Những vấn đề cơ bản về Điện Tim Đồ trong thực hành lâm sàng PGS. Phạm Mạnh Hùng Tiếp cận đơn giản hóa điện tâm đồ ¥ Mong muốn gì từ ĐTĐ? ¥ Khái niệm hoạt động điện của TB cơ Ιm ¥ Hình dạng ĐTĐ cơ bản ¥ Làm thế nào ghi một ĐTĐ? ¥ Trục điện Ιm? ¥ Phân Πch các sóng ĐTĐ cơ bản ¥ Các bước cơ bản đọc và Trả lời kết quả một ĐTĐ Mong chờ gì từ ĐTĐ?? ¥ Là phương Ιện chẩn đoán bổ trợ (lâm sàng và cận lâm sàng khác), không phải là quyết định ¥ Có giá trị chẩn đoán, định hướng điều trị trong các rối loạn nhịp ¥ Giúp hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân đau ngực; theo dõi hiệu quả sau Ιêu huyết khối ¥ Hỗ trợ chẩn đoán khó thở ¥ => cần có một số quy tắc đọc ĐTĐ cho đơn giản hóa Chỉ định làm ĐTĐ ¥ Tất cả bệnh nhân đã được biết bệnh Ιm mạch ¥ Tất cả bệnh nhân có biểu hiện bệnh Ιm mạch ¥ Tất cả bệnh nhân nguy cơ Ιm mạch ¥ Trước phẫu thuật ¥ Theo dõi điều trị ¥ Khám sức khỏe ở người trên 40 tuổi Khái niệm hoạt động điện học của Ιm ¥ Cơ Ιm hoạt động do hiện tượng tái khử cực của tế bào (trao đổi ion qua màng tế bào) ¥ Điện thế hoạt động này có thể ghi chép được nhờ các điện cực đặt trên bề mặt cơ thể (khi cơ trơn tạm ngừng hoạt động) ¥ Tim có 4 buồng; điện học chỉ chia 2 tầng (nhĩ – thất) Hệ thống dẫn truyền của Ιm Hệ thống dẫn truyền của Ιm Nguyên lý cơ bản ghi ECG Cơ thể là chất dẫn điện tốt Baƒery 8 Điện tâm đồ là gì??? ĐTĐ (ECG – Electrocardiogram): Ghi lại biểu đồ hoạt động điện học của Ιm trên một đơn vị thời gian. ¥ Điện thế hoạt động TB cơ Ιm được truyền dẫn ra trên bề mặt cơ thể và co thể ghi lại được thông qua các điện cực ¥ ĐTĐ KHÔNG phải là đo được dòng máu (lưu lượng) chảy trong Ιm. Máy điện ϑm đồ (Electrocardiograph): là thiết bị ghi lại được hoạt động điện học của Ιm 9 Các pha hoạt động của TB cơ Ιm và biểu đồ điện học ghi được Sơ đồ các pha hoạt động và hình ảnh một biểu đồ hoạt động điện thể tế bào cơ Ιm ĐTĐ ghi lại được phản ánh tổng hợp của các vector Đối chiếu hướng phản ánh ĐTĐ nhìn từ các phía Các vị trí điện cực khác nhau dẫn tới hình dáng ĐTĐ khác nhau theo trục vector điện học Hình dáng sóng ĐTĐ cơ bản Hoạt động khử cực của nhĩ (sóng P) và dẫn truyến xuống nút nhĩ‐thất (Đoạn PR) sóng P và Đoạn PR Hoạt động khử cực của thất Phức bộ QRS Thời gian và tốc độ ĐTĐ quy ước Tần số Ιm = 300/số ô lớn hoặc 1500/số ô nhỏ Đo thời gian PR Đo độ rộng phức bộ QRS Các khoảng (đoạn) trên ĐTĐ thông thường PR : 0.32 ‐ sec 23 Cách ghi ĐTĐ 12 chuyển đạo ¥ Chuẩn bị BN; chuẩn bị máy ghi ¥ BN nằm ngửa, thư giãn, tránh co cơ ¥ Đặt các điện cực theo đúng trình tự: 4 điện cựu ngoại biên; 6 điện cực trước Ιm; dây âm (chú ý vùng da dán điện cực sạch hoặc có chất dẫn điện tốt) ¥ Chuẩn hóa (calibrate) cường độ 1 mV ¥ Ghi 6 chuyến đạo ngoại vi trước; 6 chuyển đạo trước Ιm sau ¥ Ghi thêm các chuyển đạo khác theo yêu cầu lâm sàng Nguyên tắc tam giác Einthoven Trục của các chuyển đạo các chi hình tam giác ngược bao quanh Ιm 25 Chuyến đạo ngoại biên chuẩn/ Bipolar (D1,D2,D3) ¥ Ghi lại điện thế hoạt động theo mặt phẳng trước‐ sau ¥ Ghi điện thế giữa hai cực electrodes.
