Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, hoạt động ngoại thương đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao vị thế của Việt Nam trên thương trường toàn cầu. Đặc biệt, kể từ khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhu cầu vận chuyển, lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta gia tăng nhanh chóng, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương thức vận tải hàng hóa bằng container đường biển. Giao nhận vận tải quốc tế là một chuỗi mắt xích nghiệp vụ phức tạp, đòi hỏi các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận (freight forwarder) phải nắm vững chuyên môn về thuê tàu, xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan và quản lý rủi ro nhằm tối ưu hóa thời gian và chi phí cho chủ hàng.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Gia Vũ, tác giả Lâm Minh Trí đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, đánh giá và tìm kiếm các biện pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển và phương thức gửi hàng bằng container.
  2. Khảo sát thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM DV Vận tải Gia Vũ giai đoạn 2012–2014; phân tích chi tiết quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL/FCL) thông qua một lô hàng vải Polyester cụ thể, từ đó đánh giá các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan hữu quan nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức nguyên container (FCL/FCL), đi sâu vào mặt hàng vải Polyester.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận thực tế tại Công ty TNHH TM DV Vận tải Gia Vũ và Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2012–2014; quy trình nghiệp vụ thực tế được khảo sát theo hợp đồng thương mại và hồ sơ lô hàng nhập khẩu phát sinh năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý dựa trên các quy định và tiêu chuẩn chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn: Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (đặc biệt là Điều 167 quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận hàng hóa); Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA); Tiêu chuẩn quốc tế ISO 668:1995(E) về kích thước và tải trọng container; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6273:2003 của Cục Đăng kiểm Việt Nam về quy phạm chế tạo và chứng nhận container vận chuyển bằng đường biển; Quyết định số 11039/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật trước khi thông quan; Biểu thuế xuất nhập khẩu và Hệ thống mã HS (Harmonized System).
  • Khái niệm và mô hình nghiệp vụ: Phân định địa vị pháp lý của người giao nhận (đại lý của chủ hàng, người chuyên chở thực - Performing Carrier, hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức không sở hữu tàu - NVOCC); phân loại 7 nhóm container theo tiêu chuẩn ISO CODE R688 (container bách hóa, container hàng rời, container chuyên dụng, container bảo ôn/lạnh, container hở mái, container mặt bằng, container bồn); phân biệt các phương thức gửi hàng container (FCL/FCL, LCL/LCL, FCL/LCL, LCL/FCL); quy trình thông quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS với ba luồng phân loại (Xanh, Vàng, Đỏ).

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, thống kê sản lượng giao nhận từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh XNK của Công ty Gia Vũ trong 3 năm (2012–2014).
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Tiếp cận và theo dõi trực tiếp toàn bộ quá trình xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan, kiểm tra chuyên ngành và giao nhận thực địa của một lô hàng vải Polyester nhập khẩu nguyên container cụ thể.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu: Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu loại hình dịch vụ và cơ cấu mặt hàng qua các năm.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm các báo cáo nội bộ của Công ty Gia Vũ, các biểu mẫu chứng từ ngoại thương thực tế (Contract, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading, Arrival Notice, Delivery Order, Phiếu EIR) và hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lí luận cơ bản về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng trong lĩnh vực logistics đường biển:

