CÁC VẤN ĐỀ CHĂM SÓC NGƯỜI LỚN MẮC BỆNH TIM MẠCH • Mục tiêu • - Kiến thức • 1. Trình bày được giải phẫu, sinh lý hệ tim mạch. Trình bày được nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, cách nhận định, can thiệp một số vấn đề thường gặp trên người bệnh tim mạch. • - Năng lực tự chủ và trách nhiệm • 3.
Thể hiện được tính tích cực, khả năng hợp tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm học tập. • Giải phẫu hệ tim mạch • Tuần hoàn mạch máu • - Tuần hoàn phổi: • - Tuần hoàn hệ thống: • Huyết áp: - Huyết áp động mạch - Huyết áp tĩnh mạnh • Sinh lý hoạt động của tim • - Sinh lý tuần hoàn tim: • - Các đặc tính sinh lý của cơ tim: • Chu chuyển tim • - Các giai đoạn của chu chuyển tim • - Các biểu hiện bên ngoài của chu chuyển tim • Điều hòa tuần hoàn tim • Gồm: bệnh lý mạch máu và bệnh lý ở tim. • Bệnh mạch máu: bệnh mạch vành, mạch máu ngoại biên, mạch máu não, THA, huyết khối TM sâu và thuyên tắc mạch phổi. • Bệnh lý tim: suy tim, bệnh van tim, bệnh cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm • Triệu chứng bệnh hệ tuần hoàn • Mỗi một bệnh lý hệ tuần hoàn biểu hiện lâm sàng và CLS khác nhau.
• Có những triệu chứng cơ năng, thực thể và CLS thường gặp như sau CLS (Bao gồm các xét nghiệm, chiếu, chụp X quang, điện tim .trợ giúp cho việc thăm khám lâm sàng) Các vấn đề chăm sóc trên người bệnh tim mạch • Đau ngực: • Nguyên nhân • - Do bệnh lý tim mạch: • + Co thắt hoặc tắc nghẽn ĐMV: CĐTN, NMCT. • + Viêm màng ngoài tim. • + Thuyên tắc mạch phổi… Nhận định • Nhận định • - Hỏi bệnh: • + Xuất hiện từ khi nào, hoàn cảnh xuất hiện đau. CĐTNÔĐ: xuất hiện khi NB gắng sức CĐTNKÔĐ: xuất hiện ngay cả khi NB nghỉ ngơi Viêm màng ngoài tim: đau thường xuất hiện đột ngột.
Đau tăng khi hít sâu, ho, xoay người. Đau giảm khi thở nông, ngồi dậy gập người ra trước, dùng thuốc kháng viêm không steroid. • + Vị trí đau: CĐTNÔĐ: Viêm màng ngoài tim: thường đau vùng giữa ngực lan lên cổ. Phình tách thành động mạch chủ: điển hình là đau ngực và/ hoặc đau lưng dữ dội.
Thuyên tắc mạch phổi: đau vùng trước ngực, thường kèm theo các triệu chứng khó thở đột ngột, nhịp thở nhanh, ho ra máu, nhịp tim nhanh. • + Tính chất, mức độ đau. CĐTNÔĐ Viêm màng ngoài tim: Đau liên tục và cảm giác rát. Đau thường xuất hiện đột ngột.
Phình tách thành động mạch chủ: Cảm giác đau chói, dữ dội như dao đâm. • + Thời gian kéo dài CĐTNÔĐ thời gian thường kéo dài từ 5-15 phút. CĐTNKÔĐ thời gian thường kéo dài >15 phút. Viêm màng ngoài tim: Đau liên tục và cảm giác rát.
• + Diễn biến đau CĐTNÔĐ: đau có thể khu trú nhưng thường lan lên vai, xuống cánh tay, cẳng tay, tới ô mô út và ngón út trái; có trường hợp lan lên cổ và hàm trái. Viêm màng ngoài tim: đau thường xuất hiện đột ngột. Đau tăng khi hít sâu, ho, xoay người. Đau giảm khi thở nông, ngồi dậy gập người ra trước, dùng thuốc kháng viêm không steroid.
• + Các yếu tố làm đau tăng lên hay giảm đi CĐTNÔĐ: sau gắng sức, sau ăn quá no, sau bị lạnh, sau xúc cảm. Yếu tố làm giảm đau: nghỉ ngơi, dùng nitroglycerin, thở oxy. CĐTNKÔĐ: có thể xuất hiện cả khi nghỉ ngơi. Yếu tố làm giảm đau: bất động tại chỗ, thở oxy, dùng thuốc morphin, thuốc tiêu huyết khối, nong động mạch vành.
Viêm màng ngoài tim: đau thường xuất hiện đột ngột. Đau tăng khi hít sâu, ho, xoay người. Đau giảm khi thở nông, ngồi dậy gập người ra trước, dùng thuốc kháng viêm không steroid. Thuyên tắc mạch phổi: đau tăng khi ho, hít sâu; giảm khi thở ra hết và nín • - Thăm khám tim mạch: đếm mạch, đo huyết áp • Can thiệp điều dưỡng kiểm soát tình trạng đau ngực • - Động viên NB, làm giảm lo lắng, sợ hãi cho NB.
• - Để NB nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường nếu đang có cơn đau ngực • - THYL cho NB thở oxy. • - Thực hiện các y lệnh thuốc tùy theo nguyên nhân: • - Theo dõi DHST, tình trạng đau, SpO2 và các triệu chứng khác. • - Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh