Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường viễn thông di động tại Việt Nam bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt và dần bão hòa, hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) đóng vai trò then chốt bên cạnh các chính sách về sản phẩm, giá và phân phối. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông tại cấp tỉnh, XTTM không chỉ kích thích mức độ tiêu thụ dịch vụ mà còn trực tiếp duy trì, nâng cao độ nhận diện và củng cố giá trị thương hiệu trước áp lực cạnh tranh từ các nhà mạng lớn.

Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 - Chi nhánh Thanh Hóa chịu trách nhiệm quản lý và phát triển thị trường viễn thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Mặc dù thương hiệu MobiFone có bề dày lịch sử và uy tín cao, chi nhánh đang phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt từ Viettel (đơn vị chiếm trên 50% thị phần địa bàn) và VinaPhone, cùng với sự bùng nổ của các ứng dụng gọi/nhắn tin qua Internet (OTT như Zalo, Facebook, Viber, FaceTime) làm suy giảm dịch vụ thoại truyền thống. Việc đánh giá thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị xúc tiến thương mại cho thương hiệu MobiFone tại địa bàn trở thành một yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu và quản trị xúc tiến thương mại cho thương hiệu trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại cho thương hiệu MobiFone tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2014–2016, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho thương hiệu MobiFone tại chi nhánh trong giai đoạn 2017–2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc thu thập, xử lý số liệu sản xuất kinh doanh, phân tích các công cụ xúc tiến hỗn hợp đã triển khai và thực hiện điều tra khảo sát khách hàng trên địa bàn tỉnh.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Phạm vi không gian: Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 - Chi nhánh Thanh Hóa (địa chỉ: Số 488 Trần Phú, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tình hình sản xuất kinh doanh và hoạt động xúc tiến thương mại được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong thời gian tác giả thực tập 2 tháng tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động quản trị xúc tiến thương mại nhằm phát triển và gia tăng giá trị thương hiệu MobiFone trên thị trường dịch vụ viễn thông di động cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành marketing và quản trị thương hiệu (giáo trình Quản trị Marketing của Philip Kotler, tài liệu Quản trị thương hiệu và Marketing thương mại của Trường Đại học Thương mại, các công trình của PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn và TS. Lục Thị Thu Hường):

  • Khái niệm và vai trò thương hiệu: Tiếp cận định nghĩa thương hiệu theo Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO); phân tích vai trò của thương hiệu đối với khách hàng (nhận diện nguồn gốc, giảm thiểu rủi ro, khẳng định giá trị cá nhân) và đối với doanh nghiệp (bảo hộ lợi thế, tạo khác biệt, hỗ trợ tiêu thụ, tạo nguồn lợi nhuận bền vững). Hệ thống hóa các thành tố thương hiệu: tên thương hiệu, biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan), bao bì, nhạc hiệu và các thành tố nhận diện khác.
  • Khái niệm và bản chất xúc tiến thương mại: Tiếp cận định nghĩa XTTM theo GS.TS. Nguyễn Bách Khoa, coi XTTM là hoạt động marketing đặc thù có chủ đích nhằm chào hàng, chiêu khách, xác lập quan hệ tối ưu giữa doanh nghiệp và thị trường mục tiêu.
  • Mô hình quá trình truyền thông: Khung mô hình gồm 9 yếu tố: Chủ thể (người gửi), Mã hóa, Thông điệp, Phương tiện truyền thông (kênh truyền thông), Giải mã, Người nhận, Phản ứng đáp lại, Phản hồi và Nhiễu.
  • Quy trình quản trị XTTM: Gồm các bước xác định đối tượng tác động mục tiêu; xác định mục tiêu truyền thông; xác định ngân sách XTTM (4 phương pháp: căn cứ mục tiêu và công việc, tùy khả năng, tỷ lệ phần trăm theo doanh số, ngang bằng cạnh tranh); thiết kế thông điệp (nội dung gợi dẫn duy lý, cảm tính, đạo đức; cấu trúc và hình thức) và lựa chọn kênh truyền thông (kênh cá nhân, kênh đại chúng); phối thức 5 công cụ XTTM (Quảng cáo, Xúc tiến bán, Bán hàng cá nhân, Quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp); tổ chức triển khai và kiểm tra, đánh giá hiệu quả.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, tự nhiên - công nghệ), đặc điểm thị trường và hành vi của đối thủ cạnh tranh.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp luận phân tích hệ thống - tổng hợp với việc thu thập dữ liệu đa nguồn:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và các tài liệu xúc tiến thương mại nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch Bán hàng, Phòng Nhân sự của MobiFone Thanh Hóa giai đoạn 2014–2016; thu thập thông tin về ngành và đối thủ cạnh tranh (Viettel, VinaPhone) qua các cổng thông tin chuyên ngành (thongtincongnghe.com, Tạp chí Công nghệ thông tin, Tạp chí Khoa học và Công nghệ).
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra khảo sát trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ MobiFone trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Quy mô mẫu điều tra là $n = 30$ người. Tiến trình thu thập phát ra 30 phiếu, thu về 30 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%, không có sai sót). Dữ liệu sau đó được tổng hợp, thống kê tỷ lệ phần trăm để đánh giá mức độ nhận biết và sự hài lòng của khách hàng đối với từng công cụ xúc tiến.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về quản trị xúc tiến thương mại cho thương hiệu tại doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về thương hiệu và quản trị xúc tiến thương mại:

