Chương 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. sơ LƯỢC DỊCH TÊ HỌC UNG THƯ DẠ DÀY. GIAI PIỈÃƯ BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY. Vi the ung thư biếu mỏ dạ dày.
DẬC DIẺM SINH HỌC PHẢN TỬ CUA UTDD. MỘT SO DẢƯ ÁN SINH HỌC CÓ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TRONG UNG THƯ DẠ DÀY. GIAI ĐOẠN BỆNH. MỘT SỚ NGHIÊN cửu LIÊN QUAN DÉN DÈ TÃ1.
Nghiên cứu về phân loại mỏ bênh học UTDD. Nghiên cứu về hoá mỏ mien dịch. 34 Chương 2: DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỪU. DÓI TƯỢNG NGHIÊN cứu.
Tiêu chuán lựa chọn người bệnh nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ đói tượng nghiên cửu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu. Thiết kế nghiên cửu.
Cờ mẫu vã chọn mẫu. Các biển sổ nghiên cứu. Quy trinh nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu.
Sơ dồ nghiên cứu. 50 w ',í» CC <c ■■ 41 Híĩ Chương 3: KẾT QUÀ NGHIÊN cứu. ĐẬC ĐIỂM GIAI PHẢƯ BỆNH UNG THƯ BỂƯ MÒ TUYỂN DẠ DÁY. Đặc diêm chung các trường hợp nghiên cứu.
Đặc diem dại the cua khoi u. Đặc diêm vi the cua khối u. Mối liên quan giữa các typ mò bệnh học UTBM tuyến dạ dày theo TCYTTG 2019 với một sổ đậc diem giai phẫu bẹnh. DẶC DIÊM BỘC LỘ MỘT SỎ DẢƯ ẢN HMMD CỬA ƯTBM TUYÊN DẠ DÀY.
Tỳ lộ bộc lộ các dấu ẩn HMMD cua UTBM tuyên dạ dãy. Mối hun quan giùa khuếch dại IIER2 vỏi các đặc diêm giãi phần bệnh. Mỗi hèn quan giừa bộc lộ PD-L1 với cảc đậc diem giai phẫu bệnh. Mỗi liên quan giũa bộc lộ KÍ67 và P53 với các elk diem giãi phần bợih.
69 Chương 4: BÀN LUẬN. ĐẶCĐIÉMGIÁI PHÀUBỆNHUNGTHƯBIÉUMÔTUYỂNDẠDÀY. Đặc diêm chung các trưởng họp ngỉũẻn cửu. Đặc diêm đại the cùa khói u.
Đặc diêm vi thê cua khổi u. Mỗi liên quan giùa các typ mô bệnh học UTBM tuyến dạ dày theo TCYTTG 2019 với một số dặc diêm giai phản bệnh. ĐẶC ĐIÉM BỘC LỘ MỘT SÒ ĐÂU ÁN HMMD CÙA UTBM TUYÉNDẠ DÃY. Tý lộ bộc lộ các dấu ấn HMMD cua UTBM tuyến dụ dãy.
Mối liên quan giũa khucch đại HER2 với các đục diêm giai phản bệnh. Mối liên quan giũa bộc lộ PD-L1 với các dặc diem giai phẫu bệnli. Mỗi liên quan giừa bộc lộ KĨ67 vã P53 với các dặc diem giai phẫu bệnh. 108 DANH MỤC CÁC CÓNG TRÌNH NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐẼN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHAO PHỤ LỤC TI*/ 'Zin CỊ/ <c ■> 41 ># DANH MỤC BÁNG Bang 1.
So sánh phàn loại vi the ung thư biêu mỏ tuyến dạ dày cùa TCYTTG 2010 vã TCYTTG 2019. Đổi clùếu pliãn loại Laurén (1965) và phân loại cua TCYTTG 2019. Đặc diêm bổn dưới tip phân tư cùa ƯTDD. Các dòng kháng the PD-L1 hiện nay.
Phân loại giai đoạn TNM. Tiêu chuấn đánh giã kct qua HER2 theo Bang YJ. Tiêu chuẩn đánh giã tề bão có bộc lộ PD-L1. Hoã chất sứ dụng trong xét nghiệm.
Phân bố người bệnh theo tuổi vã gun. I linh thái dại thê khói u. Phân bố theo typ mô bệnh học. Đặc điểm xâm lấn và di cán hạch.
Mối hên quan giữa typ mò bệnh học với mức độ xâm lấn và di cản hạch. Mối liên quan giữa typ mò bệnh học với xâm nhập mạch máu và thần kinh. Tý lộ bộc lộ các dấu ấn HMMD cùa ƯTBM tuyên dạ dày. Đỗi chiếu HER2 bộc lộ quá mức trêu HMMD vã khuếch dại trẽn Dual-ISH.
