Kết quả phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày điều trị ung thư dạ dày

Luận án tiến sĩ phân tích kết quả phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày trong điều trị ung thư dạ dày, cung cấp thông tin và nghiên cứu sâu sắc.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2023

165
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN

2.1. Phân loại về ung thư dạ dày

2.1.1. Phân loại về đại thể

2.1.2. Phân loại về vi thể

2.1.3. Phân loại theo giai đoạn bệnh

2.2. Cập nhật hướng dẫn điều trị ung thư dạ dày của Nhật Bản 2018

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.4. Định nghĩa các biến số

3.5. Phương pháp, công cụ đo lường và thu thập số liệu

3.6. Qui trình nghiên cứu

3.7. Phương pháp phân tích số liệu

3.8. Vấn đề y đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu

4.2. Kết quả phẫu thuật

4.3. Hiệu quả sau phẫu thuật

4.4. Tình trạng dinh dưỡng và trào ngược dạ dày thực quản sau mổ

4.5. Kết quả theo dõi dài hạn sau mổ

4.6. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

4.7. Tái phát, di căn và sống thêm sau mổ

4.8. Một số đặc điểm ứng dụng PTNS trong kỹ thuật cắt gần toàn bộ dạ dày điều trị ung thư dạ dày

5. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

6. KẾT LUẬN

7. KIẾN NGHỊ

Phụ lục

Phụ lục 1 Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu

Phụ lục 2 Bệnh án thu thập số liệu nghiên cứu

Phụ lục 3 Danh sách bệnh nhân trong nghiên cứu

Phụ lục 4 Giấy chấp thuận của hội đồng đạo đức

Tóm tắt

I. Tổng quan về kết quả phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày

Phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày là một phương pháp điều trị tiên tiến cho bệnh nhân ung thư dạ dày. Phương pháp này không chỉ giúp loại bỏ khối u mà còn bảo tồn chức năng dạ dày còn lại, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy, phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với phẫu thuật mở truyền thống.

1.1. Định nghĩa và quy trình phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày

Phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày là kỹ thuật phẫu thuật sử dụng các thiết bị nội soi để thực hiện cắt bỏ phần lớn dạ dày. Quy trình này bao gồm việc xác định vị trí khối u, cắt bỏ và nạo hạch lympho, đảm bảo bờ cắt an toàn.

1.2. Lợi ích của phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư dạ dày

Phẫu thuật nội soi giúp giảm thiểu đau đớn, thời gian hồi phục nhanh hơn và giảm nguy cơ biến chứng so với phẫu thuật mở. Bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt bình thường sớm hơn, đồng thời duy trì chế độ ăn uống hợp lý.

II. Vấn đề và thách thức trong phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày

Mặc dù phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Việc xác định chính xác vị trí khối u và đảm bảo bờ cắt sạch tế bào ung thư là rất quan trọng. Ngoài ra, kỹ thuật này cũng đòi hỏi bác sĩ phẫu thuật có kinh nghiệm cao.

2.1. Khó khăn trong việc xác định khối u trong mổ

Một trong những thách thức lớn nhất là xác định chính xác vị trí và kích thước của khối u trong quá trình phẫu thuật. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các khối u giai đoạn sớm hoặc dạng thâm nhiễm.

2.2. Nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật

Mặc dù tỷ lệ biến chứng thấp, nhưng vẫn có nguy cơ xảy ra các vấn đề như trào ngược dạ dày thực quản, viêm phần dạ dày còn lại, và các vấn đề về dinh dưỡng sau phẫu thuật.

III. Phương pháp phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày

Phương pháp phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày được thực hiện qua các bước cụ thể. Đầu tiên, bác sĩ sẽ thực hiện nội soi để xác định vị trí khối u. Sau đó, tiến hành cắt bỏ phần lớn dạ dày và nạo hạch lympho. Cuối cùng, thực hiện nối lại dạ dày với phần còn lại.

3.1. Quy trình phẫu thuật chi tiết

Quy trình phẫu thuật bao gồm việc sử dụng các thiết bị nội soi để cắt bỏ phần lớn dạ dày, đồng thời nạo hạch lympho để đảm bảo không còn tế bào ung thư. Bác sĩ sẽ theo dõi sát sao tình trạng bệnh nhân trong suốt quá trình phẫu thuật.

3.2. Kỹ thuật nối dạ dày sau phẫu thuật

Sau khi cắt gần toàn bộ dạ dày, bác sĩ sẽ thực hiện nối dạ dày với phần còn lại bằng các kỹ thuật hiện đại, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu về phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày

Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày có tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng. Các bệnh nhân sau phẫu thuật thường có thời gian hồi phục nhanh chóng và chất lượng cuộc sống được cải thiện rõ rệt.

