Bệnh mắt ở lao động tiếp xúc bức xạ tử ngoại và bức xạ nhiệt - Lê Minh Hạnh

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh mắt ở người lao động tiếp xúc bức xạ tử ngoại và bức xạ nhiệt

Nghiên cứu về bệnh mắt nghề nghiệp liên quan đến bức xạ tử ngoại (UV) và bức xạ nhiệt (IR) là lĩnh vực quan trọng trong y học lao động. Người lao động trong các ngành công nghiệp nặng như đóng tàu, luyện gang thép thường xuyên tiếp xúc với cường độ bức xạ cao. Các tia UV có bước sóng 100-400nm và tia IR có bước sóng trên 780nm tác động trực tiếp lên cấu trúc nhãn cầu. Bệnh lý mắt phổ biến bao gồm đục thể thủy tinh, mộng mắt, viêm giác mạc. Đục thể thủy tinh do bức xạ thường biểu hiện ở vị trí vỏ sau và nhân trung tâm. Mộng mắt phát triển do kích thích tia UV kéo dài. Viêm giác mạc ánh sáng xuất hiện sau tiếp xúc cường độ cao. Tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi nghề và mức độ tiếp xúc. Nghiên cứu tại các nhà máy đóng tàu và gang thép Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh mắt cao hơn nhóm so sánh không tiếp xúc. Tình hình sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân còn hạn chế.

1.1. Giải phẫu nhãn cầu và cơ chế tác động của bức xạ

Nhãn cầu gồm nhiều cấu trúc phân tầng bảo vệ trước bức xạ. Giác mạc hấp thụ phần lớn tia UV-B ở bước sóng 290-315nm. Thủy dịch và thể thủy tinh hấp thụ tia UV-A và một phần bức xạ nhiệt. Cơ chế tổn thương bao gồm quá trình oxy hóa protein thể thủy tinh, phá hủy DNA tế bào biểu mô. Nhiệt độ tăng tại thể thủy tinh khi tiếp xúc IR dài hạn gây biến tính protein. Sự tích lũy tổn thương qua thời gian dẫn đến đục thể thủy tinh tiến triển. Mắt trẻ em và người lớn tuổi dễ bị tổn thương hơn do hàng rào bảo vệ kém hiệu quả.

1.2. Phân loại bức xạ tử ngoại và bức xạ nhiệt trong môi trường lao động

Bức xạ tử ngoại gồm ba loại chính: UV-C (100-280nm) bị tầng ozone hấp thụ; UV-B (280-315nm) gây tổn thương giác mạc và thể thủy tinh; UV-A (315-400nm) thâm nhập sâu hơn vào mắt. Bức xạ nhiệt phát ra từ nguồn nhiệt công nghiệp như lò nung, hồ quang điện, kim loại nóng chảy. Trong môi trường đóng tàu, nguồn bức xạ chính là hồ quang hàn điện với nhiệt độ 6000-8000 độ C. Nhà máy gang thép tạo bức xạ nhiệt từ lò cao, lò luyện thép. Cường độ bức xạ phụ thuộc khoảng cách, thời gian tiếp xúc và điều kiện thông gió.

II. Phân tích đặc điểm bệnh mắt và yếu tố nguy cơ nghề nghiệp

Nghiên cứu tại Công ty Đóng tàu Hạ Long và Công ty Gang thép Thái Nguyên ghi nhận nhiều loại bệnh mắt liên quan đến bức xạ. Đục thể thủy tinh là bệnh lý phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ cao ở nhóm tiếp xúc. Đặc điểm đục thể thủy tinh nghề nghiệp thường gặp ở vị trí vỏ sau và dưới bao sau. Mộng mắt phát triển từ phía mũi hoặc thái dương, tiến triển theo thời gian tiếp xúc. Viêm giác mạc ánh sáng xuất hiện cấp tính sau ca hàn, biểu hiện đau mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi nghề trên 10 năm, thiếu phương tiện bảo vệ mắt, cường độ bức xạ cao. Nhóm thợ hàn và thợ lò có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất. So sánh với nhóm chứng không tiếp xúc, tỷ lệ đục thể thủy tinh cao gấp 2-3 lần. Tuổi đời trên 40 kết hợp tuổi nghề dài làm tăng nguy cơ đáng kể.