Liên quan giữa khuếch đại HER2 với vị tri và kích thước khối u 59 Bang 3. Liên quan giữa khuếch đại HER2 với hình thái dại thê. Liên quan giũa khuếch dụi HER2 với typ mô bệnh học ƯTBM luyến dạ dãy theo TCYTTG 2019 và độ biệt hoá. Liên quan giũa khuếch đụi HER2 với mửc độ xâm lẩn thành dạ dày và di cản hạch.
Liên quan giữa khuếch đại HER2 với đặc diem xâm nhập mạch mâu và xâm nhập thằn kinh. Liên quan giữa bộc lộ PD-L1 với vị tri và kích thước khôi u. Liên quan giữa bộc lộ PD-L1 với hình thái đại thê. Liên quan giừa bộc lộ PD-L1 với typ mỏ bệnh học UTBM tuyên dụ dây theo TCYTTG 2019 vả độ biệt hoá.
Liên quan giừa bộc lộ PD-L1 với mức độ xâm lần thành dạ dày và di càn hạch. Liên quan giũa bộc lộ PD-L1 với đặc điểm xâm nhập mạch mâu và xâm nhập thần kinh. Liên quan giũa bộc lộ KÌ67 vã P53 vói vị tri và kích thước khối u. Liên quan giữa bộc lộ KĨ67 và P53 với hình thái đại thê.
Liên quan giũa bộc lộ KĨ67 và P53 vòi typ mò bệnh học ƯTBM tuyền dạ dày theo TCYTTG 2019 và độ biệt hoá. Liên quan giữa bộc lộ KÌ67 vã P53 với múc độ xâm lấn thành dạ dãy và di cân hạch. Liên quan giữa bộc lộ KĨ67 vã P53 với đặc diêm xâm nhập mạch máu và xâm nhập thần kinh. Ti lệ bộc lộ PD-L1 ờ các nghiên cứu trẽn thế giới.
Ty lệ bộc lộ Ki - 67 theo các tác gia. Tỳ lệ dương tinh P53 trong UTBM dạ dày. 93 TI*/ 'Zin CỊ/ <c ■> 41 ># DANH MỤC BIÉU DÒ Biêu đổ 1. Tỷ lệ mắc ƯTDD theo giới và khu vực (2020).
Tý lệ mắc mới ung thu tại Việt Nam năm 2020. Phân bổ người bệnh theo vị trí khối u. Phân bố người bệnh theo kích thước khối u. Phân bỗ người bệnh theo độ biệt hóa.
Tinh trạng xâm nhập mạch máu. Tinh trạng xâm nhập thần kinh. 55 TI*/ ,ựi(w <c •■ 41 Híĩ DANH MỤC HÌNH Hĩnh 1. Hộ thống phân loại đại thê ung thư dạ dày cùa Borrmann đối chiếu vói phân loại dại thê ung thư dạ dày cua Nhật Ban năm 2011.
Sơ dỗ minh họa hình thãi dại the UTDD giai đoạn Sinn. Sơ dồ minh họa hình thãi đại the UTDD giai đoạn muộn. Ung thư biêu mó tuyến nhú dạ dày. Ung thư biêu mô tuyến ống dạ dày.
Cảc dám te bào không có cấu trúc tuyến nam trong lớp mô đệm xơ (mùi tên). Ung thư biêu mò tuyển nhày dụ dày. Ung thư biếu mò kém két dinh. Ung thư biêu mõ tuyển hỏn họp.
Ung thư biếu mỏ thê tủy vời mó đệm giàu lympho bào. Ung thư biểu mỏ dạng gan. Gia đình HER. Bất cặp dồng loại và dị loại cũa HER.
Các thuốc ức chc điềm kiêm soát mien dịch tác động trên te bào T và tế bão u. Hình minh họa phẫu tích bệnh phẩm ung thư dạ dày. Biểu hiện HER2 trên HMMD.ựll w <c •■ 41 Híĩ 1 ĐẠT VÁN ĐÈ Ung thư dạ dày den nay vẫn lã một trong nhùng ung thư phô biến nhất, là một vấn dề lớn cho sữc khoe cộng dồng. Đây là loại ung thư phó biến thứ nám và lã nguyên nhãn gày tử vong dứng thử ba do ung thư trên toàn the giói.