4.1. Tỷ lệ thành công và biến chứng

Theo nghiên cứu, tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày đạt trên 90%. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật rất thấp, chỉ khoảng 5-10%.

4.2. Tình trạng dinh dưỡng và chất lượng cuộc sống sau mổ

Bệnh nhân sau phẫu thuật thường duy trì được tình trạng dinh dưỡng tốt và có thể trở lại chế độ ăn uống bình thường trong thời gian ngắn. Chất lượng cuộc sống của họ cũng được cải thiện đáng kể.

V. Kết luận và tương lai của phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày

Phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân ung thư dạ dày. Với những tiến bộ trong kỹ thuật và công nghệ, phương pháp này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân trong tương lai.

5.1. Triển vọng phát triển kỹ thuật phẫu thuật

Với sự phát triển của công nghệ, kỹ thuật phẫu thuật nội soi sẽ ngày càng được cải thiện, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

5.2. Nghiên cứu và ứng dụng trong điều trị ung thư dạ dày

Cần tiếp tục nghiên cứu để đánh giá hiệu quả lâu dài của phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày, từ đó cải thiện quy trình điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/07/2025
Luận án tiến sĩ kết quả phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày điều trị ung thư dạ dày

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư dạ dày là bệnh ác tính thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới. 1 Theo Globocan , ước tính có khoảng một triệu bệnh nhân ung thư dạ dày mới trong năm 2020, đứng hàng thứ 5 trong các loại bệnh ác tính thường gặp nhất. Phẫu thuật triệt căn hiện nay vẫn là phương pháp chủ yếu trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn 2-5 sớm cũng như giai đoạn tiến triển. Phạm vi cắt dạ dày phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó, vị trí của khối u là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định phạm 6,7 vi cắt dạ dày cũng như mức độ nạo hạch lympho đi kèm.

Các khối ung thư dạ dày ở phần ba giữa hay thân bị có thể xem xét phẫu thuật cắt dạ dày, nạo hạch triệt căn, giữ lại 1 phần nhỏ dạ dày, nhằm giảm các nguy cơ biến chứng của cắt toàn bộ dạ 8-11 dày, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống sau mổ. 12 Phẫu thuật cắt gần toàn bộ dạ dày điều trị ung thư dạ dày được Takagi báo cáo đầu tiên vào năm 1980. Kể từ đó, nhiều nghiên cứu, kể cả mổ mở, cũng như mổ nội soi, đề nghị phương pháp phẫu thuật cắt gần toàn bộ dạ dày, hoặc cắt 95% dạ 8,12- dày trong điều trị những bệnh nhân ung thư dạ dày ở phần ba giữa hoặc thân vị 15 8. Nghiên cứu của Jiang có đề cập đến tiêu chuẩn của phẫu thuật cắt gần toàn bộ dạ dày, với yêu cầu mỏm dạ dày còn lại cách chỗ nối thực quản – tâm vị 2 – 3 cm.

7 Đối với ung thư 1/3 giữa dạ dày, sau khi đảm bảo tiêu chuẩn bờ cắt an toàn , phẫu thuật cắt gần toàn bộ dạ dày vừa đảm bảm yêu cầu về mặt ung thư học, vừa giảm được các nguy cơ biến chứng của miệng nối thực quản – hỗng tràng, vừa giúp bảo tồn chức năng phần dạ dày còn lại. 16 Phân tích gộp của Jiang so sánh phẫu thuật mổ mở cắt gần toàn bộ dạ dày và cắt toàn bộ dạ dày trong điều trị ung thư dạ dày cho kết quả kết quả tai biến biến chứng thấp, và kết quả về mặt ung thư học chấp nhận được với điều kiện bờ cắt gần đảm bảo không còn tế bào ung thư. Tuy nhiên, PTNS cắt gần toàn bộ dạ dày vẫn còn đối diện với nhiều vấn đề khó khăn, như xác định chính xác tổn thương trong mổ, đặc biệt là u giai đoạn sớm hoặc tổn thương dạng thâm nhiễm, đảm bảo bờ cắt gần sạch tế bào ung thư, phẫu thuật cắt trọn khối, làm miệng nối an toàn hoàn toàn trong ổ 2 15,17,18 bụng, tính an toàn về kết quả ung thư học. Các nghiên cứu về PTNS cắt gần toàn bộ dạ dày trong điều trị ung thư dạ dày nghiên cứu hồi cứu với cỡ mẫu thực hiện PTNS cắt gần toàn bộ dạ dày còn nhỏ, chưa có nghiên cứu đa trung tâm, thời 8,10,11,15,19-22 gian theo dõi còn tương đối ngắn, chưa có nghiên cứu so sánh mù đôi.

