Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam đang ở trạng thái bão hòa với tỷ lệ thâm nhập vượt mức 130% dân số và hơn 125 triệu thuê bao hoạt động. Tại tỉnh Quảng Bình, Viettel giữ vững vị thế dẫn đầu với thị phần di động ước tính đạt 58,5% trong giai đoạn 2017 - 2019. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp đối thủ cùng sự siết chặt của các văn bản pháp luật như Thông tư 04/2012/TT-BTTTT về quản lý thuê bao trả trước đã thu hẹp đáng kể biên lợi nhuận truyền thống. Trong bối cảnh các dịch vụ cơ bản như thoại và tin nhắn dần thoái trào, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông phụ thuộc cốt lõi vào hiệu quả vận hành của hệ thống phân phối.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng tổ chức và quản trị kênh phân phối dịch vụ viễn thông tại Viettel Quảng Bình trong giai đoạn 2017 - 2019. Mục tiêu cụ thể là nhận diện các điểm nghẽn trong 10 dòng chảy phân phối, đánh giá mức độ bao phủ của mạng lưới điểm bán và đề xuất gói giải pháp hoàn thiện công tác quản trị kênh đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp gia tăng 15% tỷ lệ thuê bao hoạt động thực chất, giảm 20% chi phí vận hành kênh và nâng cao độ gắn kết của lực lượng bán hàng cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết quản trị marketing của Philip Kotler cùng lý thuyết cấu trúc và quản trị kênh phân phối của Trương Đình Chiến. Hệ thống phân phối được tiếp cận như một mạng lưới liên kết tổ chức nhằm đưa sản phẩm dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng. Luận văn làm rõ 3 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, cấu trúc kênh phân phối được định hình qua chiều dài (kênh trực tiếp cấp 0, kênh gián tiếp cấp 1 và cấp 2) và chiều rộng (phân phối rộng rãi, chọn lọc hoặc độc quyền). Thứ hai, quản trị kênh bao gồm các khâu tuyển chọn, đào tạo, động viên, đánh giá và xử lý xung đột kênh dọc, kênh ngang và đa kênh. Thứ ba, dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư 05/2012/TT-BTTTT bao gồm dịch vụ cơ bản (thoại, dữ liệu internet) và dịch vụ giá trị gia tăng. Dịch vụ viễn thông mang đặc thù vô hình, không thể lưu kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, đòi hỏi hệ thống kênh phải đảm bảo tính sẵn sàng kết nối kỹ thuật ở mức 100%. Quá trình vận hành kênh được soi chiếu qua 10 dòng chảy chức năng: dòng chuyển quyền sở hữu, dòng đàm phán, dòng vận động vật chất, dòng thanh toán, dòng xúc tiến, dòng thông tin, dòng đặt hàng, dòng chia sẻ rủi ro, dòng tài chính và dòng thu hồi bao gói.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và dữ liệu phát triển thuê bao của Viettel Quảng Bình qua 3 năm từ 2017 đến 2019 với quy mô quản lý hơn 500 điểm bán và 8 cửa hàng trực tiếp.

Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 120 điểm bán lẻ và đại lý ủy quyền. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo 8 khu vực địa lý hành chính (thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn và 6 huyện lân cận) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cả khu vực đồng bằng lẫn miền núi. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả nhằm lượng hóa các biến số quy mô, phương pháp so sánh tỷ lệ tăng trưởng liên hoàn và phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu 15 nhà quản lý giàu kinh nghiệm. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác thực trạng phân phối tại địa bàn có địa hình trải dài và hẹp như Quảng Bình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng phân phối tại Viettel Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2019 bộc lộ những kết quả và khoảng cách vận hành rõ rệt:

Kênh bán lẻ gián tiếp đóng vai trò chủ lực trong phát triển thuê bao mới nhưng doanh thu bình quân trên mỗi điểm bán có xu hướng giảm. Cụ thể, hơn 52% số lượng thuê bao di động phát sinh mới trong năm 2019 đến từ hệ thống điểm bán lẻ và đại lý ủy quyền, trong khi doanh thu từ thẻ cào trả trước vẫn chiếm tỷ trọng chi phối tới 65% tổng doanh thu dịch vụ di động toàn tỉnh.

Kênh cửa hàng trực tiếp đảm nhận hơn 78% khối lượng giao dịch chăm sóc khách hàng, tiếp nhận giải quyết khiếu nại và phát triển dịch vụ cố định băng rộng, nhưng chỉ đóng góp khoảng 18% doanh thu bán lẻ trực tiếp do chi phí mặt bằng và nhân sự vận hành chiếm tỷ trọng cao.