  • Làm rõ khái niệm thương hiệu, phân tích 6 thành tố nhận diện cốt lõi (tên thương hiệu, logo, slogan, bao bì, nhạc hiệu và tính cách thương hiệu) cùng vai trò bảo vệ tài sản vô hình của doanh nghiệp.
  • Trình bày bản chất của XTTM như cầu nối cung - cầu, thúc đẩy tiêu thụ và định hướng cơ cấu tiêu dùng.
  • Phân tích chi tiết mô hình quá trình truyền thông (Hình 1.1) và các bước tác nghiệp quản trị XTTM: từ nghiên cứu thị trường, nhận diện công chúng mục tiêu, ấn định mục tiêu, dự toán ngân sách đến triển khai 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp.
  • Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa) và vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng) chi phối trực tiếp đến việc hoạch định chiến dịch truyền thông của doanh nghiệp.

CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động quản trị xúc tiến thương mại tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6, Chi nhánh Thanh Hóa

Chương II tập trung phân tích nguồn lực, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng triển khai các công cụ XTTM tại đơn vị:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Chi nhánh MobiFone tỉnh Thanh Hóa thành lập ngày 25/05/2007 theo Quyết định số 709/QĐ-VMS-TCHC, trực thuộc Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc, 8 phòng ban/tổ chuyên môn và mạng lưới giao dịch phủ khắp các huyện. Tổng số cán bộ công nhân viên là 136 người (1 trình độ sau đại học, 77 đại học, 35 cao đẳng, 23 trung cấp).
  • Kết quả kinh doanh 2014–2016:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 524,36 720,55 784,69 +64,24 108,90
Doanh thu hoạt động tài chính 13,12 13,44 13,20 -0,22 98,20
Chi phí kinh doanh 8,20 13,25 33,62 +20,37 253,60
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 233,50 207,54 175,57 -32,27 84,59
Thu nhập khác 0,25 0,95 0,30 -0,65 31,58
Chi phí khác 0,30 0,07 0,09 +0,02 128,57
Lợi nhuận khác -0,05 0,88 0,21 -0,67 23,86
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 233,45 208,42 175,78 -32,64 84,34
Thuế thu nhập doanh nghiệp 27,44 45,81 38,67 -7,14 84,41
Lợi nhuận sau thuế 65,92 162,43 137,10 -25,33 84,41

(Ghi chú: Bảng số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế toán MobiFone Thanh Hóa).