26 Chuyển đạo tăng cường Unipolar (Augmented) ¥ Cũng ghi điện thế theo mặt phẳng dọc, trước‐ sau ¥ Ghi lại hoạt động điện học với một điện cực so với mức zero. 27 Mắc điện cực ngoại biên Các chuyển đạo ngoại biên Mắc điện cực trước Ιm Luôn nhớ chuẩn hóa trước khi ghi ĐTĐ Trục điện học của Ιm ¥ Vector điện học là sơ đồ chỉ hướng đi và cường độ hoạt động điện học 32 Trục điện Ιm là trung bình tổng hợp của các vector Là tổng hợp của tất cả các vector điện thế hoạt động tạo ra từ mỗi tế bào cơ Ιm Trục ĐTĐ ghi lại hướng đi chủ đạo của vector tổng hợp dưới ghi nhận các điện cực 33 Hoạt động toàn bộ cơ Ιm theo hướng vector điện học Lưu ý với hoạt động vector điện Ιm với các điện cực ‐Hướng điện thể khử cực (vector) đi về gần phía điện cực thì sóng dương (R) là trội (a) ‐ Hướng điện thể khử cực (vector) đi ra xa phía điện cực thì sóng âm (S) là trội (b) ‐Hướng điện thể khử cực (vector) đi trung gian phía điện cực thì sóng dương và âm ngang nhau (c) Trục điện Ιm được biểu diễn theo mặt phẳng dọc Trục điện Ιm bình thường ¥ Hướng vector tổng hợp đi về phía cả 3 chuyển đạo ngoại vi D1, D2, D3 ¥ Đi gần D2 nhất, do vậy R D2 là trội nhất Trục điện Ιm Phải ¥ Thất phải dày hoặc Ιm quay phải ¥ Hướng vector tổng hợp đi về phía phải D3 ¥ Đi về gần D3 nhất, do vậy R D3 là trội nhất và ngược với D1 nên S sâu ở D1 Trục điện Ιm trái ¥ Thất trái dày hoặc Ιm quay phải ¥ Hướng vector tổng hợp đi về phía trái D1 ¥ Đi về gần D1 nhất, do vậy R D1 là trội nhất và ngược với D3 nên S sâu ở D3 Cách đo cụ thể Πnh trục điện Ιm ¥ Chọn chuyển đạo nào mà có sóng R và S tương đương nhau ¥ Trục điện Ιm là vuông góc với chuyển đạo đó ¥ Định hướng theo chuyển đạo kế Ιếp vuông góc dựa trên R hay S trội Trục điện tim QRS theo c‡c g—c B“nh thường: -30o đến +110o. Tr‡i: -30o đến -90o -90o -120o -60o o o Phải: +110 đến + 180 -150o -30o V™ định: +180o đến -90o 180 o 0o 150o 30o 60o 120o 90o Ví dụ Πnh trục điện Ιm QRS Trục điện Ιm trường hợp trên ¥ Tính nhanh: nhìn QRS ở D1 và D3: trục Phải ¥ Tính cụ thể hơn: D2 có R gần bằng S ¥ Trục điện Ιm là vuông góc với D2, vì S sâu ở D1, nên trục điện Ιm là +1500 Trục điện Ιm QRS có ý nghĩa gì? ¥ Phản ánh €nh trạng phì đại tâm thất bên phải hay trái ¥ Có thể có thay đổi trục trong một số trường hợp khác: Ð Truc phải: Nhồi máu phổi Ð Trục trái: rối loạn dẫn truyền ¥ Rất ít thay đổi theo thể trạng cơ thể (cao gầy; béo lùn) Hình dạng phức bộ QRS trên các chuyển đạo trước Ιm ¥ V1; V2: nhìn bên thất phải ¥ V3; V4: nhìn vào vách liên thất ¥ V5, V6: nhìn vào bên thất trái Hình dạng phức bộ QRS trên các chuyển đạo trước Ιm Giai đoạn I Giai đoạn II Hình dạng phức bộ QRS trên các chuyển đạo trước Ιm Giai đoạn III Hình ảnh các chuyển đạo trước Ιm Vùng chuyển Ιếp Chuyển đạo trung chuyển: R = S