  • Trình bày định nghĩa về dịch vụ giao nhận theo Luật Thương mại 2005 và quy tắc FIATA; phân tích vai trò cầu nối của người giao nhận trong thương mại quốc tế, giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển nhờ gom hàng và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho chủ hàng.
  • Phân tích địa vị pháp lý, quyền hạn, nghĩa vụ và giới hạn trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý ủy thác hoặc khi đóng vai trò là người chuyên chở (ký hợp đồng vận tải trực tiếp hoặc phát hành House Bill of Lading).
  • Tổng hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật về container 20 feet, 40 feet thường (DC) và 40 feet cao (HC) theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), đối chiếu với quy định tải trọng tối đa của TCVN 6273:2003 tại Việt Nam (container 20' tối đa 20,32 tấn).
  • Phân biệt rõ trách nhiệm của người gửi hàng, người nhận hàng và người chuyên chở trong từng phương thức gửi hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL) và gửi hàng kết hợp.
  • Khái quát bộ chứng từ ngoại thương cốt lõi và quy trình khai báo hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS (thực hiện nghiệp vụ IDA để khai trước thông tin và IDC để đăng ký chính thức tờ khai), giải thích tiêu chí phân luồng kiểm tra hải quan (Luồng Xanh - thông quan ngay; Luồng Vàng - kiểm tra hồ sơ giấy tờ và giá thuế; Luồng Đỏ - kiểm tra chi tiết hồ sơ kết hợp kiểm hóa thực tế hàng hóa).

Chương II: Tổng quan về công ty TNHH Gia Vũ và phân tích thực trạng quy trình giao nhận mặt hàng vải Polyester nguyên container nhập khẩu bằng đường biển

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của doanh nghiệp và thực tế tác nghiệp:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH TM DV Vận tải Gia Vũ được thành lập ngày 01/08/2007 (chính thức hoạt động từ ngày 01/10/2007) theo Giấy phép kinh doanh số 1700547142 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, trụ sở tại số 419 Trần Xuân Soạn, phường Tân Kiểng, quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động với cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh Kho & Vận tải, Phòng Dịch vụ Khách hàng, Phòng Kế toán, và Phòng Xuất Nhập Khẩu (chia thành Bộ phận Chứng từ, Bộ phận Hàng nhập, Bộ phận Hàng xuất).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2014:
Chỉ tiêu (ĐVT: 1.000 VNĐ) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng doanh thu 3.587.000 4.166.748 5.085.496 +16,12% +21,98%
Tổng chi phí 2.773.000 3.217.598 3.969.598 +16,83% +24,19%
Lợi nhuận sau thuế 717.541,5 818.741,5 943.241,5 +14,15% +15,21%
  • Cơ cấu dịch vụ và mặt hàng:

    • Hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng doanh thu của công ty: 71,39% (năm 2012), 73,85% (năm 2013) và 73,96% (năm 2014), trong khi hàng xuất khẩu chỉ chiếm từ 26,04% đến 28,61%.
    • Trong dịch vụ hàng nhập, phương thức giao nhận hàng nguyên container (FCL) chiếm trên 50% tổng doanh thu hàng nhập qua các năm.
    • Về cơ cấu mặt hàng giao nhận năm 2014, hàng dệt may chiếm tỷ trọng cao nhất với 24,41% (591 triệu đồng), tiếp theo là lương thực - thực phẩm (21,07%), máy móc thiết bị (20,07%), linh kiện điện tử (19,22%) và các mặt hàng khác (14,60%).
  • Phân tích thực tế quy trình giao nhận lô hàng vải Polyester FCL/FCL:

    • Thông tin lô hàng: Hợp đồng thương mại số F-MS02 ngày 01/03/2015 giữa bên bán là Zhejiang Yushi Textile Co., Ltd (Trung Quốc) và bên mua là Công ty TNHH MTV Thiết bị Công nghiệp Tam Tân (Quận 6, TP.HCM). Mặt hàng là vải Polyester (hàng tồn kho, khổ 57/61'', mới 100%), số lượng 18.050,3 mét, đơn giá 0,8 USD/mét, tổng trị giá 14.440,24 USD theo điều kiện CNF Cảng TP.HCM. Phương thức thanh toán T/T 100% sau 60 ngày kể từ khi nhận hàng. Vận đơn đường biển số 591679858 ngày 23/04/2015 do hãng tàu MCC Transport / Maersk Line phát hành dưới hình thức Seaway bill (Non-negotiable waybill).
    • Trình tự thực hiện gồm các bước cụ thể:
      1. Tiếp nhận yêu cầu và báo giá: Nhân viên kinh doanh nhận thông tin từ Công ty Tam Tân, thống nhất chi phí dịch vụ qua trao đổi email/điện thoại.
      2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ: Tiếp nhận hồ sơ từ Tam Tân (Contract, C/I, P/L, Seaway bill, Arrival Notice từ Maersk Line) và sao y chứng từ theo quy định.
      3. Khai báo hải quan điện tử: Sử dụng chữ ký số của Công ty Tam Tân truyền tờ khai trên hệ thống VNACCS tại Chi cục Hải quan Cát Lái. Hàng hóa được tra cứu mã HS 5515.99.90 (thuế suất ưu đãi 12%). Hệ thống trả về kết quả phân Luồng Đỏ (kiểm tra hồ sơ kết hợp kiểm hóa thực tế).
      4. Lấy Lệnh giao hàng (D/O) và kiểm tra chuyên ngành: Nhân viên giao nhận đến văn phòng hãng tàu Maersk Line nộp phí chứng từ, phí vệ sinh container, phí nâng hạ/THC để nhận D/O và giấy cược mượn vỏ container; đồng thời làm thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng dệt may tại tổ chức giám định TUV Rheinland Việt Nam theo Quyết định số 11039/QĐ-BCT.
      5. Làm thủ tục thông quan tại cảng Cát Lái, kiểm hóa và nhận hàng: Nộp hồ sơ tại hải quan cảng, phối hợp với công chức hải quan và chuyên viên TUV Rheinland tiến hành cắt seal kiểm hóa thực tế container; đóng thuế và lệ phí hải quan, in phiếu giao nhận container (EIR), thuê xe đầu kéo đưa container về kho riêng của Công ty Tam Tân tại TP.HCM để rút ruột hàng, sau đó trả vỏ rỗng về bãi chỉ định của hãng tàu và thanh quyết toán chi phí.
  • Đánh giá thực trạng quy trình:

    • Ưu điểm: Việc áp dụng phần mềm VNACCS giúp đẩy nhanh tiến độ khai báo; nhân viên chứng từ có trình độ chuyên môn tốt, hạn chế sai sót số liệu; việc đối chiếu D/O và B/L diễn ra chuẩn xác; đảm bảo tiến độ giải phóng hàng.
    • Khuyết điểm: Thỏa thuận dịch vụ với khách hàng quen thường chỉ qua trao đổi gián tiếp (email, điện thoại) mà thiếu hợp đồng giao nhận bằng văn bản chặt chẽ; khâu tiếp nhận chứng từ gốc còn chậm do không ràng buộc thời hạn cụ thể; năng lực xử lý tình huống phát sinh tại cảng và trình độ ngoại ngữ của nhân viên hiện trường còn hạn chế; chi phí vận chuyển đường bộ còn cao do phụ thuộc nhiều vào đội xe thuê ngoài.

Chương III: Giải pháp và kiến nghị giúp hoàn thiện quy trình giao nhận nguyên container nhập khẩu bằng đường biển

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cho Công ty Gia Vũ:

  1. Giải pháp khắc phục sự chậm trễ: Thiết lập quy chế chốt thời hạn giao nhận chứng từ trước khi tàu cập bến từ 2–3 ngày; chuẩn hóa danh mục kiểm tra (checklist) chứng từ để loại bỏ các điểm bất hợp lệ trước khi khai báo hải quan.
  2. Giải pháp nâng cao trình độ nhân sự: Tổ chức đào tạo định kỳ về cập nhật chính sách thuế, thủ tục hải quan điện tử và nâng cao trình độ tiếng Anh thương mại cho nhân viên giao nhận hiện trường.
  3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa việc ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận bằng văn bản pháp lý; thiết lập kênh phản hồi thông tin thường xuyên để kịp thời giải quyết các vướng mắc của chủ hàng.
  4. Giải pháp hoàn thiện công tác vận chuyển nội địa: Tối ưu hóa kế hoạch điều độ phương tiện vận tải từ cảng về kho chủ hàng, lựa chọn các tuyến đường và khung giờ vận chuyển hợp lý nhằm tránh ùn tắc và giảm phụ phí lưu bãi.
  5. Giải pháp tối thiểu hóa chi phí: Tăng cường theo dõi hạn lệnh giao hàng (D/O) và thời gian miễn phí lưu container/lưu bãi (Demurrage/Detention) để tránh phát sinh chi phí phạt cược vỏ; thương lượng giá cước tốt hơn với các đơn vị vận tải vệ tinh.
  6. Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng và phương tiện: Từng bước đầu tư mở rộng đội xe đầu kéo chuyên dụng và ứng dụng phần mềm quản trị đơn hàng để nâng cao tính chủ động trong điều hành.