Đội ngũ nhân viên địa bàn gặp áp lực lớn với tỷ lệ biến động nhân sự lên tới 22% mỗi năm. Nguyên nhân bắt nguồn từ mức lương cứng cơ sở chỉ 500.000 đồng/tháng, trong khi thu nhập từ hoa hồng phụ thuộc hoàn toàn vào sản lượng bán hàng nhưng cơ chế đối soát còn chậm trễ.

Hiện tượng xung đột kênh ngang xuất hiện tại 35% địa bàn trọng điểm khi các đại lý lớn thực hiện cạnh tranh không lành mạnh bằng cách trích bớt hoa hồng để bán phá giá SIM và thẻ cào, gây thiệt hại trực tiếp cho các điểm bán lẻ quy mô nhỏ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa chính sách chiết khấu và quy trình kiểm soát dòng thông tin nội bộ. Cơ chế thanh toán thu nhập cho cộng tác viên vào ngày 10 của tháng kế tiếp (thời điểm N+1) mà không có bảng kê chi tiết từng giao dịch làm triệt tiêu động lực tức thời của người bán.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu doanh thu phân chia theo từng kênh phân phối qua các năm 2017, 2018 và 2019, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu hiệu suất 10 dòng chảy phân phối. So sánh với các công trình nghiên cứu tại các chi nhánh viễn thông lân cận như Viettel Bình Định hay VNPT Gia Lai, kết quả của luận văn khẳng định quy luật chung: Khi thị trường di động bước vào giai đoạn bão hòa, mô hình phân phối dựa trên số lượng điểm bán cơ học sẽ bộc lộ nhược điểm lớn nếu không được hỗ trợ bởi nền tảng công nghệ số và chính sách gắn kết lợi ích dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối tại Viettel Quảng Bình giai đoạn 2022 - 2025, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được xác lập:

Tái cấu trúc chính sách đãi ngộ và an sinh cho nhân viên địa bàn: Nâng mức lương cứng từ 500.000 đồng/tháng lên 1.500.000 đồng/tháng khi nhân viên hoàn thành định mức chỉ tiêu tháng; áp dụng phụ cấp nhiên liệu tối thiểu từ 150.000 đến 300.000 đồng/người/tháng tùy theo khoảng cách địa lý từ địa bàn về cửa hàng trung tâm; trích nộp 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn cho nhân viên có thâm niên từ 6 tháng trở lên. Thời gian triển khai: Quý I/2022 do Phòng Tổ chức Lao động chủ trì.

Hiện đại hóa công nghệ quản lý qua hệ thống SIM đa năng: Nâng cấp phần mềm bán hàng trên SIM đa năng để tự động hóa quy trình tính toán hoa hồng theo thời gian thực (real-time). Khi hoàn tất mỗi giao dịch bán hàng hoặc đăng ký gói cước, hệ thống gửi tin nhắn thông báo tức thì số tiền tích lũy và cập nhật tiến độ hoàn thành chỉ tiêu. Target metric: Giảm 90% khiếu nại đối soát hoa hồng và hoàn thành trong Quý II/2022 do Phòng Công nghệ Thông tin phối hợp Phòng Kinh doanh thực hiện.

Chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá và khen thưởng thành viên kênh: Thiết lập khung đánh giá 100 điểm với tỷ trọng rõ ràng theo từng nhóm đối tượng. Đối với nhân viên thị trường, tỷ trọng phân bổ gồm 50 điểm doanh thu, 30 điểm phát triển thuê bao và 20 điểm chăm sóc khách hàng; đối với đại lý, tiêu chí thuê bao chiếm 70 điểm và chăm sóc khách hàng chiếm 25 điểm. Bổ sung cơ chế tích lũy điểm thưởng doanh số hàng quý quy đổi thành tiền mặt hoặc hiện vật giá trị cao. Ban hành trong Quý III/2022 do Giám đốc Chi nhánh phê duyệt.

