Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thương mại quốc tế, sự biến động của môi trường kinh doanh và áp lực cạnh tranh thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng xây dựng và hoàn thiện hoạt động marketing. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và sản xuất kỹ thuật, marketing không chỉ là công cụ hỗ trợ tiêu thụ mà còn là hệ thống chức năng giúp nhận biết thời cơ, nắm bắt và thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh lâu dài.

Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng là doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Tuy nhiên, hoạt động marketing thực tế tại đơn vị còn tồn tại nhiều điểm nghẽn:

  • Sản phẩm và dịch vụ của công ty ít có sự đổi mới, chưa tạo dựng được nét khác biệt rõ nét so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
  • Hệ thống máy móc, trang thiết bị kỹ thuật đã lạc hậu, dẫn đến chất lượng thành phẩm chưa đạt độ sắc nét cao như một số đối thủ cạnh tranh có nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
  • Đặc thù kinh doanh chủ yếu phục vụ nhóm khách hàng doanh nghiệp (B2B) với các hợp đồng giá trị lớn, quy trình làm việc đòi hỏi thương thảo trực tiếp và ký kết đặt cọc, nhưng công ty chưa đầu tư bài bản cho các hoạt động chiêu thị; mảng quan hệ công chúng (PR) hầu như chưa được triển khai, làm giảm hiệu quả tiếp cận khách hàng tiềm năng.
  • Sự gia nhập ngày càng nhiều của các đối thủ cạnh tranh mới, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn ngoại lực tài chính mạnh, tạo nên thách thức lớn đối với thị phần của công ty.

Trước thực tế đó, tác giả Nguyễn Thành Công đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác Marketing tại công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2022).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động marketing của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng được phân chia theo 3 nội dung chính:

  1. Trình bày lý luận chung về hoạt động marketing, phối thức marketing hỗn hợp và marketing dịch vụ.
  2. Khảo sát bức tranh tổng quan về doanh nghiệp, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng triển khai các chính sách marketing tại công ty.
  3. Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác marketing gắn liền với thực tiễn hoạt động của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng (Địa chỉ: Số 2/69 Nguyễn Công Hoà, Phường Lam Sơn, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các trường phái quản trị marketing và marketing dịch vụ kinh điển:

  • Khái niệm và mục tiêu marketing: Tác giả trích dẫn định nghĩa marketing của Viện Marketing Công chứng Anh (CIM), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler (2007, 2013). Hệ thống mục tiêu marketing gồm 3 trụ cột theo Quách Thị Bửu Châu và cộng sự (2010; dẫn nguồn William J.): thỏa mãn khách hàng, chiến thắng trong cạnh tranh và tạo ra lợi nhuận lâu dài.
  • Chức năng marketing: Dựa trên mô hình của Berkowitz, Kerin, Hartley, Rudelius (1997) và Quách Thị Bửu Châu và cộng sự (2010), gồm 8 chức năng: phân tích môi trường và nghiên cứu marketing, mở rộng phạm vi hoạt động, phân tích người tiêu thụ, hoạch định sản phẩm, hoạch định phân phối, hoạch định chiêu thị, hoạch định giá, cùng thực hiện kiểm soát và đánh giá marketing.
  • Phân khúc, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị: Lý thuyết phân đoạn thị trường theo các tiêu thức địa lý, dân số học, tâm lý tiêu dùng, hành vi; quy trình đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng, năng lực đáp ứng và các chiến lược định vị sản phẩm (dựa trên thuộc tính, lợi ích, công dụng, so sánh đối thủ).
  • Phối thức Marketing Mix truyền thống và mở rộng (4P & 7P trong dịch vụ):
    • Sản phẩm (Product): Cấu trúc 3 cấp độ sản phẩm (ý tưởng, hiện thực, hoàn chỉnh theo Kotler, 2007); chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái (Quách Thị Bửu Châu và cộng sự, 2010); quyết định danh mục sản phẩm (bề rộng, bề sâu), bao bì đóng gói và dịch vụ đi kèm.
    • Giá (Price): Các phương pháp định giá dựa vào chi phí ($G = Z + m$), định giá theo cảm nhận của người mua, định giá dựa vào cạnh tranh (theo mức giá hiện hành, đấu thầu kín); các chiến lược định giá sản phẩm mới (giá hớt kem, giá thâm nhập thị trường), định giá dòng sản phẩm và điều chỉnh giá (tăng/giảm giá).
    • Phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối (kênh truyền thống, hệ thống marketing dọc - VMS, hệ thống marketing ngang); các phương thức phân phối độc quyền, phân phối chọn lọc và phân phối rộng rãi.
    • Chiêu thị (Promotion): 5 công cụ truyền thông marketing gồm quảng cáo (báo chí, truyền hình, áp phích ngoài trời, điện thoại, hội chợ), quan hệ công chúng (PR - xuất bản ấn phẩm, tổ chức sự kiện, tài trợ, họp báo), khuyến mãi (các công cụ cho trung gian, người tiêu dùng cuối và khách hàng công nghiệp), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp (catalogue, thư trực tiếp, tiếp thị qua điện thoại).
    • Các yếu tố dịch vụ bổ trợ: Quy trình dịch vụ (hướng đến cá nhân, hướng đến hàng hóa, khích lệ tinh thần); Yếu tố con người (4 nhóm: nhóm người liên lạc, nhóm người hoạt động biên, nhóm người tác động, nhóm người độc lập; sự kết hợp giữa dòng chảy công nghệ và dòng chảy quản trị); Môi trường vật chất (bằng chứng hữu hình, kiến trúc, trang trí, đồng phục).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành nhóm nhân tố bên ngoài (nhu cầu thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ với 4 thành phần phần cứng và phần mềm, đối tác vận tải, chính sách nhà nước) và nhóm nhân tố bên trong (lao động, trình độ quản lý, chế độ tiền lương - tiền thưởng, năng lực máy móc thiết bị).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp.
  • Phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả.
  • Phương pháp quan sát thực tiễn tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, so sánh các chỉ tiêu kinh tế theo chuỗi thời gian 2019 – 2021.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sơ đồ cơ cấu tổ chức và các quy chế nội bộ do Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng cung cấp.
  • Giáo trình đại học, bài giảng chuyên ngành, tài liệu học thuật về Quản trị Marketing và các dữ liệu tham khảo từ internet.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về marketing doanh nghiệp và marketing trong khối ngành dịch vụ. Tác giả làm rõ các khái niệm, ba mục tiêu sống còn của hoạt động tiếp thị, cùng tám chức năng quản trị marketing từ khâu nghiên cứu thị trường đến kiểm soát thực thi. Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình phân đoạn thị trường theo 4 tiêu thức (địa lý, dân số, tâm lý, hành vi), phương pháp đánh giá thị trường mục tiêu và các chiến lược định vị sản phẩm.

Đồng thời, chương 1 đi sâu vào các biến số của phối thức Marketing Mix:

  • Chiến lược sản phẩm: Cấu trúc ba cấp độ sản phẩm, quản trị danh mục sản phẩm theo bề rộng và bề sâu, chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn từ giới thiệu đến suy thoái.
  • Chiến lược giá: Phân tích cơ chế định giá chi phí ($G = Z + m$), định giá theo giá trị cảm nhận, định giá theo đối thủ cạnh tranh và các chiến lược giá hớt kem, giá thâm nhập.
  • Chiến lược phân phối: Mô hình kênh phân phối truyền thống, phân phối dọc, phân phối ngang và các mức độ bao phủ thị trường (độc quyền, chọn lọc, rộng rãi).
  • Hoạt động chiêu thị: Phân loại 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp, làm rõ vai trò của quảng cáo, PR, khuyến mãi, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.
  • Các thành tố dịch vụ mở rộng: Trình bày vai trò của quy trình cung ứng dịch vụ, phân loại 4 nhóm nhân sự tham gia dịch vụ gắn với hai dòng chảy công nghệ và quản trị, cùng tầm quan trọng của môi trường vật chất. Chương này cũng phân loại các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài chi phối đến chất lượng marketing của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng (tên giao dịch quốc tế: Hai Phong Construction and Advertising Joint Stock Company - HPCA, mã số thuế: 020185774 / 0201785774, trụ sở tại 2/69 Nguyễn Công Hoà, phường Lam Sơn, quận Lê Chân, Hải Phòng, bắt đầu hoạt động từ 12/05/2017 dưới sự điều hành của Giám đốc Đặng Bá Dũng). Doanh nghiệp đăng ký 27 ngành nghề kinh doanh, tập trung vào các mảng trọng điểm: quảng cáo, gia công cơ khí, xây dựng công trình các loại, hoàn thiện công trình, bán buôn kim loại - vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải, kho bãi, in ấn và nghiên cứu thị trường.

Mô hình tổ chức của công ty được thiết lập theo cơ cấu chức năng: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ Ban Kiểm soát, cùng các phòng ban nghiệp vụ bao gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Điều hành sản xuất (kỹ thuật, kỹ sư dự án), Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Tài chính Kế toán. Mỗi bộ phận được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền trong việc thực thi kế hoạch kinh doanh và giám sát hoạt động.

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 được tổng hợp qua bảng số liệu tài chính:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (+/-) Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Chênh lệch 2021/2020 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 21.006 19.003 31.820 -2.003 -9,54% +12.817 +67,45%
2. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 21.006 19.003 31.820 -2.003 -9,54% +12.817 +67,45%
3. Giá vốn hàng bán 18.795 17.002 29.162 -1.793 -9,54% +12.160 +71,52%
4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 2.211 2.001 2.658 -210 -9,50% +657 +32,83%
5. Chi phí tài chính 30 28 62 -2 -6,67% +34 +121,43%
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.871 1.820 2.108 -51 -2,73% +288 +15,82%
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 310 153 488 -157 -50,65% +335 +218,95%
8. Thu nhập khác 0 0 0 0 0,00% 0 0,00%
9. Chi phí khác 0 0 0 0 0,00% 0 0,00%
10. Lợi nhuận khác 0 0 0 0 0,00% 0 0,00%
11. Tổng lợi nhuận trước thuế 310 153 488 -157 -50,65% +335 +218,95%
12. Lợi nhuận sau thuế 248 122,4 — -125,6 -50,65% — —

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Năm 2020, doanh thu thuần đạt 19.003 triệu đồng, giảm 2.003 triệu đồng (-9,54%) so với năm 2019 (21.006 triệu đồng). Lợi nhuận gộp giảm 210 triệu đồng (-9,50%), lợi nhuận thuần từ HĐKD và tổng lợi nhuận trước thuế giảm 157 triệu đồng (tương ứng giảm 50,65%, từ 310 triệu đồng xuống 153 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế giảm từ 248 triệu đồng xuống 122,4 triệu đồng.
  • Năm 2021, doanh thu thuần tăng trưởng mạnh lên 31.820 triệu đồng, tăng 12.817 triệu đồng (+67,45%) so với năm 2020. Giá vốn hàng bán tăng 12.160 triệu đồng (+71,52%), đạt 29.162 triệu đồng. Lợi nhuận gộp đạt 2.658 triệu đồng, tăng 657 triệu đồng (+32,83%). Chi phí tài chính tăng 34 triệu đồng (+121,43%), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 288 triệu đồng (+15,82%). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận trước thuế tăng mạnh thêm 335 triệu đồng (+218,95%), đạt 488 triệu đồng.

