Quy trình chụp và can thiệp động mạch vành 1 2. Đánh giá phân số dự trữ lưu lượng vành (FFR) 9 3. Can thiệp động mạch thận 14 4. Đặt Filter lọc máu tĩnh mạch chủ 18 5. Thông tim chẩn đoán 21 6. Đặt dù lọc máu động mạch trong can thiệp nội mạch máu 28 7. Đóng các lỗ rõ động mạch, tĩnh mạch 31 8. Bít ống động mạch 35 9. Bít thông liên nhĩ 39 10. Bít tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ phòng ngừa biến cố tắc mạch ở người bệnh rung nhĩ 43 11. Nong hẹp eo động mạch chủ + đặt Stent 47 12. Đặt Stent ống động mạch 51 13. Bít lỗ thông liên thất 55 14. Đặt bóng đối xung động mạch chủ 59 15. Siêu âm trong lòng mạch vành 64 16. Khoan các tổn thương vôi hóa ở động mạch 68 17. Nong màng ngoài tim bằng bóng trong điều trị tràn dịch màng ngoài tim mạn tính 72 18. Nong van động mạch chủ 76 19. Nong van động mạch phổi 80 20. Nong hẹp van hai lá bằng bóng Inoue 83 21. Quy trình nong và đặt Stent động mạch vành 87 22. Đặt Stent phình động mạch chủ 95 23. Thay van động mạch chủ qua da 99 24. Theo dõi điện tim bằng máy ghi biến cố tim 103 25. Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn điều trị các rối loạn nhịp chậm 106 26. Đặt máy tạo nhịp tạm thời với điện cực trong buồng tim 109 27. Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn điều trị tái đồng bộ tim (CRT) 112 HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA NỘI TIM MẠCH – LÃO HỌC 1 28. Cấy máy phá rung tự động (ICD) 115 29. Điện tim thường 118 30. Holter điện tâm đồ 120 31. Lập trình máy tạo nhịp tim 126 33. Nghiệm pháp Atropin 128 34. Nghiệm pháp bàn nghiêng 130 35. Nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ 133 36. Kích thích tim vượt tần số điều trị loạn nhịp 138 37. Siêu âm Doppler mạch máu 141 38. Siêu âm tim cản âm 147 39. Siêu âm tim gắng sức (thảm chạy, thuốc) 152 40. Siêu âm tim qua thực quản 157 41. Siêu âm Doppler tim 161 42. Siêu âm tim 4D 169 43. Siêu âm tim cấp cứu tại giường 173 44. Điều trị tiêu sợi huyết cấp cứu đường tĩnh mạch trong kẹt van cơ học 176 45. Điều trị suy tĩnh mạch bằng laser nội mạch 181 46. Điều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio 185 47. Gây xơ tĩnh mạch điều trị suy, giãn tĩnh mạch mãn tính 189 48. Sốc điện điều trị các rối loạn nhịp nhanh 194 49. Sốc điện điều trị rung nhĩ 197 50. Dẫn lưu ngoài màng tim 201 HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA NỘI TIM MẠCH – LÃO HỌC 2 QUY TRÌNH CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH I. ĐẠI CƯƠNG Chụp động mạch vành (ĐMV) là thủ thuật cơ bản và sử dụng rất rộng rãi trong các quy trình can thiệp về tim mạch với mục đích đánh giá toàn bộ hệ ĐMV về mặt hình thái. Chụp ĐMV được tiến hành với việc sử dụng các ống thông chuyên dụng để đưa thuốc cản quang vào trong lòng ĐMV, qua đó hiển thị hình ảnh của hệ ĐMV trên màn hình tăng sáng, dựa vào các hình ảnh này cho phép đánh giá những tổn thương của hệ ĐMV như hẹp, tắc, bóc tách, huyết khối,… II. Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênhlên. Đau ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không ST chênh lên 3. Đau thắt ngực ổn định - Nguy cơ mắc bệnh ĐMV cao trước test (> 85%) - Khi các thăm dò không xâm lấn thấy nguy cơ cao (tử vong > 3%/năm) hoặc vùng thiếu máu cơ tim rộng - Bệnh mạch vành tắc nghẽn nhiều nhánh hoặc hẹp thân chung hoặc bệnh có liên quan đến đoạn gần động mạch liên thất trước trên MSCT mạch vành. - Người bệnh đã được điều trị tối ưu nội khoa không khống chế được triệu chứng. - Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực điển hình và EF < 50%. - Bệnh nhân có khả năng mắc BTTMCB đang làm những công việc đặc biệt như phi công, phi hành gia. Chụp ĐMV kiểm tra trước phẫu thuật tim, mạch máu lớn ở người lớn tuổi (nam > 45; nữ> 50). Bệnh lý van tim: chụp mạch vành được thực hiện ở bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật kèm các tình trạng sau: tiền sử bệnh ĐMV, nghi ngờ thiếu máu cơ tim, suy chức năng thất (T), nam giới > 40 tuổi hoặc phụ nữ sau mãn kinh, ≥ 1 yếu tố nguy cơ bệnh ĐMV (mức độ khuyến cáo IC), hở hai lá thứ phát (mức độ khuyến cáo IC). Chụp ĐMV kiểm tra trước những phẫu thuật không phải tim mạch ở những người bệnh nghi ngờ bệnh mạch vành. Sau cấp cứu ngừng tuần hoàn ngoài bệnh viện. Đau ngực tái phát sau can thiệp ĐMV hoặc sau phẫu thuậtcầu nối chủ - vành. Những người bệnh có rối loạn nhịp nguy hiểm (nhịp nhanh thất, rung thất,. Suy tim không rõ nguyên nhân 11. Một số trường hợp đặc biệt khác (nghề nghiệp, lối sống nguy cơ cơ cao; kết hợp thăm dòkhác…) HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA NỘI TIM MẠCH – LÃO HỌC 1 III. CHỐNG CHỈỉ ĐỊNH Gần như không có chống chỉ định tuyệt đối với chụp ĐMV, chỉ lưu ý những chống chỉ định tương đối như: - Người bệnh trong tình trạng nhiễm khuẩn nặng - Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang - Người bệnh suy thận nặng IV. Người thực hiện - 01 bác sĩ tim mạch can thiệp. - 01 bác sĩ phụ hoặc bác sĩ gây mê hoặc kỹ thuật viên gây mê (khi cần) - 02 điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên tim mạch can thiệp. Người bệnh - Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật, đồng ý làm thủ thuật và ký vào giấy cam kết thực hiện thủ thuật. - Truyền NaCl 0,9% tĩnh mạch 1 ml/kg/h trong 12h trước thủ thuật và 0.5 ml/kg/h trong 24h sau thủ thuật với đường truyền chắc chắn. - Ngưng sử dụng Metformin 36h trước thủ thuật. - Kiểm tra lại các tình trạng bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh dạ dày, bệnh phổi mạn tính), chức năngthận. - Kiểm tra người bệnh về tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng các thuốc cảnquang… - Vệ sinh vị trí chọc kim (tay, bẹn). Phương tiện - Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay. - Gạc vô khuẩn; bơm 5ml, 10ml, 20ml, 50ml; dụng cụ ba chạc. - Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch: 01 bộ sheath, 01 kim chọc mạch, thuốc gây tê tại chỗ (Lidocain hoặc Novocain). - Catheter chụp mạchvành: + Ống thông Judkins (JR, JL) các cỡ + Ống thông chụp mạch vành trong trường hợp sử dụng đường động mạch quay: Tiger 5F, Ultimate + Các loại ống thông khác tuỳ thủ thuật: Amplatz (AL, AR), ống thông đa dụng (MP),… - Guidewire dẫn đường cho catheter. - Dây nối với lọ thuốc cản quang. - 01 xilanh xoáy để lấy và bơm thuốc cản quang. HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA NỘI TIM MẠCH – LÃO HỌC 2 - Heparin: lấy 5000 đơn vị vào một xilanh 10ml. Dùng heparin nếu sử dụng đường vào là động mạch quay, trường hợp đường vào là động mạch đùi thì không cần dùng heparin. - Nitroglycerin (NTG): lấy 2mg nitroglycerin pha với vừa đủ 20ml nước muối sinh lý để tạo thành dung dịch có hàm lượng nitroglycerin 100 mcg/1ml. Các thuốc sử dụng sau khi mở đường vào mạch máu - Với động mạch quay, sau khi mở đường vào mạch máu, tiêm vào động mạch quay từ 3000 - 5000 đơn vị heparin, 200µg nitroglycerin. Có thể dùng thêm 100 µg verapamil. - Với động mạch đùi, không cần tiêm heparin và nitroglycerin (nếu chỉ chụp ĐMV). A B Hình 1 - Một số ống thông dùng chụp động mạch vành Hình A: Bộ ống thông thường dùng trong chụp ĐMV từ động mạch đùi (ống thông chụp ĐMV phải Judkins (JR); ống thông chụp ĐMV trái (JL); và ống thông pigtail để chụp buồng thất trái). Hình B: Các loại ống thông khác để chụp ĐMV, từ trái qua phải (ống thông chụp ĐMV phải loại 3D; JL; Ồng thông chụp ĐM vú trong trái (LIMA); ống thông Amplatz trái; VB; Cobra; Amplatz phải; Simon; JR) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH a. Chụp ĐMV qua đường động mạch quay - Bơm nước muối sinh lý có pha sẵn heparin (flush) ống thông (catheter) chụp, lau dây dẫn (guidewire) bằng gạc tẩm nước muối pha heparin. - Luồn dây dẫn vào trong lòng catheterchụp. - Kết