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị:

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về logistics và vận tải đa phương thức; quy hoạch mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối các cảng biển lớn.
  • Đối với cơ quan Hải quan và Cảng vụ: Nâng cấp đường truyền hệ thống VNACCS/VCIS nhằm hạn chế lỗi nghẽn mạng; đẩy mạnh cơ chế một cửa quốc gia và hiện đại hóa trang thiết bị bốc dỡ tại khu vực Cảng Cát Lái để rút ngắn thời gian giải phóng tàu và phương tiện.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:

  • Tổng hợp và phản ánh rõ xu hướng tăng trưởng kinh doanh của Công ty Gia Vũ: Doanh thu năm 2014 đạt 5.085.496.000 VNĐ (tăng 21,98% so với năm 2013); lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 943.241.500 VNĐ; khẳng định dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) và nhóm hàng dệt may là hai mảng hoạt động đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất của công ty (lần lượt chiếm trên 50% doanh thu hàng nhập và 24,41% cơ cấu mặt hàng).
  • Mô tả chi tiết, minh bạch từng bước tác nghiệp của một lô hàng nhập khẩu FCL thực tế (lô hàng vải Polyester trị giá 14.440,24 USD theo hợp đồng F-MS02), từ khâu xử lý Seaway bill, khai báo IDA/IDC trên VNACCS, giải quyết thủ tục phân Luồng Đỏ, đăng ký kiểm định chất lượng dệt may tại TUV Rheinland đến khi thông quan và trả vỏ rỗng.
  • Đóng góp hệ thống 6 nhóm giải pháp quản trị và nghiệp vụ sát với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp giao nhận quy mô vừa và nhỏ tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của khóa luận tập trung vào một quy trình giao nhận đơn lẻ đối với mặt hàng dệt may nhập khẩu FCL tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Gia Vũ) qua Cảng Cát Lái; chưa đi sâu so sánh đối chiếu quy trình FCL với phương thức gom hàng lẻ (LCL) hoặc các loại hình hàng hóa đặc thù khác (hàng lạnh, hàng siêu trường siêu trọng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu; khảo sát mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường biển - đường bộ; nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quản lý chuỗi cung ứng và quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tại các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Quản trị Kinh doanh, Quản trị Ngoại thương, Kinh tế Đối ngoại, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Mục 2.3 (Chương II) trình bày từng bước thao tác phần mềm VNACCS, cách xử lý bộ chứng từ (Contract, C/I, P/L, B/L), thủ tục nộp phí lấy D/O tại hãng tàu Maersk Line và quy trình kiểm tra chất lượng chuyên ngành hàng dệt may tại cảng biển.
  • Người làm thực tế: Nhân viên chứng từ (docs) và nhân viên giao nhận hiện trường (ops) mới vào nghề có thể sử dụng quy trình này làm tài liệu tham khảo khi làm thủ tục thông quan hàng FCL tại Cảng Cát Lái.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng vải Polyester thực tế trong khóa luận có những thông số thương mại và vận tải cụ thể nào?
Lô hàng được thực hiện theo Hợp đồng số F-MS02 (ngày 01/03/2015) giữa bên bán Zhejiang Yushi Textile (Trung Quốc) và bên mua Công ty Tam Tân (Việt Nam). Khối lượng hàng là 18.050,3 mét vải Polyester (vải tồn kho, khổ 57/61'', mới 100%), đơn giá 0,8 USD/mét, tổng trị giá 14.440,24 USD theo điều kiện CNF Cảng TP.HCM, thanh toán T/T sau 60 ngày. Hàng được chuyên chở bằng đường biển theo Vận đơn số 591679858 ngày 23/04/2015 của hãng tàu MCC Transport / Maersk Line.

