai đoạn 2019 2021 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp hỗ trợ hô hấp hiện đại. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên hữu ích cho những ai quan tâm đến sự phát triển và chăm sóc sức khỏe cho trẻ sơ sinh.