Tổng quan luận án

Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến và là nguyên nhân tử vong hàng đầu do ung thư trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo số liệu từ Globocan năm 2020, toàn thế giới ghi nhận 1.089.103 trường hợp mới mắc và 768.793 trường hợp tử vong do ung thư dạ dày (chiếm 5,6% tổng số ca ung thư mới và 7,7% tổng số ca tử vong do ung thư). Trên 70% ca mắc mới và tử vong tập trung tại các nước đang phát triển. Tại Việt Nam năm 2020, ung thư dạ dày đứng thứ tư về số ca mắc mới với 17.906 trường hợp (chiếm 9,8% tổng số ca ung thư), trong đó nam giới ghi nhận 11.059 ca và nữ giới ghi nhận 6.847 ca, tỷ lệ nam/nữ là 1,62.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là việc cập nhật phân loại mô bệnh học theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG - WHO) phiên bản năm 2019 và đánh giá tình trạng bộc lộ của các dấu ấn sinh học phân tử có giá trị tiên lượng (HER2, PD-L1, Ki-67, P53) chưa được khảo sát đồng bộ trên các mẫu bệnh phẩm phẫu thuật tại Việt Nam. Do đó, luận án tiến sĩ y học của tác giả Phạm Minh Anh với đề tài "Nghiên cứu ứng dụng phân loại mô bệnh học và sự bộc lộ của một số dấu ấn phân tử tiên lượng trong ung thư biểu mô dạ dày" (chuyên ngành Giải phẫu bệnh và Pháp y, mã số: 9720101, thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2023 dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Trung Thọ) được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

  1. Mô tả đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư biểu mô tuyến dạ dày theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2019.
  2. Xác định tỷ lệ bộc lộ dấu ấn HER2, PD-L1, P53 và Ki-67 trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày và đối chiếu với một số đặc điểm giải phẫu bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: 142 người bệnh được chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến dạ dày bằng mô bệnh học và đã được điều trị phẫu thuật cắt dạ dày (cắt bán phần hoặc cắt toàn bộ).
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện Ung bướu Hà Nội và Bộ môn Giải phẫu bệnh - Trường Đại học Y Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập mẫu và theo dõi hồi cứu - tiến cứu từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về hình thái học, phân loại mô bệnh học và các dấu ấn sinh học phân tử trong ung thư dạ dày:

Các hướng nghiên cứu về phân loại mô bệnh học

  • Phân loại đại thể Borrmann và Nhật Bản (1995/2011): Hệ thống phân loại Borrmann chia tổn thương tiến triển thành 4 typ (typ I: polyp, typ II: nấm, typ III: loét, typ IV: xơ đét). Phân loại của Hiệp hội Ung thư dạ dày Nhật Bản phân định typ 0 cho ung thư giai đoạn sớm (gồm 0-I lồi, 0-II phẳng với 0-IIa, 0-IIb, 0-IIc, và 0-III loét) và 5 typ cho ung thư giai đoạn muộn/tiến triển.
  • Phân loại vi thể Laurén (1965): Phân chia thành typ ruột (intestinal type), typ lan tỏa (diffuse type), typ hỗn hợp và không định loại.
  • Phân loại vi thể TCYTTG (2010 và 2019): Bản cập nhật 2019 phân chia ung thư biểu mô tuyến (UTBMT) thành các dưới typ: UTBMT nhú, UTBMT ống, UTBMT chế nhầy, UTBM kém kết dính (gồm UTBM tế bào nhẫn và các biến thể), UTBMT hỗn hợp, UTBM với mô đệm lympho, UTBMT dạng gan, UTBMT dạng vi nhú, UTBMT dạng typ tuyến đáy vị cùng một số thể hiếm gặp (UTBM biểu bì nhầy, UTBM tế bào Paneth, UTBM tế bào thành).
  • Các nghiên cứu dịch tễ mô bệnh học:
    • Lê Viết Nho nghiên cứu 90 trường hợp UTBM dạ dày ghi nhận thể ống nhú chiếm 53,3%, thể không biệt hóa chiếm 23,3%, thể tế bào nhẫn chiếm 15,6% và thể nhầy chiếm 7,8%.
    • Lương Việt Bằng (2020) nghiên cứu 214 người bệnh chỉ ra thể ống chiếm 66,4%, kém kết dính gần 25%, tuyến chế nhầy và hỗn hợp chiếm 4,2%, thể tủy và dạng gan chiếm 0,5%.
    • Khảo sát của Hiệp hội Ung thư dạ dày Hàn Quốc (2019) cho thấy thể ống chiếm 69,5%, kém kết dính chiếm 19,5%, hỗn hợp chiếm 6,8% và thể nhầy chiếm 1,4%.
    • Sarriugarte Lasarte và cs (578 người bệnh): thể ống chiếm 36,6%, kém kết dính 26,8%.
    • Hyung Kyu Park (202 người bệnh): thể ống chiếm 66,8%, kém kết dính 8,4%, nhầy 1%, tủy 3,5%.