  • So sánh năng lực cạnh tranh với các đối thủ trên địa bàn (năm 2016):
Chỉ tiêu so sánh MobiFone Thanh Hóa Viettel Thanh Hóa VinaPhone Thanh Hóa
Số trạm phát sóng (Thanh Hóa) 510 trạm 725 trạm 690 trạm
Số trạm phát sóng (Toàn quốc) ~15.231 trạm 40.000 trạm 3G 27.000 trạm
Số điểm giao dịch tại Thanh Hóa 1 cửa hàng VMS, 25 cửa hàng huyện 4 Viettel Store, 37 cửa hàng huyện 35 cửa hàng giao dịch
Số thuê bao tại Thanh Hóa 0,86 triệu thuê bao 1,51 triệu thuê bao 0,54 triệu thuê bao
Số thuê bao cả nước 34,6 triệu thuê bao 63,6 triệu thuê bao 20,5 triệu thuê bao
  • Thực trạng triển khai các công cụ XTTM của MobiFone Thanh Hóa:
    • Ngân sách XTTM: Xác định cố định ở mức 2% trên doanh số bán hàng (năm 2016 chi phí XTTM đạt 2,74 tỷ đồng).
    • Quảng cáo: Sử dụng website mobifone.vn, báo in (An ninh Thủ đô, Tuổi trẻ, Tạp chí eChip, Phụ nữ, Tạp chí Người dùng); truyền hình (tài trợ chương trình "Gương mặt thân quen" trên VTV3 lúc 21h00, "Trải nghiệm Việt Nam" trên VTVCab lúc 20h00 các tối thứ 4, thứ 6, Chủ nhật); quảng cáo ngoài trời qua áp phích 8 bản kích thước $5 \times 11\text{ feet}$ trên tấm pano $6 \times 12\text{ feet}$ tại vòng xuyến trung tâm và Quảng trường Lam Sơn. Kết quả khảo sát cho thấy quảng cáo qua TV/đài chiếm 40% mức độ biết đến/hài lòng, Internet chiếm 35%.
    • Xúc tiến bán: Tổ chức chương trình "Cùng săn lộc vàng, rộn ràng đón Xuân" (28/11/2016–19/02/2017) với tổng giải thưởng gần 33 tỷ đồng; khai trương điểm bán tặng quà Masstel 99.000 đồng, quay số trúng Oppo Neo 7s, sim Tam hoa 888, 999. Khảo sát ghi nhận hình thức khuyến mại thẻ cào được 40% khách hàng mong muốn nhất.
    • Marketing trực tiếp & Quan hệ công chúng: Gửi SMS/gọi điện chúc mừng sinh nhật và tặng quà cho 40% tập khách hàng có cước cao nhất (kênh SMS/điện thoại được 40% khách hàng khảo sát đánh giá cao); tham gia xây dựng nhà tình nghĩa, tài trợ giải thể thao, giải đua xe đạp, chương trình ca nhạc "Nhịp cầu bạn bè", học bổng "MobiFone Vì tương lai Việt".
  • Đánh giá chung: Đơn vị duy trì được thương hiệu mạnh (MobiFone đạt giá trị 539 triệu USD năm 2016, tăng 76% so với 2015, thuộc Top 4 trong 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam). Tuy nhiên, hạ tầng 3G còn mỏng (510 trạm so với 725 của Viettel), giá cước một số gói còn cao, hoạt động XTTM trên nền tảng smartphone chưa đồng bộ, ngân sách phân bổ cứng nhắc theo tỷ lệ doanh số.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động XTTM cho thương hiệu MobiFone tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 Chi nhánh Thanh Hóa

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp tác nghiệp dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016–2020 của Tổng công ty (theo Quyết định 254/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2015) và chỉ tiêu tăng trưởng của chi nhánh:

  • Dự báo tăng trưởng của MobiFone Thanh Hóa giai đoạn 2017–2018:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2016 (Thực hiện) Năm 2017 (Kế hoạch) Tốc độ 2017/2016 (%) Năm 2018 (Kế hoạch) Tốc độ 2018/2017 (%)
Doanh thu thuần 784,69 1.120,59 131,20 Tăng trưởng bình quân 129,4%/năm -
Lợi nhuận sau thuế 137,10 162,05 118,20 193,18 118,20
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách NCTT tại chi nhánh thay vì chỉ thực hiện theo phân bổ mẫu từ Tổng công ty; tập trung khảo sát hành vi tiêu dùng viễn thông đặc thù tại Thanh Hóa; phân khúc thị trường thành nhóm khách hàng hòa mạng trả sau (thu nhập cao, công chức, doanh nghiệp) và nhóm khách hàng dùng gói cước Card trả trước (tiểu thương, lao động phổ thông) để thiết kế chương trình xúc tiến phù hợp.
    2. Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo phục vụ ra mắt dịch vụ 4G: Tập trung nguồn lực quảng cáo cho công nghệ 4G (triển khai từ tháng 5/2017); tổ chức chiến dịch "Đổi sim 4G miễn phí" tại trụ sở 488 Trần Phú dịp lễ 30/4–01/5/2017; tăng tần suất phát sóng khung giờ vàng trên các kênh VTV; thiết kế nội dung quảng cáo trên báo in và biểu ngữ trực tuyến nhấn mạnh 2 gam màu chủ đạo xanh - trắng cùng thông điệp "Mọi lúc, mọi nơi".
    3. Tăng cường các công cụ xúc tiến bán và quan hệ công chúng: Đa dạng hóa chương trình tặng quà, bán hàng không lợi nhuận các dòng máy thông minh; tổ chức các buổi đấu giá từ thiện sim số đẹp để gây quỹ ủng hộ người nghèo, Mẹ Việt Nam Anh hùng và quỹ khuyến học; duy trì bảo trợ các sự kiện văn hóa, thể thao cấp tỉnh.
    4. Đổi mới chính sách động viên nhân viên bán hàng: Nâng cao chế độ khen thưởng gắn với doanh số phát triển thuê bao; tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp và tư vấn dịch vụ số; cải thiện trang thiết bị tại các điểm giao dịch huyện; tổ chức hoạt động dã ngoại ngoài giờ tạo động lực làm việc nhóm.
    5. Hoàn thiện công tác phối hợp và kiến nghị: Đề xuất Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, hỗ trợ thủ tục phát triển trạm BTS; đề nghị Tổng công ty MobiFone và MobiFone Khu vực 6 tăng cường chuyển giao trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, phân quyền chủ động kinh doanh và chia sẻ kinh nghiệm điều hành cho chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động xúc tiến thương mại của MobiFone Thanh Hóa trong giai đoạn 2014–2016:

  • Phản ánh trung thực tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của chi nhánh từ 524,36 tỷ đồng (năm 2014) lên 784,69 tỷ đồng (năm 2016), đồng thời chỉ ra sự biến động của lợi nhuận sau thuế (đạt đỉnh 162,43 tỷ đồng năm 2015 và đạt 137,10 tỷ đồng năm 2016).
  • Đo lường và so sánh cụ thể tương quan lực lượng giữa MobiFone và các đối thủ trực tiếp tại địa phương: MobiFone sở hữu 510 trạm phát sóng và 0,86 triệu thuê bao, đứng sau Viettel (725 trạm phát sóng, 1,51 triệu thuê bao, chiếm trên 50% thị phần) và xếp trên VinaPhone về số lượng thuê bao (0,54 triệu thuê bao) dù VinaPhone sở hữu 690 trạm BTS.
  • Làm rõ cơ cấu phân bổ ngân sách XTTM của đơn vị (áp dụng tỷ lệ 2% trên doanh số, đạt 2,74 tỷ đồng năm 2016) và phản ánh mức độ ghi nhận của khách hàng đối với các công cụ qua khảo sát sơ cấp (quảng cáo truyền hình/đài đạt 40%, xúc tiến thẻ cào đạt 40%, marketing trực tiếp qua SMS đạt 40%).

Đóng góp về mặt giải pháp của đề tài gắn liền với việc đón đầu thời điểm chuyển giao công nghệ từ 3G lên 4G (dự kiến thương mại hóa tại Thanh Hóa vào tháng 5/2017). Tác giả đã thiết kế kế hoạch truyền thông tích hợp (IMC) tập trung vào chiến dịch đổi sim 4G miễn phí dịp 30/4–01/5/2017 tại trụ sở 488 Trần Phú, đề xuất phân tách bộ phận nghiên cứu thị trường cấp tỉnh và tái cấu trúc chính sách đãi ngộ nhân viên bán hàng trực tiếp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ: Mẫu điều tra dừng lại ở $n = 30$ khách hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian thực tập 2 tháng, mức độ đại diện cho toàn bộ 0,86 triệu thuê bao của chi nhánh chưa cao.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm cơ bản, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy chuyên sâu để đo lường mức độ tác động của từng công cụ XTTM đến doanh số hay lòng trung thành thương hiệu.
  • Đánh giá hiệu quả ngân sách: Chưa tính toán chi tiết chỉ số hoàn vốn đầu tư truyền thông (ROI) cho từng chiến dịch xúc tiến bán lẻ do hạn chế về việc tiếp cận các số liệu chi phí kế toán phân bổ chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra ngẫu nhiên phân tầng theo từng huyện thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với cỡ mẫu lớn hơn ($n \ge 300$).
  • Đánh giá, đo lường định lượng hiệu quả thực tế của chiến dịch truyền thông quảng bá mạng 4G sau khi mạng này chính thức vận hành thương mại trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Thương hiệu và Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo cách thức triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp theo hướng nghiên cứu điển cứu (case study) tại một chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ; phương pháp thu thập và phân tích bảng biểu sản xuất kinh doanh gắn liền với công cụ xúc tiến 5P/4P.
  • Cán bộ quản lý thị trường và nhân viên marketing tại các chi nhánh viễn thông cấp tỉnh: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị phần, số trạm thu phát sóng và số điểm giao dịch giữa 3 nhà mạng lớn (MobiFone, Viettel, VinaPhone) tại địa bàn Thanh Hóa giai đoạn 2014–2016, hỗ trợ tham khảo trong việc lập kế hoạch truyền thông cục bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của MobiFone Thanh Hóa được bố trí như thế nào?