Đánh giá thực trạng marketing tại công ty, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn chính:

  • Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa được chú trọng, danh mục dịch vụ quảng cáo ít cải tiến về mẫu mã, chất liệu.
  • Công nghệ sản xuất và thi công chưa được nâng cấp, chất lượng in ấn và lắp đặt biển bảng chưa cạnh tranh được với các doanh nghiệp có vốn FDI.
  • Phương thức tiếp cận và phân phối dịch vụ vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào kênh trực tiếp truyền thống, thiếu sự kết nối linh hoạt qua các nền tảng số.
  • Hoạt động chiêu thị, quảng bá thương hiệu, PR và tiếp thị nội dung gần như bị bỏ ngỏ, chưa có phòng ban hoặc nhân sự chuyên trách về marketing độc lập.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác marketing tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng

Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh và những tồn tại trong khâu thực thi marketing ở chương 2, chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác marketing tại doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm và dịch vụ: Tăng cường nghiên cứu nhu cầu thị trường, đa dạng hóa các gói dịch vụ quảng cáo và xây lắp, đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại nhằm nâng cao độ sắc nét, tính thẩm mỹ và độ bền của sản phẩm biển hiệu, công trình.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Áp dụng linh hoạt các phương pháp định giá theo chi phí kết hợp với đánh giá mức giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường Hải Phòng; xây dựng chính sách chiết khấu thương mại hợp lý cho các hợp đồng quy mô lớn và khách hàng doanh nghiệp truyền thống.
  • Tối ưu hóa kênh phân phối và quy trình bán hàng: Nâng cao hiệu quả quy trình tiếp nhận đơn hàng trực tiếp, chuẩn hóa quy trình giao dịch, ký kết hợp đồng và nghiệm thu công trình; mở rộng các điểm tiếp xúc khách hàng.
  • Đẩy mạnh hoạt động chiêu thị và quan hệ công chúng (PR): Đa dạng hóa các công cụ truyền thông, tận dụng các kênh trực tuyến, tài liệu catalogue giới thiệu năng lực thi công; tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành, tài trợ và tổ chức các sự kiện phù hợp nhằm nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và hoàn thiện bộ máy marketing: Kiện toàn mối quan hệ phối hợp giữa Phòng Kinh doanh và các bộ phận kỹ thuật, sản xuất; đào tạo kỹ năng tư vấn, tiếp cận khách hàng B2B cho đội ngũ nhân viên; xây dựng chế độ tiền lương, thưởng gắn liền với hiệu quả thực hiện hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được cung cấp:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2019 – 2021 của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng. Ghi nhận sự biến động rõ rệt: năm 2020 doanh thu giảm 9,54% và lợi nhuận trước thuế giảm 50,65% do khó khăn chung, nhưng đến năm 2021 đã phục hồi mạnh mẽ với mức doanh thu đạt 31.820 triệu đồng (tăng 67,45%) và lợi nhuận trước thuế đạt 488 triệu đồng (tăng 218,95%).
  • Làm rõ mô hình quản trị và vận hành: Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn; xác lập rõ trách nhiệm của Phòng Kinh doanh, Phòng Điều hành sản xuất, Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Tài chính Kế toán trong quy trình tạo lập và cung ứng dịch vụ.
  • Nhận diện chính xác hạn chế thực tế: Chỉ rõ nguyên nhân marketing kém hiệu quả bắt nguồn từ sự lạc hậu của thiết bị công nghệ, sản phẩm thiếu tính khác biệt, sự thiếu vắng của hoạt động PR/chiêu thị và phương thức bán hàng B2B còn thụ động trước sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Hệ thống hóa giải pháp ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền giữa lý luận Marketing Mix (4P/7P) với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp quảng cáo - xây lắp tại Hải Phòng, từ khâu nâng cấp công nghệ đến hoàn thiện chính sách giá, kênh phân phối và xúc tiến thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng) với khoảng thời gian số liệu dừng lại ở năm 2021.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp chưa được lượng hóa qua các cuộc điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với khách hàng (chưa có quy mô mẫu khảo sát $n$ cụ thể) mà chủ yếu dựa trên tài liệu thứ cấp, số liệu kế toán và quan sát tại đơn vị.
  • Các giải pháp đề xuất dừng ở mức định hướng quản trị, chưa xây dựng bảng dự toán ngân sách chi tiết cho từng hạng mục marketing phát sinh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2021 để đánh giá sự phục hồi và chuyển dịch thị trường trong bối cảnh mới.
  • Triển khai các nghiên cứu định lượng khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu và sự hài lòng của nhóm khách hàng tổ chức (B2B) đối với chất lượng dịch vụ quảng cáo và xây lắp.
  • Xây dựng mô hình đo lường hiệu quả tài chính và tỷ suất sinh lời của việc đầu tư đổi mới công nghệ máy móc in ấn, gia công cơ khí trong doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Marketing và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài hoàn thiện marketing trong doanh nghiệp đặc thù (kết hợp giữa dịch vụ quảng cáo và thi công xây lắp kỹ thuật); cách phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng và đọc hiểu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp quảng cáo, xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài, đặc biệt là nhận diện các lỗ hổng trong chính sách xúc tiến hỗn hợp và công nghệ thi công khi phải cạnh tranh với các đối thủ có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống lý luận chi tiết về các yếu tố mở rộng trong marketing dịch vụ (con người, quy trình, môi trường vật chất) tại Chương 1 và bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh 2019 – 2021 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về vấn đề gì và tại đơn vị nào?
Khóa luận nghiên cứu về thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác marketing tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng (HPCA), một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, gia công cơ khí, xây dựng và hoàn thiện công trình tại TP. Hải Phòng.