Các hướng nghiên cứu về dấu ấn hóa mô miễn dịch và sinh học phân tử

  • Phân loại phân tử TCGA (2014): Chia ung thư biểu mô tuyến dạ dày thành 4 phân nhóm phân tử: u dương tính với Epstein-Barr Virus (EBV), u có mất ổn định vi vệ tinh (MSI), u có bộ gen ổn định (GS) và u có nhiễm sắc thể không ổn định (CIN).
  • Dấu ấn HER2: Thụ thể tyrosine kinase xuyên màng không có vùng gắn ligand. Thử nghiệm ToGA (Bang YJ và cs, 2010) trên 594 bệnh nhân UTDD bộc lộ quá mức HER2 chứng minh liệu pháp Trastuzumab kết hợp hóa trị kéo dài thời gian sống thêm trung bình lên 13,8 tháng so với 11,1 tháng của hóa trị đơn thuần. Tỷ lệ bộc lộ quá mức HER2 dao động từ 9% đến 38% tùy nghiên cứu (Wang và cs 2007: 32%; Lê Viết Nho và cs 2011: 22,5%; 2014: 21,8%; Yun và cs 2020: 19,2%). Kỹ thuật Dual-ISH được áp dụng đối chiếu với FISH để khắc phục hạn chế của kính hiển vi huỳnh quang.
  • Dấu ấn PD-L1: Cơ chế liên kết PD-1/PD-L1 ức chế tế bào T giúp u thoát khỏi đáp ứng miễn dịch. Các nghiên cứu đánh giá PD-L1 qua điểm CPS (Combined Positive Score) và TPS (Tumor Proportion Score) bằng các dòng kháng thể 22C3, 28-8, SP142, SP263, 73-10. Thử nghiệm JAVELIN Gastric 300 (371 bệnh nhân) cho tỷ lệ PD-L1 dương tính (TPS ≥ 1%) là 22,9%; JAVELIN Gastric 100 (499 bệnh nhân) ghi nhận tỷ lệ TPS ≥ 1% là 10,8% và 22C3 CPS ≥ 1 là 27,5%; You Jeong Heo và cs (2021) ghi nhận tỷ lệ bộc lộ PD-L1 (kháng thể 73-10, CPS ≥ 1) là 58,9%; Yun và cs (2020) ghi nhận 42,3%.
  • Dấu ấn Ki-67 và P53: Ki-67 là protein nhân liên quan đến chu kỳ tế bào (pha G1, S, G2, M), phản ánh mức độ tăng sinh khối u (Lazâr và cs 2010; Xiao và cs 2013; Tzanakis và cs 2009; Ko và cs 2017). Protein P53 mã hóa bởi gen TP53 (nhánh ngắn nhiễm sắc thể 17p13.1) đóng vai trò kiểm soát chu kỳ tế bào và kích hoạt apoptosis; đột biến P53 dẫn đến tích tụ protein bất thường và liên quan đến tiên lượng bệnh.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là áp dụng đầy đủ bảng phân loại mô bệnh học mới nhất của TCYTTG năm 2019 vào thực tế chẩn đoán tại Việt Nam, đồng thời phân tích mối tương quan giữa phân loại mô bệnh học với tình trạng bộc lộ của bộ 4 dấu ấn phân tử HER2 (đối chiếu giữa HMMD và Dual-ISH), PD-L1, P53 và Ki-67 trên cùng một tập mẫu bệnh nhân phẫu thuật triệt căn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn phân loại