2.1. Đặc điểm lâm sàng đục thể thủy tinh do bức xạ

Đục thể thủy tinh do bức xạ tử ngoại thường định vị ở vỏ sau và dưới bao sau. Hình thái đục dạng chấm, đốm hoặc hình nến bốc khói đặc trưng. Bệnh nhân giảm thị lực từ từ, lóa mắt, rối loạn phân biệt màu sắc. Đục thể thủy tinh do bức xạ nhiệt thường gặp ở vỏ sau, liên quan đến thợ thổi thủy tinh và thợ lò. Tiến triển bệnh phụ thuộc mức độ tiếp xúc tích lũy. Khám sinh hiển vi sau giãn đồng tử giúp đánh giá chính xác vị trí và mức độ đục. Chẩn đoán phân biệt với đục thể thủy tinh do tuổi già dựa vào đặc điểm hình thái và tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp.

2.2. Tỷ lệ mắc bệnh mắt theo nhóm nghề nghiệp tiếp xúc

Thống kê tại các cơ sở nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm nghề nghiệp. Thợ hàn hồ quang điện có tỷ lệ viêm giác mạc ánh sáng cấp tính cao nhất do tiếp xúc trực tiếp bức xạ UV cường độ mạnh. Công nhân lò luyện thép mắc đục thể thủy tinh nhiều hơn nhóm làm việc văn phòng. Thợ đóng tàu tiếp xúc bức xạ từ nhiều nguồn: hàn, cắt kim loại, mài. Tỷ lệ mộng mắt tăng ở nhóm làm việc ngoài trời kết hợp tiếp xúc UV. Tuổi nghề càng dài, tỷ lệ mắc bệnh càng cao. Nhóm sử dụng kính bảo hộ đầy đủ có tỷ lệ mắc thấp hơn đáng kể so với nhóm không sử dụng.

III. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá bệnh mắt nghề nghiệp

Phương pháp nghiên cứu bao gồm nhiều bước tiếp cận tổng hợp. Khảo sát thực địa tại hiện trường lao động để đánh giá điều kiện tiếp xúc bức xạ. Quan trắc cường độ bức xạ tử ngoại và bức xạ nhiệt tại vị trí làm việc bằng thiết bị đo chuyên dụng. Phỏng vấn người lao động về tiền sử tiếp xúc, thói quen sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân. Khám lâm sàng mắt toàn diện bao gồm đo thị lực, sinh hiển vi, soi đáy mắt. Sử dụng thuốc giãn đồng tử để đánh giá thể thủy tinh chi tiết. Phân loại đục thể thủy tinh theo tiêu chuẩn WHO năm 1999. So sánh tỷ lệ mắc bệnh giữa nhóm tiếp xúc và nhóm chứng. Phân tích mối liên quan giữa mức độ tiếp xúc và tỷ lệ mắc bệnh bằng phương pháp thống kê sinh học. Đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện bảo vệ mắt trong thực tế sản xuất.

3.1. Kỹ thuật quan trắc và đánh giá mức độ tiếp xúc bức xạ

Quan trắc bức xạ tử ngoại sử dụng máy đo UV radiometer tại các vị trí làm việc điển hình. Đo cường độ bức xạ tại khoảng cách khác nhau từ nguồn phát. Ghi nhận thời gian tiếp xúc thực tế trong mỗi ca làm việc. Đánh giá bức xạ nhiệt bằng thiết bị đo bức xạ toàn phần và bức xạ hồng ngoại. Lập bản đồ phân bố cường độ bức xạ trong khu vực sản xuất. Xác định liều tiếp xúc tích lũy theo giờ làm việc. So sánh với tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam (TCVN) và quốc tế (ACGIH). Đánh giá điều kiện thông gió, che chắn và khoảng cách an toàn.

3.2. Quy trình khám lâm sàng và chẩn đoán bệnh mắt

Khám mắt bao gồm đo thị lực gần và xa bằng bảng Snellen. Soi đèn khe đánh giá giác mạc, tiền phòng, thể thủy tinh. Đo nhãn áp loại trừ glaucoma. Nhỏ thuốc giãn đồng tử tropicamide 1% để soi đáy mắt và đánh giá thể thủy tinh chi tiết. Phân loại đục thể thủy tinh theo tiêu chuẩn LOCS III hoặc WHO. Ghi hình ảnh thể thủy tinh bằng slit-lamp camera. Đánh giá mộng mắt theo kích thước và vị trí. Xét nghiệm bổ sung: chụp OCT võng mạc, đo trường thị giác khi cần thiết. Chẩn đoán xác định bệnh mắt nghề nghiệp dựa vào triệu chứng lâm sàng, hình thái bệnh và tiền sử tiếp xúc rõ ràng.

