BỘ Y TẾ HƢỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH VỀ MẮT (ban hành kèm theo Quyết định số 40/QĐ-BYT ngày 12/01/2015) Hà Nội, 2015 1 Chủ biên PGS. Nguyễn Thị Xuyên Đồng chủ biên PGS. Lƣơng Ngọc Khuê Tham gia biên soạn PGS. Trần An PGS.
Cung Hồng Sơn PGS. Hoàng Thị Minh Châu PGS. Phạm Khánh Vân PGS. Hà Huy Tài PGS.
TS Vũ Thị Bích Thủy PGS. Nguyễn Chí Dũng PGS. Nguyễn Thị Thu Yên PGS. Phạm Trọng Văn PGS.
Lê Kim Xuân PGS. Vũ Thị Thái PGS. Đào Thị Lâm Hƣờng TS. Nguyễn Xuân Hiệp TS.
Lê Thúy Quỳnh TS. Nguyễn Quốc Anh TS. Thẩm Trƣơng Khánh Vân TS. Hoàng Thị Thu Hà TS.
Lê Xuân Cung TS. Phạm Ngọc Đông Ths. Cù Thanh Phƣơng Ths. Lê Thị Ngọc Lan Ths.
Đặng Thị Minh Tuệ Ths. Hồ Xuân Hải Ths. Nguyễn Cảnh Thắng Ths. Nguyễn Văn Huy Ths.
Nguyễn Kiên Trung Thƣ kí biên soạn Ths. Hoàng Minh Anh Bs. Phan Thị Thu Hƣơng Ths. Nguyễn Đức Tiến Ths.
Ngô Thị Bích Hà Ths. Trƣơng Lê Vân Ngọc 2 MỤC LỤC Trang 1. LIỆT VẬN NHÃN. NHƢỢC THỊ.
VIÊM TỔ CHỨC HỐC MẮT. KHÔ MẮT DO THIẾU VITAMIN A. BỎNG MẮT DO HÓA CHẤT. VIÊM KẾT MẠC CẤP.
VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG CẤP TÍNH. VIÊM KẾT GIÁC MẠC MÙA XUÂN. VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO NẤM. VIÊM GIÁC MẠC DO HERPES.
VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO AMIP (ACANTHAMOEBA). VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO CẤP TÍNH Ở TRẺ EM. BỆNH VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƢỚC CẤP TÍNH. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO SAU CHẤN THƢƠNG.
GLÔCÔM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT. GLÔCÔM GÓC MỞ NGUYÊN PHÁT. TĂNG NHÃN ÁP SAU CHẤN THƢƠNG ĐỤNG DẬP. XUẤT HUYẾT NỘI NHÃN SAU CHẤN THƢƠNG.
VIÊM MỦ NỘI NHÃN NỘI SINH. VIÊM MỦ NỘI NHÃN NGOẠI SINH. NHÃN VIÊM ĐỒNG CẢM. HỘI CHỨNG VOGT-KOYANAGI-HARADA.
BỆNH HẮC VÕNG MẠC TRUNG TÂM THANH DỊCH. BỆNH TẮC TĨNH MẠCH VÕNG MẠC. TẮC ĐỘNG MẠCH TRUNG TÂM VÕNG MẠC. VIÊM THỊ THẦN KINH.
TỔN THƢƠNG THẦN KINH THỊ GIÁC SAU CHẤN THƢƠNG. 140 3 CÁC CHỮ VẾT TẮT CNC: Cạnh nhãn cầu CT: Computed Tomography (chụp cắt lớp vi tính) DK: Dịch kính KS: Kháng sinh HVMTTTD: Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch MBĐ: Màng bồ đào MKHQ: Mạch ký huỳnh quang MRI: Magnetic resonance imaging (chụp cộng hƣởng từ) NA: Nhãn áp NCVK: Nuôi cấy vi khuẩn NVĐC: Nhãn viêm đồng cảm PCR: Polymerase Chain Reaction (phản ứng khuếch đại gen) OCT: Optical coherence tomography (Chụp cắt lớp võng mạc kết quang) TMH: Tai mũi họng RHM: Răng hàm mặt ROP: Retinopathy of prematurity (Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non) ST: Sáng tối (ST +: Sáng tối dƣơng tính, ST -: Sáng tối âm tính) XQ: X- quang XHDK: Xuất huyết dịch kính XHTP: Xuất huyết tiền phòng UBM: Máy siêu âm sinh hiển vi WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) VMNN: Viêm mủ nội nhãn VNN: Viêm nội nhãn VTXNC: Vết thƣơng xuyên nhãn cầu 4 LIỆT VẬN NHÃN 1. ĐẠI CUƠNG Liệt vận nhãn có biểu hiện lâm sàng đa dạng, phức tạp và là triệu chứng của nhiều bệnh lý tại mắt và toàn thân, có thể do liệt một hoặc nhiều cơ vận nhãn. Tùy theo nguyên nhân, vị trí và mức độ tổn thƣơng mà có thể biểu hiện trên lâm sàng với các hình thái khác nhau, lác liệt hoặc liệt động tác liên hợp 2 mắt.
Chấn thƣơng Chấn thƣơng sọ não: thƣờng gây liệt dây thần kinh đơn độc, hay gặp liệt dây VI. Chấn thƣơng hố mắt: thƣờng hay gây liệt cơ hơn liệt dây thần kinh. U não: Có thể gây tổn thƣơng nhiều dây thần kinh c. Tăng áp lực sọ não Thƣờng gây liệt dây VI hai bên.
Bệnh lý mạch máu Phình động mạch do đái tháo đƣờng, phình động mạch cảnh gây liệt thần kinh III, IV, VI. Tăng huyết áp, xuất huyết màng não do vỡ phình động mạch gây liệt vận nhãn. Thiểu năng động mạch sống nền gây liệt vận nhãn ở ngƣời cao tuổi. Bệnh lý thần kinh – cơ: Nhƣợc cơ g.
Bệnh rối loạn chuyển hóa: Bệnh đái tháo đƣờng h. Các nguyên nhân khác Nhiễm khuẩn, nấm, virut Viêm: Bệnh xơ cứng rải rác, viêm đa rễ thần kinh Ngộ độc. Lâm sàng Triệu chứng cơ năng 5 + Song thị + Lác mắt Triệu chứng thực thể + Song thị Là triệu chứng điển hình của lác liệt nhƣng không phải trƣờng hợp lác liệt nào cũng có song thị. Song thị gia tăng tối đa ở phía hoạt trƣờng của cơ bị liệt.
Độ lác càng lớn song thị càng rõ. Triệu chứng này có thể mất dần do hiện tƣợng trung hòa, ức chế hoặc xuất hiện tƣ thế bù trừ của đầu, cổ. Trong liệt dây III có thể song thị ngang đơn thuần nếu chỉ tổn nhánh chi phối cơ trực trong nhƣng đa số là song thị đứng do phối hợp tổn thƣơng cơ thẳng đứng hoặc cơ chéo bé. Trong liệt dây IV song thị đứng, tối đa khi nhìn xuống dƣới vào trong.
Trong liệt dây VI song thị ngang và là triệu chứng cơ năng làm cho bệnh nhân đến khám sớm. + Lác mắt Góc lác thay đổi ở các hƣớng nhìn khác nhau, góc lác lớn nhất khi nhìn về hƣớng tác dụng của cơ bị liệt. Đây là triệu chứng cơ bản để chẩn đoán phân biệt với lác cơ năng. + Hạn chế vận nhãn Hạn chế vận động ở hoạt trƣờng của các cơ bị liệt.
Giai đoạn đầu của lác liệt thƣờng có biểu hiện hạn chế vận nhãn của cơ bị liệt và giai đoạn sau có thể biểu hiện quá hoạt của cơ đối vận với cơ bị liệt. Trên lâm sàng khi thăm khám cần phải kiểm tra vận nhãn theo 9 hƣớng nhìn bao gồm: nhìn thẳng, nhìn sang phải, nhìn sang trái, nhìn lên trên, nhìn xuống dƣới, nhìn trên phải, nhìn trên trái, nhìn dƣới phải, nhìn dƣới trái để xác định hạn chế vận nhãn và so sánh hai mắt. + Tƣ thế bù trừ Tƣ thế lệch đầu vẹo cổ để tránh song thị bằng cách đầu quay về phía hoạt trƣờng của cơ bị liệt. Đối với liệt cơ thẳng ngang thì tƣ thế bù trừ thƣờng là lệch mặt, liệt cơ thẳng đứng hoặc cơ chéo, tƣ thế bù trừ phức tạp và thƣờng kèm theo lệch đầu, vẹo cổ, thay đổi tƣ thế cằm.
6 Tƣ thế bù trừ còn chịu ảnh hƣởng của những biến đổi thứ phát của các cơ phối vận hay đồng vận nên ở giai đoạn sau của liệt vận nhãn bệnh cảnh lâm sàng không còn điển hình nhƣ giai đoạn đầu. Triệu chứng khác tại mắt + Bệnh nhân có thể rối loạn cảm giác giác mạc, giảm hoặc mất phản xạ đồng tử, giãn đồng tử, soi đáy mắt có thể có hình ảnh phù gai, xuất huyết. Bên cạnh đó cần phải làm một số khám nghiệm tại mắt nhƣ đo thị lực, nhãn áp (có thể cao), thị trƣờng (thu hẹp, bán manh), đô độ lồi mắt. + Các khám nghiệm loại trừ nhƣợc cơ nhƣ tets nƣớc đá, test prostigmin, tensilon.
Triệu chứng toàn thân Tùy thuộc vào nguyên nhân gây liệt vận nhãn có thể gặp cao huyết áp, liệt nửa ngƣời. Cận lâm sàng Chụp XQ sọ não và hốc mắt. Chụp CT Scan sọ não hoặc cộng hƣởng từ phát hiện khối u, phình mạch. Chụp mạch não có thuốc cản quang phát hiện phình mạch.
Siêu âm nhãn cầu, hốc mắt. Xét nghiệm máu, chức năng tuyến giáp. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán liệt vận nhãn Dựa vào 4 triệu chứng là song thị, lác mắt, hạn chế vận nhãn và tƣ thế lệch đầu vẹo cổ. Chẩn đoán nguyên nhân,vị trí liệt vận nhãn Thƣờng rất khó bên cạnh việc dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng cần phối hợp với khám chuyên khoa thần kinh Chẩn đoán liệt dây thần kinh III, IV, VI + Liệt dây thần kinh III: Thƣờng có biểu hiện sụp mi 1 hoặc 2 bên.
Lác ngoài, có thể chỉ lác ngang đơn thuần hoặc lác đứng phối hợp nếu có tổn thƣơng cơ thẳng đứng hoặc cơ chéo. 7 Song thị có thể mất trong trƣờng hợp sụp mi nặng, có thể song thị ngang đơn thuần nhƣng đa số là song thị đứng do tổn thƣơng phối hợp cơ thẳng đứng hoặc chéo bé. Hạn chế vận nhãn trên, dƣới và trong. Có thể có dãn đồng tử do liệt cơ co đồng tử.
+ Liệt dây thần kinh IV: Song thị đứng, song thị tối đa khi nhìn xuống dƣới, vào trong. Hạn chế vận nhãn xuống dƣới, vào trong. Tƣ thế bù trừ đầu nghiêng sang bên không có cơ bị liệt, cằm gập xuống. Trong liệt dây IV bẩm sinh thấy không có sự cân xứng của khuôn mặt.
Nghiệm pháp Bielchowsky (+). + Liệt dây thần kinh VI: Song thị ngang và là triệu chứng làm cho bệnh nhân đến sớm với thầy thuốc. Hạn chế vận nhãn ngoài. Chẩn Đoán Phân Biệt Trên lâm sàng cần phân biệt lác liệt với lác cơ năng Nguyên nhân của lác cơ năng thƣờng do di truyền, tật khúc xạ không đƣợc chỉnh kính.
Trong lác cơ năng thƣờng có giảm thị lực một bên và đặc biệt góc lác hằng định ở mọi hƣớng nhìn. Tuy nhiên với những trƣờng hợp lác cơ năng lâu ngày, độ lác lớn rất khó phân biệt với lác liệt. Nguyên tắc chung Tìm và điều trị nguyên nhân Điều trị triệu chứng. Kết hợp nhiều phƣơng pháp (có thể điều trị ngoại khoa khi cần thiết).
Điều trị cụ thể Áp dụng trong giai đoạn liệt cấp tính nhằm tránh song thị, cải thiện vận nhãn, đề phòng tƣ thế bù trừ và nhƣợc thị. Điều trị nguyên nhân và phối hợp với các chuyên khoa khác. 8 Châm cứu Điều trị tại mắt: + Bịt mắt luân phiên: hạn chế song thị + Đeo lăng kính: bảo tồn hợp thị và tránh song thị + Tập vận nhãn theo các hƣớng + Tiêm thuốc Botulium toxin type A: liều 1,5 đơn vị - 2,5 đơn vị/0,1ml. Tiêm vào thân cơ đối vận với cơ bị liệt, tiêm một liều duy nhất, sau 6 tháng tiêm nhắc lại.
+ Vitamin liều cao. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG Tiến triển phụ thuộc vào nguyên nhân, vị trí và mức độ tổn thƣơng. 30% các trƣờng hợp có thể tự hồi phục. Nếu điều trị muộn, điều trị không đúng có thể để lại các biến chứng lác, sụp mi, lệch đầu vẹo cổ ảnh hƣởng đến chức năng và thẩm mỹ.
PHÕNG BỆNH Phát hiện và điều trị sớm các nguyên nhân có thể gây liệt vận nhãn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Rosenbaum, Alvina Pauline Santiago (1999), Other paralitic strabismus, Clinical strabismus management principles and surgical techniques, pp 249-271. Wilson (2008), General principles in the surgical treatment of paralytic strabismus, Pediatric Ophthalmology, pp179-192.
Wright (2003), Complex strabismus: restriction, paresis, dissociated strabismus,and torticollis, Pediatric Ophthalmology and strabismus, pp 250-277.