Tại Việt Nam, hầu như chưa có nghiên cứu nào đề cập đến kỹ thuật PTNS cắt gần 23 toàn bộ dạ dày. Chúng tôi báo cáo năm 2020 bước đầu cho thấy tính an toàn và khả thi của PTNS cắt gần toàn bộ dạ dày, tuy nhiên cỡ mẫu còn nhỏ, thiếu các dữ liệu đánh giá tình trạng dạ dày sau mổ và kết quả về mặt ung thư học. Câu hỏi đặt ra trong PTNS cắt gần toàn bộ dạ dày, nạo hạch D2 trong điều trị ung thư dạ dày trong tình hình thực tế ở Việt Nam là: - Về mặt kỹ thuật: Tỉ lệ thành công ra sao? Tỉ lệ tai biến trong mổ và biến chứng sau mổ như thế nào? - Chất lượng cuộc sống, tình trạng dinh dưỡng và tình trạng phần dạ dày còn lại sau mổ như thế nào? - Về mặt ung thư: Khả năng nạo hạch lympho, tỉ lệ tái phát, di căn, tỉ lệ sống thêm toàn bộ sau mổ như thế nào? Để trả lời những câu hỏi này, chúng tôi thực hiện đề tài “Kết quả của phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày điều trị ung thư dạ dày” nhằm đánh giá vai trò của PTNS cắt gần toàn bộ dạ dày điều trị UTDD liên quan đến phần ba giữa của dạ dày. Chúng tôi đưa ra các mục tiêu nghiên cứu như sau: 1.

Xác định tỉ lệ thành công, tỉ lệ tai biến, biến chứng và tử vong trong vòng 90 ngày sau mổ của PTNS cắt gần toàn bộ dạ dày – nạo hạch D2 trong điều trị ung thư dạ dày. Xác định nồng độ hemoglobin, albumin trong máu, tỉ lệ viêm thực quản trào ngược, viêm phần dạ dày còn lại, ứ đọng thức ăn và dịch mật 1 năm sau PTNS cắt gần toàn bộ dạ dày – nạo hạch D2 điều trị ung thư dạ dày. Xác định tỉ lệ tái phát, di căn, tỉ lệ sống thêm 1 năm và 3 năm sau PTNS cắt gần toàn bộ dạ dày – nạo hạch D2 điều trị ung thư dạ dày. TỔNG QUAN 24 Ung thư dạ dày là một bệnh liên quan đến di truyền, đa yếu tố , làm ảnh hưởng đến chức năng sinh lí và tâm lí xã hội của con người.

Ung thư dạ dày là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và gây hao tốn chi phí y tế nhiều ở cả các nước phát triển và đang phát triển. Tỉ lệ và tử vong do ung thư dạ dày thay đổi tùy theo vị trí 25 địa lí, văn hóa xã hội và điều kiện kinh tế của từng vùng. Hơn 70% các trường hợp ung thư dạ dày là ở các nước đang phát triển, với hơn một nửa số lượng các trường hợp ở các nước Đông Á, đặc biệt là Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản trong khi tần suất thấp nhất ở các nước Bắc Mỹ. Điều trị ung thư dạ dày ở các nước phương Tây tập trung vào nhóm các ung thư giai đoạn tiến triển nơi có nguy cơ và tỉ lệ ung thư dạ dày thấp.

Nhưng ở các nước châu Á, nơi có tỉ lệ ung thư dạ dày cao, các nguồn lực tập trung vào các chiến lược ngăn ngừa cũng như phát hiện và điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm. Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc là những quốc gia đi đầu trong việc phát hiện và điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm, và điều này được đặt ra do tần suất ung thư cao ở các nước này. Phân loại về ung thư dạ dày 1. Phân loại về đại thể Có nhiều cách phân loại khác nhau về đại thể ung thư dạ dày.

Năm 2011, 26 Hiệp hội ung thư dạ dày Nhật Bản đã phân chia về mặt đại thể ung thư dạ dày thành 6 type, trong đó type 0 là dạng ung thư dạ dày sớm (trong type này lại được phân chia thành 5 thể nhỏ), 5 type còn lại là dạng ung thư dạ dày tiến triển. Đây được xem là bảng phân loại dễ sử dụng và phổ biến nhất hiện nay (bảng 1.1 Phân loại về đại thể của ung thư dạ dày. U khu trú ở niêm mạc, dưới niêm mạc và chia thành các nhóm nhỏ Dạng lồi, dạng polip, dạng cục, nhú nhung mao phát triển và Type 0-I nổi lên trên niêm mạc Dạng phẳng gồ, phát triển ở niêm mạc, ranh giới rõ, hơi Type 0-IIa cao hơn so với niêm mạc xung quanh. Type 0 Dạng phẳng dẹt, phát triển ở niêm mạc, mảng nhỏ, Type 0-IIb chắc, phẳng so với niêm mạc xung quanh.