IV. Kết luận và ứng dụng phòng ngừa bệnh mắt nghề nghiệp

Nghiên cứu khẳng định mối liên quan giữa tiếp xúc nghề nghiệp với bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt và bệnh mắt ở người lao động. Tỷ lệ đục thể thủy tinh, mộng mắt ở nhóm tiếp xúc cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng. Yếu tố nguy cơ chính bao gồm tuổi nghề, cường độ bức xạ và thiếu phương tiện bảo vệ. Nghiên cứu đề xuất tiêu chuẩn chẩn đoán đục thể thủy tinh nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm. Giải pháp phòng ngừa bao gồm trang bị kính bảo hộ đạt chuẩn, cải thiện quy trình công nghệ, giám sát sức khỏe định kỳ. Chương trình khám sàng lọc bệnh mắt cần được triển khai tại các cơ sở sản xuất có nguy cơ. Đào tạo nhận thức cho người lao động về tác hại của bức xạ và cách tự bảo vệ. Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng chính sách bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp.

4.1. Đề xuất tiêu chuẩn chẩn đoán đục thể thủy tinh nghề nghiệp

Tiêu chuẩn chẩn đoán cần đáp ứng các tiêu chí: tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp với bức xạ trên 5 năm; đặc điểm hình thái đục thể thủy tinh ở vị trí vỏ sau hoặc dưới bao sau; loại trừ nguyên nhân khác gây đục thể thủy tinh. Tiêu chuẩn lâm sàng bao gồm giảm thị lực tiến triển, hình thái đục đặc trưng trên sinh hiển vi. Tiêu chuẩn cận lâm sàng: ghi nhận cường độ tiếp xúc bức xạ vượt ngưỡng cho phép. Hội đồng chuyên gia cần đánh giá từng trường hợp cụ thể. Đưa đục thể thủy tinh nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp giúp người lao động được hưởng quyền lợi bảo hiểm và điều trị kịp thời.

