Tổng quan luận án

Luận án Phó tiến sĩ Luật học (tương đương Tiến sĩ Luật học) của tác giả Lê Minh Tâm với đề tài "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam", được thực hiện tại Viện Nhà nước và Pháp luật thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 1992, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó tiến sĩ Hoàng Thế Liên. Công trình thuộc chuyên ngành Luật Nhà nước (mã số 5.05).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, công cuộc đổi mới đất nước đặt ra yêu cầu khách quan và cấp thiết về việc quản lý nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Đại hội VI đã khẳng định định hướng tiếp tục sửa đổi, xây dựng hệ thống pháp luật, nâng cao trình độ của các cơ quan nhà nước, sớm ban hành luật về trình tự xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.

Thực tiễn pháp lý sau năm 1945 cho thấy hệ thống pháp luật dân chủ mới của Việt Nam từng bước hình thành và phát triển. Tuy nhiên, hệ thống này bộc lộ nhiều hạn chế, khiếm khuyết, chưa đồng bộ và chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu chuyển đổi kinh tế - xã hội. Khoảng trống nghiên cứu lớn tại thời điểm đó là sự thiếu vắng một công trình khoa học tổng kết toàn diện quá trình phát triển 47 năm (1945–1992) của hệ thống pháp luật Việt Nam dưới góc độ tiếp cận hệ thống, nhằm làm rõ các quy luật vận động, tính kế thừa và xác lập hệ thống tiêu chuẩn lý luận phục vụ công tác lập pháp trong giai đoạn mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống pháp luật; xác lập định nghĩa khoa học và xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thiện của một hệ thống pháp luật.
  2. Vận dụng khung lý luận vào thực tiễn pháp lý Việt Nam; phân tích, đánh giá quá trình hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật qua các giai đoạn lịch sử (1945–1959, 1960–1980, 1980–1992); chỉ ra tính liên tục, sự kế thừa và quy luật pháp luật phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng, làm rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến các ưu điểm và hạn chế của hệ thống pháp luật Việt Nam.
  4. Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp đồng bộ nhằm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy luật lý luận về cấu trúc, thuộc tính, tiêu chuẩn hoàn thiện của hệ thống pháp luật và thực tiễn quá trình xây dựng, áp dụng pháp luật tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình tiến hóa của pháp luật Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến năm 1992.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống pháp luật quốc gia trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, kết hợp khảo sát thực tiễn tại các bộ ngành trung ương và 21 tỉnh, thành phố.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trước khi luận án được công bố, vấn đề hệ thống pháp luật đã được nhiều nhà khoa học pháp lý trong và ngoài nước tiếp cận dưới các góc độ khác nhau:

  • Nghiên cứu quốc tế: Các học giả như S. Sebanov, René David, R. Dworkin, S. Polenina, O. Ioffe, Miskevich đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc pháp luật, lý thuyết nguồn, mối quan hệ giữa pháp luật thực định và công bằng xã hội, cũng như tranh luận về thành tố cấu thành hệ thống pháp luật.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Viện Luật học với các công trình: "Một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật Việt Nam" (Nxb Khoa học xã hội, 1975) và "Sơ thảo lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam (từ cách mạng tháng tám đến nay)" (Nxb Khoa học xã hội, 1983) chủ yếu giải quyết các vấn đề thuộc đối tượng của lịch sử nhà nước và pháp luật.
    • Giáo sư Nguyễn Ngọc Minh với công trình "Nghiên cứu những tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật" (Nxb Sự thật, 1988) tập trung khắc họa tư tưởng Hồ Chí Minh trong lịch sử lập hiến và lập pháp.
    • Trường Đại học Pháp lý Hà Nội với các giáo trình "Lý luận Mác - Lênin về Nhà nước và pháp luật" (1989) và "Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật" (1992) đề cập hệ thống pháp luật ở mức độ khái quát phục vụ mục đích giảng dạy.
    • Các nhà luật học khác như Nguyễn Đình Lộc, Nguyễn Ngọc Hiến, Đào Trí Úc, Nguyễn Niên, Trần Trọng Hựu, Lê Hồng Hạnh, Hoàng Thế Liên có các bài viết chuyên khảo trên các tạp chí khoa học pháp lý nhưng chỉ giới hạn ở từng khía cạnh chuyên ngành riêng lẻ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đó hoặc thuần túy mang tính lịch sử, hoặc dừng lại ở mức độ giáo trình đại cương, hoặc phân tích phân tán từng ngành luật. Luận án của Lê Minh Tâm định vị là công trình đầu tiên sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để nghiên cứu một cách toàn diện, chỉnh thể cả về mặt lý luận cấu trúc lẫn thực tiễn lịch sử và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết:

  • Nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, đặc biệt là luận điểm về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, luận điểm của Ph. Ăng-ghen về tính hài hòa nội tại của pháp luật trong mối quan hệ với kinh tế, và định đề của V.I. Lênin về ý chí nhà nước thể hiện qua hình thức luật thực định.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, quan điểm "Nhà nước nào pháp luật ấy".
  • Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000 của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Luận án vận dụng tổng hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các thuộc tính của quy phạm, chế định và ngành luật để tổng hợp thành mô hình hệ thống pháp luật hoàn chỉnh.
  • Phương pháp kết hợp lôgích và lịch sử: Phân tích tiến trình lập pháp qua từng thời kỳ lịch sử cụ thể để rút ra quy luật phát triển nội tại.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các trường phái lý luận pháp lý quốc tế và so sánh thực tiễn áp dụng qua các giai đoạn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu thực tế:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hệ thống Hiến pháp (1946, 1959, 1980), các luật, pháp lệnh, nghị định và thông tư ban hành từ năm 1945 đến năm 1992; các văn bản chỉ đạo rà soát như Chỉ thị số 166-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
  • Khảo sát thực tiễn tại 21 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hà Nam Ninh, Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Hậu Giang, An Giang, Minh Hải, Đồng Nai, Khánh Hòa... Luận án thu thập dữ liệu áp dụng pháp luật và tham khảo ý kiến chuyên gia, cán bộ trực tiếp làm công tác lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương trong văn bản Trọng tâm nghiên cứu
Chương 1 Một số vấn đề lý luận chung Khái niệm pháp luật, khái niệm hệ thống pháp luật, 4 tiêu chuẩn cơ bản xác định mức độ hoàn thiện
Chương 2 Khái luận về hệ thống pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn phát triển Phân tích 3 giai đoạn lịch sử (1945–1959, 1960–1980, 1980–1992) và chỉ ra nguyên nhân của các nhược điểm
Chương 3 Phương hướng và những giải pháp để hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam 5 nhóm giải pháp: Chiến lược lập pháp, nghiên cứu pháp lý, vai trò Quốc hội, rà soát hệ thống hóa, đào tạo cán bộ

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung

Chương 1 tập trung giải quyết ba vấn đề lý luận nền tảng: khái niệm pháp luật, khái niệm hệ thống pháp luật và hệ thống tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thiện.

I. Khái niệm pháp luật

Tác giả phân tích và đối thoại với ba khuynh hướng chính trong khoa học pháp lý:

  1. Quan điểm giai cấp truyền thống: Thường tuyệt đối hóa định đề pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được nâng lên thành luật do điều kiện vật chất quyết định. Tác giả chỉ ra rằng nếu chỉ nhấn mạnh tính giai cấp mà coi nhẹ tính xã hội, tính phổ biến, tính chân lý khách quan thì nhận thức pháp lý sẽ rơi vào phiến diện. Pháp luật là hiện tượng của văn minh và văn hóa xã hội.
  2. Quan điểm xã hội học pháp luật (mở rộng nhận thức): Đại diện bởi các học giả như René David, R. Dworkin, phân biệt "pháp luật" và "luật" dựa trên tiêu chí công bằng xã hội ("một đạo luật không công bằng không phải là pháp luật"). Luận án chỉ rõ điểm hợp lý về mặt giá trị xã hội nhưng lưu ý nếu mở rộng ranh giới pháp luật ra toàn bộ các quan hệ xã hội chưa được chuẩn hóa thì sẽ làm mất tính xác định và hiệu lực bắt buộc chung của pháp luật thực định.
  3. Quan điểm nhấn mạnh tính Nhà nước: Dựa trên định đề của V.I. Lênin và Hồ Chí Minh, khẳng định pháp luật gắn liền với quyền lực nhà nước và được bảo đảm bằng cưỡng chế nhà nước. Tác giả cảnh báo việc tuyệt đối hóa tính nhà nước dễ dẫn đến tình trạng chủ quan duy ý chí, biến pháp luật thành công cụ áp đặt cơ học, gây ra hiện tượng "xé rào", coi thường pháp luật trong xã hội.