Tối ưu hóa quản trị xung đột và đẩy mạnh marketing trực tiếp: Thành lập ban điều phối kênh tại 8 huyện thị nhằm phân định ranh giới bán hàng, áp dụng chế tài cắt 100% chiết khấu tháng đối với các đại lý bán phá giá vượt ranh giới; đồng thời tổ chức các tổ bán hàng lưu động trực tiếp tiếp cận 100% hộ dân tại các vùng sâu, vùng xa trong toàn bộ giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và Giám đốc kinh doanh chi nhánh viễn thông: Vận dụng khung phân tích 10 dòng chảy và mô hình ma trận đánh giá để tái cấu trúc kênh phân phối cấp tỉnh, tối ưu hóa ngân sách chiết khấu và kiểm soát thị phần tại địa bàn phụ trách.

Nhóm 2 - Chuyên viên quản trị kênh và Trade Marketing ngành viễn thông: Áp dụng các giải pháp cụ thể về công nghệ SIM đa năng, quy trình kiểm soát xung đột đa kênh và xây dựng chính sách bán hàng tích lũy điểm thưởng vào công việc thực tế tại doanh nghiệp.

Nhóm 3 - Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng, các bảng cân đối kênh phân phối và phương pháp chọn mẫu phân tầng tại Quảng Bình làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về phân phối dịch vụ công nghệ vô hình.

Nhóm 4 - Học viên cao học và sinh viên ngành Marketing: Tham khảo phương pháp luận khoa học, cấu trúc đề tài thạc sĩ ứng dụng thực tiễn và cách xây dựng hệ thống giải pháp gắn chặt với kết quả phân tích dữ liệu khảo sát.

Câu hỏi thường gặp

Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào phân phối sản phẩm hữu hình hay dịch vụ vô hình? Nghiên cứu tập trung vào phân phối toàn diện các dịch vụ viễn thông vô hình như dịch vụ thoại, internet băng rộng và các dịch vụ giá trị gia tăng, kết hợp với các sản phẩm vật chất trung gian phục vụ kết nối như thẻ cào và phôi SIM điện thoại.

Làm thế nào để xử lý triệt để xung đột giữa kênh trực tiếp và kênh đại lý gián tiếp? Doanh nghiệp cần phân định rõ chức năng: Kênh trực tiếp tập trung phát triển thuê bao trả sau, dịch vụ giải pháp doanh nghiệp và chăm sóc khách hàng chuyên sâu; kênh gián tiếp tập trung mở rộng độ phủ thuê bao trả trước, đi kèm cơ chế kiểm soát giá bán nghiêm ngặt.

Điểm đổi mới căn bản trong giải pháp công nghệ quản lý kênh là gì? Đó là việc tích hợp hệ thống tính toán thu nhập và hoa hồng tức thì lên SIM đa năng, giúp nhân viên địa bàn tra cứu được chi tiết thu nhập phát sinh sau từng thao tác bán hàng thay vì phải chờ bảng kê cuối tháng.

Tại sao cần phân chia tỷ trọng đánh giá khác biệt giữa nhân viên địa bàn và đại lý? Nhân viên địa bàn chịu trách nhiệm trực tiếp về doanh số thu cước và hình ảnh thương hiệu nên tiêu chí doanh thu chiếm 50 điểm, trong khi đại lý là kênh trung gian thương mại thuần túy nên chỉ tiêu phát triển thuê bao mới chiếm tỷ trọng chủ đạo tới 70 điểm.

Giải pháp hỗ trợ an sinh xã hội tác động như thế nào đến hiệu quả phân phối? Việc cấp lương cứng 1.500.000 đồng/tháng, hỗ trợ xăng xe từ 150.000 đồng/tháng và đóng bảo hiểm y tế giúp nhân viên yên tâm gắn bó lâu dài, giảm tỷ lệ biến động nhân sự từ mức 22% xuống dưới 8%, tạo nền tảng giữ vững mạng lưới khách hàng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về kênh phân phối và quản trị 10 dòng chảy trong phân phối dịch vụ viễn thông công nghệ cao.
  • Phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng mạng lưới phân phối của Viettel Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2019 với tỷ trọng thị phần đạt trên 58,5%.
  • Phát hiện chính xác các nút thắt vận hành về chính sách đãi ngộ, sự chậm trễ trong đối soát hoa hồng và xung đột phân chia ranh giới bán hàng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2025, gắn liền các chỉ số định lượng cụ thể.
  • Đóng góp mô hình ứng dụng công nghệ số hóa trên SIM đa năng giúp tối ưu hóa hiệu quả quản trị kênh phân phối viễn thông cấp tỉnh.

Các đơn vị kinh doanh viễn thông hãy tham khảo và ứng dụng ngay khung giải pháp quản trị kênh phân phối của luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa doanh thu bền vững.