nối đường cản quang, dịch truyền và theo dõi áp lực vào manifold, đảm bảo không có khí tồn tại trong đường cản quang. - Chọc động mạch quay, luồn Introducer Sheath vào động mạch quay, tráng rửa Sheath bằng nước muối sinh lý phaheparin. - Bơm 100µg - 200µg NTG vào động mạch qua ống sheath để hạn chế co thắt động mạch quay. - Bơm 5000 đơn vị heparin vào động mạch qua sheath. HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA NỘI TIM MẠCH – LÃO HỌC 3 - Đẩy dây dẫn và catheter (TIG) đồng thời qua động mạch quay cho tới gốc động mạch chủ. Lưu ý: luôn đẩy dây dẫn trước và catheter theo sau. - Rút dây dẫn, lưu lại catheter. Kết nối catheter với hệ thống manifold, thực hiện quy trình để đảm bảo không có không khí trong catheter và hệ thống manifold. - Thiết lập chế độ máy chụp mạch: tốc độ chụp 15 khung hình/giây. Cỡ bóng 11cm – 20cm. Có thể thay đổi tùy máy DSA, giải phẫu của bệnh nhân hoặc thủ thuật viên. - Chụp chọn lọc ĐMV Xoay catheter để đầu catheter vào thân chung ĐMV trái. Tiến hành chụp chọn lọc ĐMV trái, lượng thuốc cản quang cho mỗi lần chụp từ 6ml – 8 ml. Xoay catheter sang xoang vành phải và chọn lọc vào ĐMV phải. Chụp chọn lọc ĐMV phải, lượng thuốc cả quang cho mỗi lần chụp từ 4ml - 6ml. Chụp ĐMV qua đường động mạch đùi Hình 2 -Kỹ thuật chụp ĐMV từ đường động mạch đùi: chụp ĐMV trái với ống thông JL (A-D); Chụp ĐMV phải với ống thông JR(E-G) - Bơm rửa catheter chụp và dây dẫn, luồn dây dẫn vào trong lòng catheter chụp. - Kết nối đường cản quang, dịch truyền và theo dõi áp lực vào manifold, đảm bảo không có khí tồn tại trong đường cản quang. - Mở đường vào động mạchđùi. - Đẩy dây dẫn và catheter chụp ĐMV qua động mạch đùi cho tới gốc động mạch chủ. Lưu ý: luôn đẩy guidewire đi trước và catheter theo sau. Thận trọng tránh để guidewire đi lên động mạch cảnh. - Rút dây dẫn, lưu lại catheter. Kết nối catheter với hệ thống manifold, thực hiện quy trình để đảm bảo không có không khí trong catheter và hệ thốngmanifold. - Chụp chọn lọc ĐMV trái và phải tương tự quy trình chụp qua đường động HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA NỘI TIM MẠCH – LÃO HỌC 4 mạch quay.
Quy Trình Can Thiệp Nội Tim Mạch Dành Cho Người Cao Tuổi
Tài liệu nghiên cứu 30 qtkt noi tim mach lao hoc, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn
Trường đại học
Trường Đại Học Y DượcChuyên ngành
Nội Tim MạchNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Hướng DẫnPhí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành: Nội Tim Mạch
Đề tài: Hướng Dẫn Quy Trình Can Thiệp Nội Tim Mạch Cho Người Cao Tuổi
Loại tài liệu: Hướng Dẫn
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu "Hướng Dẫn Quy Trình Can Thiệp Nội Tim Mạch Cho Người Cao Tuổi" cung cấp một cái nhìn tổng quan về quy trình can thiệp nội tim mạch, đặc biệt là cho đối tượng người cao tuổi. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tình trạng sức khỏe tim mạch trước khi thực hiện can thiệp, cũng như các phương pháp và kỹ thuật hiện đại được áp dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ quy trình này, giúp họ chuẩn bị tốt hơn cho các can thiệp cần thiết và giảm thiểu rủi ro.
Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực tim mạch, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Những vấn đề cơ bản về điêm tim đồ trong thực hành lâm sàng, nơi cung cấp thông tin về điện tim đồ, một công cụ quan trọng trong chẩn đoán bệnh tim. Ngoài ra, tài liệu Dung83 5543 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách chăm sóc người lớn mắc bệnh tim mạch. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ xây dựng chuyên gia hỗ trợ chuẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiện đại trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe tim mạch và các can thiệp cần thiết.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