Bài 1 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THUỐC 1. Độ ẩm tuyệt đối Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước thực có trong 1 m3 không khí. Ký hiệu: a Đơn vị tính: g/m3 Độ ẩm tuyệt đối không phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ và áp suất. Độ ẩm cực đại Độ ẩm cực đại là lượng hơi nước tối đa có thể chứa trong 1 m3 không khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.
Ký hiệu: A Đơn vị tính: g/ m3. Ở nhiệt độ và áp suất xác định thì độ ẩm cực đại luôn có giá trị xác định. Thông thường ở áp suất nhất định, nhiệt độ càng cao thì độ ẩm cực đại càng lớn và ngược lại. Độ ẩm tương đối Độ ẩm tương đối là tỷ số giữa độ ẩm tuyệt đối với độ ẩm cực đại của không khí ở một điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.
Ký hiệu φ Đơn vị tính: % Biểu diễn bằng công thức a %φ= x 100 A Độ ẩm tương đối thể hiện mức độ khô ẩm của khối không khí. Độ ẩm tương đối càng thấp thì không khí càng khô (φ < 30%), ngược lại độ ẩm tương đối càng cao thì không khí càng ẩm ướt (φ >70%). Nhiệt độ điểm sương Nhiệt độ điểm sương là nhiệt độ mà thời điểm đó không khí ở tình trạng bão hòa hơi nước. Lúc đó hơi nước trong không khí bắt đầu ngưng tụ nếu nhiệt độ, áp suất tiếp tục giảm.
Hiện tượng này rất nguy hiểm cho công tác bảo quản vì nước dễ bị đọng lại trong các bao bì đóng gói thuốc và dụng cụ y tế, đặc biệt là hàng hóa kỵ ẩm. Các dụng cụ đo độ ẩm Thường dùng ẩm kế Asman, ẩm kế khô ướt, ẩm kế Oguyt, ẩm kế tóc. Ẩm kế khô – ướt Cấu tạo: ẩm kế khô – ướt gồm hai nhiệt kế giống hệt nhau được gắn trên một bảng chia độ, bầu thủy ngân của nhiệt kế ướt được nhúng trong nước, bầu thủy ngân của nhiệt kế khô để nguyên trong không khí. Nguyên tắc hoạt động: tùy theo môi trường không khí khô hay ẩm mà tốc độ bay hơi nước trên bầu thủy ngân của nhiệt kế ướt nhanh hay chậm.
Sự bốc hơi nước dẫn đến làm hạ nhiệt độ của nhiệt kế ướt so với nhiệt kế khô. Căn cứ vào sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai nhiệt kế sẽ xác định được độ ẩm tương đối của môi trường. Ẩm kế tóc Cấu tạo: ẩm kế tóc gồm một sợi tóc C có đầu buộc cố định, đầu dưới vắt qua một ròng rọc nhỏ và buộc vào vật nặng P làm chuyển động kim S trên mặt đồng hồ. Trên mặt đồng hồ phần trên ghi số nhiệt độ điểm sương, phần dưới ghi độ ẩm tương đối.
Trên cán ẩm kế tóc có gắn nhiệt kế ghi nhiệt độ. Nguyên tắc hoạt động: độ ẩm tương đối của không khí tăng (hoặc giảm) thì sợi tóc C bị dãn ra (hoặc co lại) và làm quay ròng rọc, do đó kim S gắn với trục của ròng rọc sẽ quay theo trên mặt chia độ ghi sẵn các giá trị của độ ẩm tương đối. Ẩm kế tóc là loại ẩm kế đơn giản nhất dùng để đo độ ẩm tương đối của không khí nhưng có độ chính xác không cao. Tác hại của độ ẩm Độ ẩm cao: - Các muối kim loại kiềm, kiềm thổ (KI, NaCl, CaCl2…) sẽ bị chảy lỏng, các viên 2 bao đường, viên nang sẽ bị chảy dính.
- Làm vón cục, ẩm mốc thuốc bột. - Tạo điều kiện để phản ứng thủy phân (như alkaloid có cấu tạo ester, acetylsalicylic…)và một số phản ứng hóa học xảy ra. - Làm loãng hay giảm nồng độ một số thuốc, hoá chất như siro, glycerin, cồn cao độ, acid sulfuric… - Các thuốc tạng liệu như cao gan, men… bị phá huỷ. - Tạo điều kiện cho một số phản ứng hoá học xảy ra và toả nhiệt rất mạnh như anhydrid phosphoric (P2O5), Natri dioxyd (Na2O2).