  • Phân loại mô bệnh học vi thể: Tiêu chuẩn TCYTTG 2019 và phân loại Laurén 1965. Tiêu chuẩn Verona 2017 đối với UTBM tế bào nhẫn (tỷ lệ tế bào nhẫn > 90% tế bào u).
  • Phân độ biệt hóa (TCYTTG 2019): Áp dụng riêng cho UTBMT ống và UTBMT nhú, chia 3 mức: biệt hóa cao (> 95% cấu trúc tuyến), biệt hóa vừa (50-95% cấu trúc tuyến), biệt hóa kém (< 50% cấu trúc tuyến).
  • Phân loại giai đoạn lâm sàng - bệnh học: Hệ thống TNM theo AJCC (Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ) phiên bản 8 năm 2017.
  • Tiêu chuẩn đánh giá hóa mô miễn dịch:
    • HER2: Đánh giá theo thang điểm Bang YJ (0, 1+, 2+, 3+); các trường hợp 2+ được kiểm chứng khuếch đại gen bằng kỹ thuật Dual-ISH.
    • PD-L1: Đánh giá qua điểm dương tính kết hợp CPS và điểm tỷ lệ u TPS.
    • Ki-67 và P53: Đánh giá tỷ lệ phần trăm tế bào u bắt màu nhân.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ gồm 142 trường hợp thỏa mãn tiêu chuẩn.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh:
    • Được chẩn đoán xác định là UTBMT dạ dày trên mô bệnh học.
    • Điều trị phẫu thuật cắt bán phần hoặc cắt toàn bộ dạ dày.
    • Đầy đủ thông tin hành chính, bệnh án (tuổi, giới).
    • Bệnh phẩm sau mổ được xử lý và cố định đúng quy trình chuẩn của Bộ Y tế.
  • Tiêu chuẩn loại trừ:
    • Không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn chọn mẫu.
    • Người bệnh mắc đồng thời từ 2 bệnh ung thư trở lên.
    • Không xác định rõ vị trí u nguyên phát (u từ thực quản lan xuống hoặc ung thư từ cơ quan khác xâm lấn thứ phát vào dạ dày).
    • Người bệnh đã tiếp nhận hóa trị, xạ trị, hóa xạ trị đồng thời hoặc điều trị đích trước phẫu thuật.
  • Kỹ thuật xét nghiệm và hóa chất:
    • Nhuộm Hematoxylin - Eosin (HE) thường quy để chẩn đoán mô bệnh học.
    • Nhuộm hóa mô miễn dịch theo phương pháp phức hợp Avidin-Biotin (ABC) với dung dịch đệm Tris (TBS) trên máy nhuộm tự động hoặc quy trình chuẩn.
    • Kỹ thuật lai tại chỗ gắn hai màu (Dual-ISH) phát hiện khuếch đại gen HER2 và đoạn tâm động nhiễm sắc thể 17 (CEN17/CEP17) dưới kính hiển vi quang học.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập theo bệnh án mẫu thống nhất, nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê y học SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận và các dữ liệu kinh điển cũng như hiện đại về ung thư biểu mô dạ dày:

  • Dịch tễ học: Trình bày chi tiết dữ liệu Globocan 2020 trên thế giới và tại Việt Nam. Vùng hang - môn vị chiếm tỷ lệ tổn thương cao nhất (50-60%), tiếp theo là bờ cong nhỏ (20-30%), tâm vị (10-20%), bờ cong lớn (2-5%) và thể lan tỏa toàn bộ dạ dày (4-10%).
  • Hệ thống phân loại mô bệnh học: So sánh sự dịch chuyển từ phân loại TCYTTG 2010 sang TCYTTG 2019 và đối chiếu với phân loại Laurén 1965.
Phân loại Laurén (1965) Phân loại TCYTTG (2019)
Tip ruột UTBMT nhú; UTBMT ống biệt hóa cao, vừa
Tip lan tỏa UTBMT ống biệt hóa thấp; UTBM kém kết dính; UTBM tuyến ống dạng đặc
Tip không xác định / Tip hỗn hợp UTBMT nhầy; UTBMT hỗn hợp
Không định nghĩa UTBM vảy; UTBM không biệt hóa; UTBM với mô đệm lympho; UTBM dạng gan; UTBM với biệt hóa nguyên bào mật; UTBMT dạng typ tuyến đáy vị; UTBMT dạng vi nhú
  • Đặc điểm phân tử theo TCGA (2014):
Đặc điểm phân nhóm Dương tính với EBV Mất ổn định vi vệ tinh (MSI) Ổn định về mặt di truyền (GS) Nhiễm sắc thể không ổn định (CIN)
Tuổi trung bình / Giới 59 tuổi; Nam ưu thế 72 tuổi; Nữ ưu thế Không đặc hiệu Không đặc hiệu
Vị trí chính Đáy / Thân vị Không đặc hiệu Không đặc hiệu Tâm vị
Mô bệnh học Giàu mô đệm lympho Tip ruột Tip lan tỏa Tip ruột
Đột biến gen / Phân tử Methyl hóa CpG (CDKN2A), đột biến PIK3CA, ARID1A, BCOR, khuếch đại JAK2, bộc lộ PD-L1/2 Methyl hóa promoter MLH1, siêu đột biến gen (TP53, PIK3CA, ERBB3, ARID1A) Đột biến CDH1, RHOA, dung hợp CLDN18-ARHGAP26 Đột biến TP53, hoạt hóa RTK-RAS (ERBB2, EGFR, CCNE1, CCND1, CDK6)
Đích điều trị / Đáp ứng PD-L1/PD-L2, PIK3CA, JAK2 PD-L1/PD-L2 CLDN18 RTKs, ERBB2/3, EGFR, CDK6
  • Phân loại giai đoạn TNM (AJCC 2017, phiên bản 8): Phân định chi tiết u nguyên phát (T1a, T1b đến T4b), hạch vùng (N0, N1: 1-2 hạch, N2: 3-6 hạch, N3a: 7-15 hạch, N3b: ≥ 16 hạch) và di căn xa (M0, M1).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Trình bày cụ thể tiêu chuẩn tuyển chọn 142 bệnh nhân tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội giai đoạn 2015-2020.
  • Chi tiết quy trình xử lý mô: phẫu tích bệnh phẩm sau mổ, cố định sơ bộ và cố định hoàn chỉnh bằng dung dịch formol đệm trung tính 10%, đúc khối paraffin, cắt mảnh mô dày 3-4 µm.
  • Trình bày quy trình nhuộm HE thường quy và nhuộm hóa mô miễn dịch với các kháng thể kháng HER2, PD-L1, Ki-67, P53.
  • Quy trình thực hiện kỹ thuật lai tại chỗ gắn hai màu (Dual-ISH) trên mẫu mô paraffin và cách thức đếm tín hiệu bắt cặp Dual-ISH trên cùng một tiêu bản quang học.
  • Sơ đồ nghiên cứu và quy trình quản lý sai số, kiểm định tính khách quan của dữ liệu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các bảng số liệu thực nghiệm thu được từ 142 trường hợp:

  • Đặc điểm mô bệnh học đại thể và vi thể: Tỷ lệ phân bố vị trí tổn thương, kích thước khối u, hình thái đại thể theo phân loại Borrmann và Nhật Bản. Tỷ lệ phân bố các dưới typ theo TCYTTG 2019 (tỷ lệ UTBMT ống, kém kết dính, nhú, nhầy, hỗn hợp, thể mô đệm lympho, dạng gan).
  • Mối liên quan giữa typ mô bệnh học với xâm lấn: Tỷ lệ xâm lấn thành dạ dày (T), tỷ lệ di căn hạch lympho vùng (N), tình trạng xâm nhập mạch máu và xâm nhập mạch thần kinh giữa các nhóm mô bệnh học.
  • Tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn hóa mô miễn dịch:
    • Xác định tỷ lệ biểu hiện HER2 theo các mức điểm (0, 1+, 2+, 3+); tỷ lệ khuếch đại gen HER2 trên xét nghiệm Dual-ISH.
    • Tỷ lệ bộc lộ PD-L1 (đánh giá theo điểm CPS và TPS).
    • Tỷ lệ bộc lộ Ki-67 (chỉ số tăng sinh) và mức độ biểu hiện quá mức của P53.
  • Tương quan giữa dấu ấn phân tử với đặc điểm giải phẫu bệnh:
    • Mối liên quan giữa khuếch đại HER2 với vị trí, kích thước, typ mô bệnh học, độ biệt hóa, mức độ xâm lấn thành, di căn hạch, xâm nhập mạch máu và thần kinh.
    • Mối liên quan giữa bộc lộ PD-L1 với các đặc điểm đại thể, vi thể, giai đoạn T, N và tình trạng xâm nhập mạch.
    • Mối liên quan giữa bộc lộ Ki-67 và P53 với kích thước u, hình thái đại thể, typ vi thể TCYTTG 2019, độ biệt hóa và di căn hạch.