4.2. Biện pháp phòng ngừa và bảo vệ mắt tại nơi làm việc

Biện pháp kỹ thuật bao gồm lắp đặt màn chắn bức xạ, hệ thống hút bụi và khí độc tại nguồn. Cải tiến quy trình công nghệ giảm phát sinh bức xạ. Biện pháp hành chính: bố trí thời gian luân phiên, hạn chế thời gian tiếp xúc liên tục. Trang bị kính bảo hộ mắt đạt tiêu chuẩn ANSI Z87.1 hoặc tương đương. Kính hàn phải có độ che phủ phù hợp với cường độ hồ quang. Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần cho nhóm nguy cơ cao. Giáo dục đào tạo nhận thức về tác hại bức xạ mắt. Giám sát môi trường lao động định kỳ để đánh giá hiệu quả biện pháp phòng ngừa.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƢỜNG LÊ MINH HẠNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH MẮT Ở NGƢỜI LAO ĐỘNG TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP VỚI BỨC XẠ TỬ NGOẠI VÀ BỨC XẠ NHIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƢỜNG LÊ MINH HẠNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH MẮT Ở NGƢỜI LAO ĐỘNG TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP VỚI BỨC XẠ TỬ NGOẠI VÀ BỨC XẠ NHIỆT Chuyên ngành: SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP Mã số: 62.59 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. Hoàng Thị Phúc HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu nghiêm túc và trung thực. Tất cả các số liệu và kết quả trong luận án này chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa vào đề tài nhiệm vụ cấp Bộ năm 2013-2014: “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm” Đề tài trên tôi là chủ nhiệm và là nghiên cứu viên tham gia toàn bộ quá trình xây dựng đề cƣơng, công cụ nghiên cứu, triển khai các hoạt động trên thực địa, quản lý phân tích số liệu và viết báo cáo. Tôi đã đƣợc các thành viên tham gia đồng ý cho việc sử dụng số liệu cho luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Lê Minh Hạnh ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Lãnh đạo Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trƣờng, các cán bộ Khoa Bệnh nghề nghiệp, Khoa Khám bệnh chuyên ngành, Khoa Vệ sinh an toàn lao động, Khoa xét nghiệm và phân tích và các khoa phòng khác đã tạo điều kiện tham gia, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy cô giáo, các cán bộ Trung tâm đào tạo và quản lý khoa học, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trƣờng đã tận tình giảng dạy và giúp tôi trong suốt quá trình học tập và đóng góp những ý kiến khoa học quý báu cho bản luận án của tôi. Cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn tới PGS. Nguyễn Văn Sơn và PGS. Hoàng Thị Phúc những ngƣời thầy đã giúp tôi trong quá trình thực hiện luận án. Xin đƣợc cảm ơn các đồng nghiệp của Trung tâm bảo vệ sức khỏe lao động và môi trƣờng giao thông vận tải, Trung tâm Y tế môi trƣờng lao động công thƣơng, Công ty Cổ phần Đóng tàu Hạ Long, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên …đã nhiệt tình cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Lê Minh Hạnh iii MỤC LỤC Lời cam đoan . ii Mục lục . iii Các chữ viết tắt . vii Danh mục các bảng . viii Danh mục hình, ảnh . xi Danh mục biểu đồ . xi ĐẶT VẤN ĐỀ .Một vài nét về giải phẫu nhãn cầu . Tác động của bức xạ nhiệt và bức xạ tử ngoại lên cơ thể . Một số khái niệm liên quan đến bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt . Tác động của bức xạ nhiệt, bức xạ tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy lên cơ thể . Đặc điểm lâm sàng một số bệnh mắt có liên quan đến tiếp xúc bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt. Tình hình nghiên cứu các bệnh mắt do tiếp xúc với bức xạ tử ngoại và bức xạ nhiệt ở trong nƣớc và ngoài nƣớc . Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc . Cơ sở lựa chọn dự thảo xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán và giám định bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp bổ sung vào danh mục BNN đƣợc bảo hiểm tại Việt Nam. Một vài nét về địa điểm nghiên cứu. Công ty gang thép Thái Nguyên. Công ty Đóng tàu Hạ Long . 34 iv CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Ngƣời lao động . Điều kiện lao động bao gồm: . Địa điểm và thời gian nghiên cứu . Địa điểm nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu và cách chọn mẫu . Các biến số và chỉ số nghiên cứu, phƣơng pháp và công cụ thu thập số liệu . Kỹ thuật thu thập thông tin và đánh giá kết quả. Hạn chế sai số. Xử lý số liệu . Đạo đức trong nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đánh giá một số điều kiện lao động liên quan đến bức xạ tử ngoại và bức xạ nhiệt ở thợ hàn, thợ luyện cán thép thuộc công ty Đóng tàu Hạ Long và công ty Gang thép Thái Nguyên năm 2013-2014 . Thực trạng điều kiện lao động . Kết quả quan trắc môi trƣờng lao động . Xác định tỷ lệ hiện mắc một số bệnh mắt ở ngƣời lao động và phân tích một số yếu tố liên quan với bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt . Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu . Tỷ lệ mắc một số bệnh tật mắt của nhóm nghiên cứu. Một số mối liên quan giữa tỷ lệ mắc một số bệnh mắt và tiếp xúc nghề nghiệp với bức xạ nhiệt, bức xạ tử ngoại . Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp do tiếp xúc với bức xạ tử ngoại và bức xạ nhiệt . Định nghĩa bệnh . Yếu tố tiếp xúc. Nghề, công việc thƣờng gặp và nguồn tiếp xúc . Giới hạn tiếp xúc tối thiểu . Thời gian tiếp xúc tối thiểu . Thời gian bảo đảm . Chẩn đoán phân biệt . Đánh giá mức độ đục thể thủy tinh. Đánh giá một số điều kiện lao động liên quan đến bức xạ tử ngoại và bức xạ nhiệt ở thợ hàn, thợ luyện cán thép thuộc công ty Đóng tàu Hạ Long và công ty Gang thép Thái Nguyên năm 2013-2014 . Điều kiện lao động tại công ty Gang thép Thái Nguyên. Điều kiện lao động của thợ hàn hồ quang tại công ty Đóng tàu Hạ Long . Tỷ lệ hiện mắc một số bệnh mắt của ngƣời lao động và phân tích một số yếu tố liên quan với bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt . Đặc điểm chung về đối tƣợng nghiên cứu . Tỷ lệ mắc một số bệnh tật mắt của nhóm nghiên cứu. Một số mối liên quan giữa tỷ lệ mắc một số bệnh mắt và tiếp xúc nghề nghiệp với bức xạ nhiệt, bức xạ tử ngoại . Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp do tiếp xúc với bức xạ tử ngoại và bức xạ nhiệt . 123 NHỮNG ĐÓNG GÓP VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI . 133 DANH SÁCH CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN NGƢỜI LAO ĐỘNG VỀ BỆNH MẮT PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA CƠ SỞ PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHÁM MẮT PHỤ LỤC 4: MỘT VÀI HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG vii CÁC CHỮ VIẾT TẮT American Conference of Governmental Industrial Hygienist ACGIH Hội nghị các nhà vệ sinh công nghiệp Mỹ ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động BHLĐ Bảo hộ lao động BNN Bệnh nghề nghiệp BX Bức xạ CS Cộng sự GM Giác mạc ICD International Classification of Diseases Phân loại quốc tế về bệnh ILO International Labour Organization Tổ chức lao động quốc tế IR Infrared radiation/ Bức xạ hồng ngoại KM Kết mạc MTLĐ Môi trƣờng lao động MPE Giới hạn phơi nhiễm tối đa cho phép n Số lƣợng NC Nhãn cầu NIOSH National Institute for Occupational Safety and Health Viện quốc gia an toàn vệ sinh lao động NLĐ Ngƣời lao động SD Độ lệch chuẩn SL Số lƣợng OSHA Occupational Safety and Health Administration Cơ quan quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp TCVSCP Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép TL Thị lực TTT Thể thủy tinh TXNN Tiếp xúc nghề nghiệp UVR Ultraviolet radiation - Bức xạ tử ngoại WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới viii DANH MỤC CÁC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang Bảng 2. Tổng hợp số mẫu thực tế đã quan trắc MTLĐ tại các nhà máy . Tóm tắt các biến số và chỉ số nghiên cứu, phƣơng pháp và công cụ thu thập số liệu . Thời gian tiếp xúc cho phép với bức xạ tử ngoại . Độ rọi duy trì tối thiểu với các loại hình công việc . Tình hình sử dụng phƣơng tiện bảo vệ cá nhân của thợ hàn . Tình hình sử dụng phƣơng tiện bảo vệ cá nhân của thợ luyện cán thép . Kết quả quan trắc ánh sáng tại nơi làm việc . Kết quả quan trắc bức xạ tử ngoại . Kết quả quan trắc bức xạ nhiệt . Bức xạ quang trƣớc và sau mặt nạ hàn của thợ hàn hồ quang . Phân bố đối tƣợng theo cơ sở sản xuất . Đặc điểm về tuổi đời. Đặc điểm về tuổi nghề . Tần suất mắt bị dị vật bắn khi làm việc . Các triệu chứng chủ quan tại mắt . Thị lực nhìn xa của nhóm nghiên cứu . Tỷ lệ mắc tật khúc xạ của nhóm nghiên cứu . Tỷ lệ mắc một số bệnh mắt của nhóm nghiên cứu . Tỷ lệ mắc một số bệnh mắt ở nhóm nghiên cứu . Tần suất mắc viêm kết giác mạc cấp do UVR ở nhóm tiếp xúc . Tỷ lệ mắc bệnh viêm kết mạc ở các nhóm nghề . Tỷ lệ mắc bệnh viêm bờ mi ở các nhóm nghề. Tỷ lệ mắc sạn vôi trên kết mạc ở các nhóm nghề . Tỷ lệ mắc mộng thịt trên một mắt và hai mắt. Đặc điểm về vị trí mộng mắt (tính trên đơn vị mắt) . Tỷ lệ mắc mộng thịt ở các giai đoạn . Tỷ lệ mắc bệnh thoái hóa kết mạc theo tuổi đời. Tỷ lệ mắc thoái hóa rìa giác mạc theo tuổi đời . Tỷ lệ mắc sẹo đục giác mạc ở các nhóm nghề . Tỷ lệ mắc bệnh đục TTT ở nhóm tiếp xúc và nhóm so sánh . Tỷ lệ mắc bệnh đục TTT ở nhóm nghiên cứu theo tuổi đời. Tỷ lệ mắc bệnh đục thể thủy tinh ở các nhóm nghề . Tỷ lệ mắc bệnh đục thể thủy tinh theo nhóm tuổi đời của nhóm luyện cán thép và nhóm so sánh . Tỷ lệ mắc các bệnh bán phần sau của mắt. Liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh viêm kết giác mạc cấp. Liên quan giữa tỷ lệ mắc mộng thịt ở nhóm tiếp xúc . Liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh thoái hóa kết mạc .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