- Làm mất nhanh tác dụng của các kháng sinh, nội tiết tố, vaccin… - Làm gỉ sét dụng cụ kim loại hoặc tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển trên dụng cụ thủy tinh, cao su, chất dẻo. - Làm hư hỏng đồ bao gói thuốc như gây nấm mốc, làm bong rách đồ bao gói và nhãn, làm hư hỏng dược liệu thảo mộc và bông băng gạc. Độ ẩm thấp - Làm mất nước những thuốc ở dạng muối kết tinh (Na2SO3. - Dụng cụ cao su, chất dẻo bị lão hóa nhanh.
Các biện pháp làm giảm độ ẩm 1. Thông gió tự nhiên Để thông gió có hiệu quả phải có đủ 4 điều kiện sau: - Thời tiết phải tốt. - Độ ẩm tuyệt đối trong kho lớn hơn độ ẩm tuyệt đối ngoài kho. - Phải ngăn ngừa hiện tượng đọng sương sau khi thông gió.
- Nhiệt độ kho sau khi thông gió phải phù hợp với yêu cầu cho hàng hóa cần bảo quản. Khi đã xác định có đủ các điều kiện trên tiến hành thông gió theo trình tự sau: - Mở cửa kho theo hướng gió thổi tới. 3 - Lần lượt mở các cửa bên. - Lưu ý: tránh mở tất cả các cửa thông gió cùng một lúc vì sẽ gây thay đổi nhiệt độ đột ngột.
Thời gian mở cửa thông gió từ 10 - 15 phút, sau đó phải đóng tất cả các cửa để tránh sự trao đổi nhiệt độ và độ ẩm với môi trường bên ngoài. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi do tiết kiệm và dễ thực hiện. Thông gió nhân tạo Thông gió bằng các thiết bị chống ẩm hiện đại. Việc sử dụng các thiết bị này có nhiều ưu điểm, nhưng đòi hỏi phải đầu tư kinh phí mua sắm thiết bị (hệ thống điều hòa không khí, máy sấy, máy lạnh…) và các điều kiện khác nên khó áp dụng rộng rãi.
Dùng chất hút ẩm Ngoài các phương pháp thông gió, người ta còn dùng các chất hút ẩm để chống ẩm. Phương pháp này chỉ được áp dụng khi bảo quản thuốc trong phạm vi không gian bảo quản hẹp như hòm, tủ, hộp…, không áp dụng được với kho có không gian rộng. Khi sử dụng chất hút ẩm, phải tìm hiểu về khả năng hút ẩm và phải biết cách sử dụng hợp lý. Tuỳ theo đối tượng bảo quản mà lựa chọn chất hút ẩm thích hợp.
Để chống ẩm thường người ta đặt thuốc, hoá chất hay dụng cụ vào trong hòm, thùng kín cùng với chất hút ẩm. Lượng chất hút ẩm cần dùng tuỳ thuộc vào dung tích hòm, hộp và độ ẩm cần đạt. Các chất hút ẩm thường dùng: - Silicagel (keo thủy tinh): khả năng hút ẩm cao phụ thuộc vào cách sản xuất và độ tinh khiết của nguyên liệu ( thường khả năng hút ẩm của silicagel từ 10- 30% so với khối lượng), sạch, tiện dùng, có thể phục hồi lại sau khi sử dụng. Để phân biệt khi nào silicagel đã hút no nước phải dùng chỉ thị màu để nhuộm vào silicagel.
Nhờ sự chuyển màu của chỉ thị nên dễ dàng xác định được khả năng hút ẩm của silicagel. Ví dụ: Khi silicagel có màu xanh, độ ẩm của môi trường là 50%. Khi silicagel có màu tím, độ ẩm của môi trường là 60%. Khi silicagel có màu hồng, độ ẩm của môi trường là 70%.