2. Kết quả kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Năm 2019, doanh thu thuần đạt 21.006 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 310 triệu đồng. Năm 2020, doanh thu giảm 9,54% xuống 19.003 triệu đồng và lợi nhuận trước thuế giảm 50,65% xuống 153 triệu đồng. Năm 2021, hoạt động kinh doanh phục hồi mạnh với doanh thu thuần đạt 31.820 triệu đồng (tăng 67,45%) và lợi nhuận trước thuế đạt 488 triệu đồng (tăng 218,95% so với năm 2020).

3. Những tồn tại lớn nhất trong hoạt động marketing của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: sản phẩm ít đổi mới và thiếu tính khác biệt; trang thiết bị máy móc công nghệ đã lạc hậu làm giảm độ sắc nét của sản phẩm; phương thức bán hàng phụ thuộc vào giao dịch trực tiếp; hoạt động chiêu thị chưa được đầu tư bài bản và hoạt động quan hệ công chúng (PR) gần như không được triển khai.

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng gồm những phòng ban nào?
Bộ máy quản lý và điều hành của công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 4 phòng ban chức năng trực thuộc là Phòng Kinh doanh, Phòng Điều hành sản xuất, Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Tài chính Kế toán.

5. Khung lý thuyết marketing nào được tác giả sử dụng làm nền tảng phân tích?
Tác giả sử dụng khung lý thuyết tổng quan về Marketing Mix (4P: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Chiêu thị) kết hợp với các thành tố Marketing dịch vụ mở rộng (Quy trình, Con người, Môi trường vật chất) và phân tích các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài chi phối hoạt động tiếp thị theo các tài liệu của Philip Kotler, CIM, AMA và Quách Thị Bửu Châu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thành Công đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị marketing và marketing dịch vụ trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính và thực tế quản lý giai đoạn 2019 – 2021 tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng, công trình đã phản ánh rõ nét những biến động kinh doanh cũng như các hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ và triển khai chiêu thị. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 3 cung cấp định hướng thực tiễn nhằm giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường trong giai đoạn tiếp theo.