Chương 4: Bàn luận

  • Phân tích và biện giải kết quả đặc điểm giải phẫu bệnh ung thư biểu mô tuyến dạ dày thu được từ nghiên cứu so với các tác giả trong nước (Lê Viết Nho, Lương Việt Bằng) và quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, châu Âu).
  • Biện giải sự biến đổi về tỷ lệ chẩn đoán các dưới typ mô bệnh học khi áp dụng tiêu chuẩn cập nhật TCYTTG 2019 so với TCYTTG 2010 và Laurén 1965.
  • Đánh giá giá trị thực tế của kỹ thuật nhuộm HMMD kết hợp Dual-ISH trong xác định chính xác khuếch đại HER2, đối chiếu với y văn quốc tế về mức độ bất tương đồng giữa HMMD 3+ và lai tại chỗ.
  • Phân tích vai trò của PD-L1, Ki-67 và P53 như những yếu tố chỉ báo tiến triển ác tính, sự xâm lấn sâu và khả năng di căn hạch trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt học thuật và lý luận:

    • Cung cấp dữ liệu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư biểu mô tuyến dạ dày dựa trên bảng phân loại cập nhật của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2019.
    • Làm rõ sự tương đồng và khác biệt giữa phân loại TCYTTG 2019 với phân loại kinh điển của Laurén (1965) và TCYTTG (2010).
  2. Về mặt thực tiễn lâm sàng và cận lâm sàng:

    • Xác định được tỷ lệ bộc lộ thực tế của 4 dấu ấn phân tử quan trọng (HER2, PD-L1, P53, Ki-67) trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại Việt Nam.
    • Chứng minh sự cần thiết của việc kết hợp xét nghiệm hóa mô miễn dịch với kỹ thuật lai tại chỗ gắn hai màu (Dual-ISH) để chuẩn hóa chẩn đoán khuếch đại gen HER2, phục vụ lựa chọn điều trị đích bằng Trastuzumab.
    • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối liên quan giữa biểu hiện PD-L1 (theo điểm CPS), chỉ số tăng sinh Ki-67, tình trạng đột biến P53 với các yếu tố tiên lượng xấu (độ xâm lấn T, di căn hạch N, xâm nhập mạch máu và thần kinh), tạo cơ sở khoa học cho việc phân tầng nguy cơ và chỉ định các liệu pháp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một trung tâm chuyên khoa ung bướu (Bệnh viện Ung bướu Hà Nội) với cỡ mẫu 142 trường hợp phẫu thuật cắt dạ dày, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở điều trị trên cả nước; đối tượng nghiên cứu chỉ bao gồm các bệnh nhân được phẫu thuật triệt căn, chưa bao gồm nhóm bệnh nhân ở giai đoạn muộn không còn chỉ định phẫu thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn.
    • Theo dõi dọc thời gian sống thêm toàn bộ (OS) và thời gian sống không bệnh (DFS) của người bệnh để lượng hóa trực tiếp giá trị tiên lượng độc lập của từng dấu ấn phân tử trong các mô hình hồi quy đa biến.
    • Khảo sát sâu hơn các dưới nhóm phân tử theo phân loại TCGA bằng các kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới kết hợp nhuộm hóa mô miễn dịch.

Giá trị tham khảo

  • Đối với bác sĩ giải phẫu bệnh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy chuẩn chẩn đoán vi thể theo TCYTTG 2019, phương pháp đánh giá điểm HER2, PD-L1 (CPS/TPS), Ki-67 và P53 trên mẫu bệnh phẩm mô đúc paraffin.
  • Đối với bác sĩ ung bướu lâm sàng: Cung cấp cơ sở dữ liệu về tần suất bộc lộ các đích phân tử tại Việt Nam, phục vụ việc hội chẩn chỉ định điều trị đích (kháng HER2) và điều trị miễn dịch (kháng PD-1/PD-L1) theo các hướng dẫn cập nhật (NCCN, ASCO).
  • Đối với học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu chuyên khảo về thiết kế nghiên cứu dịch tễ - bệnh học kết hợp sinh học phân tử trong chuyên ngành Giải phẫu bệnh và Pháp y.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân loại TCYTTG 2019 có điểm gì thay đổi đáng chú ý so với phiên bản TCYTTG 2010 trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày?