- Calci oxyd, vôi sống: rẻ tiền, dễ kiếm, khả năng hút ẩm mạnh ( tăng 30% khối lượng). 4 - Tuy nhiên làm tăng thể tích 3 lần sau khi hút ẩm, dễ bay bụi, tỏa nhiệt, có thể phản ứng với một số thuốc và gây ăn mòn kim loại. - Calci clorid khan: khả năng hút ẩm tốt ( 100 – 250%) nhưng lại tỏa nhiệt, dễ phản ứng với thuốc, chảy lỏng sau khi hút ẩm và ăn mòn kim loại. Tác hại của nhiệt độ Nhiệt độ cao: - Tăng tốc độ phản ứng hóa học ở một số chất, kết quả nghiên cứu cho thấy khi nhiệt độ tăng lên 100C thì tốc độ phản ứng phân huỷ thuốc tăng lên từ 2- 4 lần.
Làm cho các thuốc có gốc tự do bị oxy hóa mất tác dụng ( vitamin C, vitamin E, kháng sinh…) - Tăng tốc độ lão hóa của dụng cụ y tế bằng cao su, nhựa. - Nhiệt độ trên 20oC và độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho nấm, vi khuẩn phát triển. Siro và các thuốc có đường bị lên men, dược liệu thảo mộc bị mốc và vụn nát; các đồ bao gói bằng vải, giấy dễ bị mủn nát, hư hỏng; các dụng cụ bằng kim loại dễ bị hoen gỉ và hư hỏng nhanh - Làm mất nước, kết tinh một số hoá chất và làm bốc hơi một số thuốc ở thể lỏng dễ bay hơi hay hoá chất bị thăng hoa như cồn, ether, tinh dầu, long não… Nhiệt độ cao làm hư hỏng một số loại thành phẩm như cồn thuốc, cao thuốc, thuốc tạng liệu, thuốc viên, vaccin, kháng sinh… Nhiệt độ thấp: - Tinh dầu kết tinh, dầu béo bị tủa, nhũ tương dễ bị tách lớp… - Một số thuốc bị tinh thể hóa sẽ biến đổi tác dụng, mất tác dụng. - Các loại thuốc ở dạng nhũ tương dễ bị tách lớp, một số thuốc tiêm dễ bị kết tủa (Cafein, calci gluconat) - Dụng cụ cao su, chất dẻo bị cứng, giòn… 2.
Biện pháp khắc phục Thông gió: nếu nhiệt độ trong kho lớn hơn nhiệt độ ngoài kho và yếu tố độ ẩm phù hợp. 5 Sử dụng vật liệu cách nhiệt để ngăn không cho ánh nắng chiều vào và ngăn cách với nhiệt độ cao bên ngoài. Sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, kho lạnh. ÁNH SÁNG 3.
Tác hại của ánh sáng Làm biến đổi màu sắc: dưới tác dụng của ánh sáng, promethazin, aminazin chuyển thành màu hồng; natri salicylat thành màu nâu; adrenalin, vitamin C, vitamin B1, clorocid, novocain.chuyển thành màu vàng… Tia tử ngoại có năng lượng lớn sẽ xúc tác cho các phản ứng hóa học nội sinh tạo thành các chất độc hại. Làm phân huỷ nhanh chóng nhiều thuốc, hoá chất như: giải phóng halogen trong các muối halogenid không bền (KI, KBr, NaI, NaBr…); giải phóng thuỷ ngân nguyên chất trong hợp chất HgCl2; Oxy hoá một số chất như ether, cloroform ., tạo các sản phẩm độc. Làm cho dầu mỡ nhanh bị ôi khét… Dụng cụ cao su, chất dẻo phai màu, cứng, giòn… 3. Biện pháp khắc phục Phòng tránh tác hại của ánh sáng cần được quan tâm ngay từ khâu sản xuất, đóng gói; đặc biệt là những thuốc, hóa chất dễ bị tác động của ánh sáng.
Một số biện pháp cụ thể như sau: Đối với kho phải kín, cửa ra vào phải che ánh sáng. Đối với thuốc dễ bị tác động của ánh sáng phải chọn bao bì màu, bọc giấy đen. Đối với sản xuất phải chọn nguyên liệu đạt chuẩn, thêm các chất bảo quản, dùng ánh sáng màu để pha chế. Ví dụ: Dùng ánh sáng đèn đỏ để pha chế thuốc tiêm adrenalin.