Chi nhánh có 8 phòng ban/tổ nghiệp vụ chức năng (Ban Giám đốc, Tổ KHDN, Tổ Kế hoạch Bán hàng, Tổng hợp TCHC, Kế toán, các Cửa hàng Giao dịch huyện...). Tổng số cán bộ công nhân viên là 136 người, phân bổ theo trình độ chuyên môn gồm: 1 người có trình độ sau đại học, 77 người có trình độ đại học, 35 người có trình độ cao đẳng và 23 người có trình độ trung cấp.

2. Tương quan thị phần và hạ tầng của MobiFone so với Viettel và VinaPhone tại Thanh Hóa năm 2016 ra sao?

Tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016:

  • MobiFone: Có 510 trạm phát sóng, 1 cửa hàng trung tâm VMS, 25 cửa hàng giao dịch huyện, quản lý 0,86 triệu thuê bao.
  • Viettel: Giữ vị thế dẫn đầu với 725 trạm phát sóng, 4 Viettel Store, 37 cửa hàng giao dịch huyện, quản lý 1,51 triệu thuê bao (chiếm trên 50% thị phần tỉnh).
  • VinaPhone: Sở hữu 690 trạm phát sóng, 35 cửa hàng giao dịch, quản lý 0,54 triệu thuê bao.

3. Doanh nghiệp xác định ngân sách xúc tiến thương mại bằng phương pháp nào và chi phí thực tế năm 2016 là bao nhiêu?

MobiFone Thanh Hóa áp dụng phương pháp xác định ngân sách theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán hàng, cố định ở mức 2%. Trong năm 2016, chi phí chi trả thực tế cho hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị đạt 2,74 tỷ đồng trên tổng doanh thu thuần 784,69 tỷ đồng.

4. Kết quả khảo sát 30 khách hàng về các công cụ xúc tiến thương mại tại chi nhánh ghi nhận những con số nào?

Khảo sát sơ cấp trên 30 khách hàng sử dụng dịch vụ MobiFone tại Thanh Hóa cho kết quả:

  • Công cụ quảng cáo qua tivi và đài phát thanh đạt tỷ lệ nhận biết/hài lòng cao nhất với 40%, tiếp theo là Internet với 35%.
  • Trong các hình thức xúc tiến bán, khuyến mại thẻ cào được 40% khách hàng mong muốn nhất.
  • Trong hoạt động marketing trực tiếp, hình thức tương tác qua SMS và điện thoại được 40% khách hàng đánh giá cao nhất.

5. Khóa luận đề xuất chương trình quảng bá trọng điểm nào cho công nghệ 4G sắp ra mắt tại Thanh Hóa?

Tác giả đề xuất xây dựng chiến dịch "Đổi sim 4G miễn phí" tổ chức tập trung tại trụ sở chính của chi nhánh (Số 488 Trần Phú, Phường Ba Đình, TP. Thanh Hóa) vào đợt nghỉ lễ 30/4–01/5/2017. Chiến dịch được hỗ trợ đồng bộ bởi thông điệp quảng cáo khung giờ vàng trên truyền hình VTV, báo in địa phương và hệ thống poster/banner trực tuyến với 2 gam màu nhận diện chủ đạo xanh - trắng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị xúc tiến thương mại cho thương hiệu và phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng hoạt động marketing của MobiFone Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2014–2016. Dựa trên số liệu tài chính, hạ tầng mạng lưới và kết quả điều tra sơ cấp, đề tài chỉ rõ các thành công cùng những thách thức lớn về cạnh tranh thị phần và vùng phủ sóng trước đối thủ Viettel. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào công tác nghiên cứu thị trường, chuẩn bị truyền thông cho mạng 4G và đổi mới chính sách nhân viên bán hàng có giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị trong giai đoạn 2017–2020.