Định nghĩa pháp luật do luận án đúc kết: Pháp luật là hệ thống quy phạm do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, vừa mang tính nhà nước, tính giai cấp, vừa mang tính xã hội; là sự phản ánh các nhu cầu khách quan phổ biến được thể chế hóa thành chuẩn mực có tính xác định về hình thức, chính xác, một nghĩa và là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng pháp lý.

II. Khái niệm hệ thống pháp luật

Luận án giải quyết cuộc tranh luận khoa học về việc phân biệt giữa "hệ thống pháp luật" (cấu trúc bên trong) và "hệ thống luật thực định / hệ thống văn bản quy phạm" (hình thức biểu hiện bên ngoài) qua việc phân tích các quan điểm của O. Ioffe, S. Polenina, Miskevich:

  • Luận án khẳng định quy phạm pháp luật chính là thành tố cơ sở (tế bào) của cả cấu trúc nội dung lẫn hệ thống văn bản biểu hiện bên ngoài.
  • Hệ thống pháp luật là một chỉnh thể thống nhất được mô hình hóa theo hình tháp:
    • Theo chiều ngang (cấu trúc nội dung): Gồm 3 cấp độ: Quy phạm pháp luật $\rightarrow$ Chế định pháp luật $\rightarrow$ Ngành luật (dựa trên đối tượng và phương pháp điều chỉnh). Tác giả cũng phân tích tính tương đối của việc phân chia luật công và luật tư trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần.
    • Theo chiều dọc (hệ thống văn bản quy phạm): Mang tính thứ bậc giá trị pháp lý nghiêm ngặt (Hiến pháp $\rightarrow$ Luật, Bộ luật $\rightarrow$ Pháp lệnh $\rightarrow$ Văn bản dưới luật của Hội đồng Bộ trưởng và các cơ quan cấp dưới).

III. Những tiêu chuẩn cơ bản để xác định mức độ hoàn thiện của một hệ thống pháp luật

Luận án xác lập 4 tiêu chuẩn khoa học:

  1. Tính toàn diện: Đầy đủ về ngành luật ở cấp độ chung và đầy đủ về chế định, quy phạm ở cấp độ cụ thể để điều chỉnh các quan hệ xã hội đã chín muồi.
  2. Tính đồng bộ: Không có mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột giữa các ngành luật, chế định và giữa các quy phạm pháp luật với nhau; đề cao vai trò của văn bản luật do Quốc hội ban hành làm hạt nhân đồng bộ.
  3. Tính phù hợp: Phù hợp với quy luật khách quan và trình độ phát triển của kinh tế, văn hóa, xã hội; không được lạc hậu hơn và cũng không được đặt ra cao hơn trình độ kinh tế - xã hội thực tế.
  4. Trình độ kỹ thuật xây dựng pháp luật: Thể hiện qua ngôn ngữ pháp lý chính xác, một nghĩa, cấu trúc logic của quy phạm và quy trình lập pháp khoa học.

Chương 2: Khái luận về hệ thống pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn phát triển

Chương 2 hệ thống hóa và đánh giá thực trạng lịch sử lập pháp của Việt Nam qua 47 năm:

I. Hệ thống pháp luật Việt Nam giai đoạn 1945–1959

  • Giai đoạn xây dựng nền tảng pháp luật dân chủ nhân dân đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, mở đầu bằng bản Hiến pháp năm 1946.
  • Pháp luật giai đoạn này tập trung phục vụ kháng chiến và kiến quốc, xác lập quyền tự do dân chủ cơ bản của công dân và tổ chức bộ máy nhà nước kháng chiến.

II. Hệ thống pháp luật Việt Nam giai đoạn 1960–1980

  • Giai đoạn thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, gắn với Hiến pháp năm 1959.
  • Pháp luật chịu ảnh hưởng đậm nét của cơ chế kế hoạch hóa tập trung, chú trọng sở hữu toàn dân và tập thể; các ngành luật kinh tế, dân sự phát triển theo mô hình quản lý chỉ tiêu mệnh lệnh.

III. Hệ thống pháp luật Việt Nam giai đoạn 1980 đến nay (1992)

  • Giai đoạn gắn liền với Hiến pháp năm 1980 và bước chuyển mình mạnh mẽ từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986).
  • Ban hành nhiều văn bản pháp lý quan trọng như Bộ luật Hình sự năm 1985, Luật Đất đai, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân, các pháp lệnh về hợp đồng dân sự, thừa kế... nhằm phục vụ cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.