Dạng phẳng lõm, lõm nông so với niêm mạc xung quanh, bề Type 0-IIc mặt xước, dịch phù bao phủ. Type 0-III Dạng loét, ổ loét có độ sâu khác nhau. Type 1 Dạng sùi, giới hạn rõ, u có cuống hoặc đáy rộng xâm lấn thành dạ dày. Dạng loét, bờ rõ và nhô cao, nền ổ loét loang lổ, thành ổ loét nhẵn, có Type 2 thể có xước nông.

Dạng loét xâm lấn, bờ loét lẫn với niêm mạc bên cạnh, đáy xâm lấn thành Type 3 dạ dày. Xâm lấn lan tỏa (nhiễm cứng thành dạ dày), ranh giới không rõ, thành Type 4 dạ dày cứng, lòng hẹp. Type 5 Không xếp loại. 26 Nguồn: Takeshi Sano, 2011 1.

Phân loại về vi thể Năm 2011, Hiệp hội ung thư Nhật Bản đưa ra bảng phân loại chi tiết, bao gồm phân 26 chia các type thường gặp thành các subtype chi tiết. Đối với ung thư biểu mô (UTBM) của dạ dày có thể được phân chia như bảng 1.2 Phân loại về vi thể của ung thư biểu mô của dạ dày Type mô học Mã ICD UTBM tuyến nhú 8260/0 Biệt hóa tốt UTBM tuyến ống Biệt hóa vừa 8211/3 Thể thường gặp Dạng đặc UTBM tuyến biệt hóa kém Dạng không đặc UTBM dạng tế bào nhẫn 8490/3 UTBM tuyến nhầy 8489/3 U carcinoid 8240/3 UTBM nội tiết 8401/3 UTBM đệm lympho UTBM tuyến dạng tế bào gan Thể đặc biệt UTBM tuyến – gai 8560/3 UTBM tế bào gai 8070/3 UTBM không biệt hóa 8020/3 UTBM khác 26 Nguồn: Takeshi Sano, 2011 1. Phân loại theo giai đoạn bệnh Hệ thống phân loại phổ biến nhất hiện tại là hệ thống phân loại TNM của Hiệp hội Phòng chống Ung thư Quốc tế (UICC), dựa theo 3 yếu tố: khối u (T, tumor), hạch 27 (N, nodes), và di căn xa (M, metastasis). Hệ thống phân chia về giai đoạn bệnh của UTDD theo phân loại TNM lần thứ 8 được trình bày trong bảng 1.

6 Ung thư dạ dày sớm là ung thư chưa xâm lấn quá lớp cơ niêm (ung thư T1a và T1b) bất kể tình trạng di căn hạch. Ung thư dạ dày tiến triển là ung thư đã xâm lấn qua lớp cơ niêm (T2 trở lên).3 Phân loại mức độ xâm lấn (T) của ung thư dạ dày Mức độ xâm lấn (T) Định nghĩa Tx Không thể xác định u nguyên phát T0 Không có bằng chứng của u nguyên phát Tis Ung thư biểu mô tại chổ U xâm lấn tới lớp cơ niêm (muscularis mucosae) hoặc lớp dưới niêm mạc T1 T1a U xâm lấn tới lớp niêm T1b U xâm lấn tới lớp cơ niêm T2 U xâm lấn tới lớp cơ (muscularis propia) U xâm lấn tới lớp mô đệm dưới thanh mạc nhưng chưa T3 tới phúc mạc tạng hay các cấu trúc lân cận U xâm lấn ra thanh mạc hoặc các cấu trúc lân cận T4 T4a U xâm lấn ra thanh mạc T4b U xâm lấn vào các cấu trúc lân cận 27 Nguồn: Brierley JD, 2016 7 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kết quả phẫu thuật nội soi cắt gần toàn bộ dạ dày trong điều trị ung thư dạ dày cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong việc điều trị ung thư dạ dày. Bài viết nêu bật những lợi ích của kỹ thuật này, bao gồm giảm thiểu đau đớn cho bệnh nhân, thời gian hồi phục nhanh hơn và tỷ lệ biến chứng thấp hơn so với các phương pháp phẫu thuật truyền thống. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mà còn mở ra những cơ hội mới trong điều trị ung thư dạ dày.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ứng dụng phân loại mô bệnh học và sự bộc lộ của một số dấu ấn phân tử tiên lượng trong ung thư biểu mô dạ dày. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tiên lượng trong ung thư dạ dày, từ đó cung cấp thêm thông tin hữu ích cho việc điều trị và quản lý bệnh.