Trong phiên bản TCYTTG 2019, các typ UTBMT dạng gan và UTBM (tuyến) với mô đệm lympho vốn là các typ riêng biệt ở bản 2010 đã được chuyển thành các dưới typ của UTBMT; đồng thời bổ sung thêm các dưới typ mới như UTBMT dạng vi nhú, UTBMT dạng typ tuyến đáy vị và một số biến thể hiếm gặp khác (UTBM biểu bì nhầy, UTBM tế bào Paneth, UTBM tế bào thành).

2. Tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào nhẫn theo đồng thuận Verona 2017 được áp dụng trong luận án như thế nào?

Theo đồng thuận năm 2017 giữa Hiệp hội Ung thư dạ dày Thế giới và Hiệp hội Ung thư dạ dày Nhật Bản tại Verona (Ý), chẩn đoán UTBM tế bào nhẫn chỉ được xác lập khi tỷ lệ tế bào dạng nhẫn chiếm trên 90% tổng số tế bào u. Nếu tỷ lệ tế bào nhẫn chiếm từ 10% đến 90%, u được xếp vào nhóm UTBM kém kết dính có thành phần tế bào nhẫn; nếu tỷ lệ tế bào nhẫn < 10%, u được xếp vào nhóm UTBM kém kết dính loại không đặc biệt.

3. Kỹ thuật Dual-ISH có ưu thế gì so với FISH trong việc đánh giá khuếch đại gen HER2?

Kỹ thuật lai tại chỗ gắn hai màu (Dual-ISH) sử dụng các đầu dò gắn chỉ thị màu khác nhau cho gen HER2 (tín hiệu màu đen do phản ứng bạc) và tâm động nhiễm sắc thể 17 (CEP17 màu đỏ) trên cùng một tiêu bản. Kết quả Dual-ISH được quan sát trực tiếp dưới kính hiển vi quang học thông thường, không bị phai mờ tín hiệu theo thời gian, giúp bảo tồn hình thái học của khối u và thuận tiện cho việc lưu trữ mẫu lâu dài so với kính hiển vi huỳnh quang trong kỹ thuật FISH.

4. Khuyến cáo của NCCN 2022 về việc phối hợp điều trị nhắm trúng đích và miễn dịch trong ung thư dạ dày được nêu trong luận án là gì?

Theo khuyến cáo của NCCN năm 2022 trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển hoặc di căn, đối với các trường hợp có HER2 dương tính đồng thời có điểm bộc lộ PD-L1 là CPS ≥ 1, phác đồ được đề xuất là phối hợp thuốc kháng HER2 (Trastuzumab) với thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (Pembrolizumab) cùng hóa trị.

5. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ biệt hóa theo TCYTTG 2019 áp dụng cho những dưới typ mô bệnh học nào?

Theo TCYTTG 2019, phân độ biệt hóa vi thể chỉ áp dụng duy nhất cho hai dưới typ là UTBMT ống và UTBMT nhú (chia thành 3 mức: biệt hóa cao với > 95% cấu trúc tuyến, biệt hóa vừa từ 50-95% cấu trúc tuyến, và biệt hóa kém khi < 50% cấu trúc tuyến), không áp dụng cho các dưới typ mô bệnh học khác của dạ dày.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Minh Anh đã phân tích toàn diện 142 trường hợp ung thư biểu mô tuyến dạ dày phẫu thuật tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội giai đoạn 2015-2020 theo khung phân loại mô bệnh học TCYTTG 2019. Đề tài đã xác lập dữ liệu thực nghiệm về tỷ lệ bộc lộ và mối liên quan chặt chẽ giữa 4 dấu ấn sinh học phân tử HER2, PD-L1, Ki-67 và P53 với các đặc điểm xâm lấn, di căn hạch giải phẫu bệnh. Công trình có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác thực hành chẩn đoán giải phẫu bệnh chuẩn hóa và cung cấp cơ sở dữ liệu định hướng liệu pháp điều trị đích và miễn dịch cho bệnh nhân ung thư dạ dày tại Việt Nam.