2. Tại sao lô hàng vải Polyester nhập khẩu trong khóa luận lại bị phân luồng đỏ và phải thực hiện kiểm tra chất lượng chuyên ngành?
Lô hàng bị hệ thống VNACCS phân vào Luồng Đỏ do tiêu chí quản lý rủi ro tự động của cơ quan hải quan đối với loại hình và doanh nghiệp khai báo, yêu cầu phải kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy kết hợp kiểm hóa thực tế hàng hóa. Đồng thời, căn cứ theo Quyết định số 11039/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, mặt hàng vải dệt may thuộc danh mục hàng hóa bắt buộc phải kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan, do đó Công ty Gia Vũ phải đăng ký lấy mẫu giám định tại TUV Rheinland Việt Nam để có chứng thư giám định nộp cho hải quan.

3. Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Gia Vũ giai đoạn 2012–2014 diễn biến ra sao?
Doanh thu của công ty tăng trưởng đều qua các năm: đạt 3,587 tỷ đồng (2012), 4,166 tỷ đồng (2013, tăng 16,12%) và 5,085 tỷ đồng (2014, tăng 21,98%). Chi phí tương ứng là 2,773 tỷ đồng (2012), 3,217 tỷ đồng (2013) và 3,969 tỷ đồng (2014). Lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng từ 717,54 triệu đồng (2012) lên 818,74 triệu đồng (2013) và đạt 943,24 triệu đồng (2014). Doanh thu từ dịch vụ hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng trên 70% tổng doanh thu của doanh nghiệp.

4. Những khuyết điểm chính trong quy trình giao nhận hàng FCL tại Công ty Gia Vũ được tác giả chỉ ra là gì?
Khóa luận chỉ rõ 4 khuyết điểm: việc giao kết dịch vụ với khách hàng quen chưa được văn bản hóa bằng hợp đồng chặt chẽ; khâu tiếp nhận chứng từ từ khách hàng còn chậm trễ; nhân viên hiện trường còn hạn chế về ngoại ngữ và kỹ năng ứng biến khi xảy ra sự cố phát sinh tại cảng; chi phí vận tải đường bộ bị đội lên do công ty chưa chủ động được toàn bộ đội xe đầu kéo mà phải phụ thuộc vào việc thuê ngoài.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để tối ưu hóa chi phí và khắc phục sự chậm trễ?
Tác giả đề xuất thiết lập thời hạn chốt nhận hồ sơ chứng từ trước khi tàu cập cảng từ 2–3 ngày; kiểm soát chặt chẽ thời hạn hiệu lực của Lệnh giao hàng (D/O) và thời gian miễn phạt lưu container/lưu bãi (Demurrage/Detention); chuẩn hóa quy trình điều độ xe vận chuyển từ cảng về kho; đồng thời tăng cường đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ cho nhân viên và từng bước đầu tư phương tiện vận tải cơ hữu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Minh Trí đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức FCL/FCL và các quy định pháp luật điều chỉnh tại Việt Nam. Thông qua việc khảo sát kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2014 của Công ty TNHH TM DV Vận tải Gia Vũ và phân tích chi tiết quy trình thông quan một lô hàng vải Polyester thực tế qua Cảng Cát Lái, đề tài đã chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế tồn tại trong công tác vận hành của doanh nghiệp. Hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát số liệu và thực tiễn nghiệp vụ, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên chuyên ngành ngoại thương, logistics cũng như các nhân viên thực hành nghiệp vụ giao nhận xuất nhập khẩu.