Dựa trên sự ước tinh cùa Globocan năm 2020.103 trường họp mới mắc ung thư dạ dày và 768.793 trường hợp tứ vong do ung thư dạ dãy.6% tông sổ ung thư và 7,7% sổ người tư vong do ung thư *. Trẽn 70% các trường hợp mới mắc vá tư vong xay ra ờ các nước dang phát triẽn. sỗ trường họp mới mác bệnh năm 2020 ờ nam giới có 719.580 trưởng hợp ờ nữ giới, số tư vong do ung thư dạ dãy 0 nam giới là 502.788 trường họp vã ư nừ giới là 266.005 trường họp \ Phân loại mô bệnh học ung thư dụ dãy cua TCYTTG lã một trong cãc bán phân loại dược sư dụng rộng rồi nhất, trong bản mới nhất được cập nhật nảm 2019. UTDD dược chia thảnh nhiêu typ với các dậc điềm hĩnh thãi riêng do sự da dạng cua các ton thương ung thư, trong dó typ gặp phô biến trên lãm sàng lã ung thư biêu mò tuyển.
Việc chân đoán chinh xác các typ mô bệnh học cỏ ý nghĩa vỏ cùng quan trọng trong việc xác định phương pháp diều trị thích hợp. cùng như đánh giá chinh xác giai đoạn lâm sàng cùng như tiên lượng bệnh. cũng với diều trị tníng đích phân tư đang mờ ra một hường di mõi trong diều trị ung thư. Khuếch dại gen HER2.
một gen tiền sinh ung thư gây ra một sổ dạng ung thư phố biến như ung thư vú. ung thư dạ dày. trớ thành gen sinh ung thư làm tăng quá trinh sán xuất protein HER2. So lượng HER2 quá nhiêu sè phảt dộng dõng thác tin hiệu lãm tề bào u tàng sinh, mắt biệt hóa, lãng kha nàng di căn.
làm te bão không chết theo chương trinh vã tự sinh mạch dần tói sự hình thành mô ung thư. Phát hiện sự bộc lộ quá mire HER2 trong ƯTBMT dạ dãy có ý nghĩa quyết định rẩt quan trọng trong việc cỏ hay không sư dụng liệu pháp nhắm trúng đích với những người bệnh ờ giai đoạn muộn. nghiên cứu vc PDL1 và cơ che các te bão u sứ dụng đề chống lại hệ miền dịch cùa cơ thê TI*/ '.<x Si*: <c V H1 Hỉỉ đã và đang được nghiên cứu sâu rộng, làm tiền đề cho sự phát triển cua các liệu pháp điều trị miền dịch, hứa hẹn mơ ra cơ hội mới cho cãc trường họp LTDD? Tinh trạng bộc lộ P53 thưởng gặp trong một số bệnh ung thư và được nghiên cứu tại nhiều nước trên thế giới. KÌ67 là một protein không histon chu yếu can thiệp vào sự phát triừL kiêm soát chu kỳ te bào và được cho lã có liên quan mật thiết với hình thái tảng sinh tể bão.
Tý lệ bộc lộ KĨỐ7 cao liên quan đến chi số phân bão và độ mò học cao cua u. Sự bộc lộ cùa P53 và KĨ67 trong ung thư phản ánh tinh chất ãc tinh cua bệnh, không những liên quan đến sinh bệnh học má côn liên quan tới liên lượng bệnh. Tại Việt Nam. hiện nay chưa cỏ các nghiên cứu náo về ung thư biểu mỏ tuyến dạ dày theo phân loại cua TCYTTG năm 2019 và mối liên quan với tinh trạng bộc lộ cua cãc dấu ấn HER2.
chúng tỏi tiền hãnh nghiên cứu dề tãi “Nghiên l int ừng dụng phân loại mô bệnh học và sự bộc tụ cũa một sổ dẩn íỉn phân tữ tiên lượng trong ung thư biển mó dọ dày" với hai mục tiêu: 1. Mô tã dặc diểm giãi phẫu bệnh của ung thir biêu mỏ tuyển dọ dày theo phân loại cúa Tổ chứcy tể thế giới 2019. Xác dịnh tý lị bộc lộ dầu ẩn HER2, PD-L1, P53 và KÌ67 trong ung thư biếu mò tuyển dạ dày và dổi chiểu vói một sổ dặc diếm giãi phẫu bệnh. Tc 'ZiH CC <c ■> 41 ># 3 Chưong 1 TONG QUAN TÀI LIỆU 1.
SO LƯỢC DỊCH TÊ HỌC UNG THƯ DẠ DÀY Các sỗ liệu mới nhất Cua Globocan nãm 2020.103 trưởng hợp mói mẳc ung thư dạ dày vã 768.793 trường họp tư vong do ung thư dạ dãy.6% tống sổ ung thư và 7.7% sổ người tư vong do ung thư1. Tý lệ mắc bệnh cao nhắt ớ Dỏng Á (Nhật Bân vã Móng cỏ. các nước có tý lộ mắc bệnh cao nhất ờ nam và nữ) vã Dỏng Âu.