IV. Nguyên nhân những nhược điểm, tồn tại của hệ thống pháp luật nước ta hiện nay

Tác giả chỉ rõ thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam tại thời điểm năm 1992 còn phát triển thiếu cân đối, lệch về các văn bản hành chính quản lý kinh tế quốc doanh, coi nhẹ lĩnh vực dân sự, lao động, bảo vệ môi trường.

Dữ liệu thực tiễn và nguyên nhân:

  • Luận án dẫn chứng kết quả rà soát văn bản theo Chỉ thị số 166-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng: Trong tổng số hơn 5.000 văn bản pháp luật do các cơ quan trung ương ban hành qua các thời kỳ, có khoảng 30% văn bản đã lỗi thời, mâu thuẫn hoặc trùng lặp cần phải hủy bỏ hoặc sửa đổi.
  • Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức lý luận về vai trò của pháp luật trong quản lý kinh tế - xã hội còn hạn chế; thói quen quản lý bằng chỉ thị, mệnh lệnh hành chính kéo dài; quy trình lập pháp thiếu khoa học; cơ quan lập pháp chưa dành đủ thời gian và nguồn lực cho công tác xây dựng luật; đội ngũ cán bộ pháp lý thiếu hụt về số lượng và hạn chế về trình độ kỹ thuật lập pháp.
  • Nguyên nhân khách quan: Điều kiện kinh tế - xã hội đất nước trải qua chiến tranh kéo dài; nền kinh tế đang trong bước đầu quá độ từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, làm nảy sinh nhiều quan hệ xã hội mới chưa ổn định.

Chương 3: Phương hướng và những giải pháp để hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam

Dựa trên cơ sở lý luận của Chương 1 và thực trạng của Chương 2, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp có tính hệ thống:

I. Xây dựng chiến lược pháp luật, hình thành hệ thống quan điểm sâu sắc, thống nhất, rõ ràng chỉ đạo việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật trong điều kiện mới

  • Xác định chiến lược pháp luật dài hạn đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000.
  • Quán triệt nguyên tắc: Pháp luật phải mở đường và bảo đảm an toàn pháp lý cho sự vận hành của nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

II. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học pháp lý

  • Chuyển trọng tâm nghiên cứu pháp lý từ giải thích văn bản thuần túy sang nghiên cứu dự báo, nghiên cứu bản chất các quan hệ xã hội mới và cơ chế điều chỉnh pháp luật.
  • Kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn áp dụng pháp luật tại các địa phương; nghiên cứu chọn lọc, kế thừa các giá trị tiến bộ của khoa học pháp lý thế giới và nghiên cứu thừa nhận các phong tục, tập quán, luật tục tiến bộ, án lệ phù hợp.

III. Tăng cường hoạt động của Quốc hội trong lĩnh vực lập pháp

  • Nâng cao vị trí trung tâm của Quốc hội trong việc ban hành các đạo luật, từng bước giảm tỷ trọng các văn bản dưới luật (nghị định, thông tư) mang tính điều chỉnh thay luật.
  • Tăng cường số lượng đại biểu Quốc hội chuyên trách, đổi mới quy trình thẩm tra, thảo luận và thông qua dự án luật, bảo đảm tính minh bạch và tính khả thi của các đạo luật.

IV. Thường xuyên rà soát và hệ thống hóa pháp luật, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng và hoàn thiện pháp luật

  • Thực hiện định kỳ công tác rà soát, tập hợp hóa và pháp điển hóa văn bản quy phạm pháp luật để loại bỏ triệt để các quy phạm mâu thuẫn, hết hiệu lực.
  • Ban hành luật chuyên biệt về trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm chuẩn hóa kỹ thuật lập pháp quốc gia.

V. Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ pháp lý

  • Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân, chuyên gia luật học tại các trường đại học pháp lý và viện nghiên cứu.
  • Bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp lý, kỹ năng lập pháp, kỹ thuật soạn thảo văn bản cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tham mưu chính sách ở các bộ, ngành và chính quyền địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên nghiên cứu chỉnh thể hệ thống pháp luật Việt Nam dưới góc độ lý thuyết hệ thống, phân tích thấu đáo ba thành tố: quy phạm, chế định và ngành luật trong mối liên hệ hữu cơ với hệ thống văn bản quy phạm.
    • Giải quyết thỏa đáng cuộc tranh luận học thuật về thành tố tế bào của hệ thống pháp luật, khẳng định quy phạm pháp luật là đơn vị cơ sở cho cả cấu trúc bên trong lẫn hình thức văn bản bên ngoài.
    • Xây dựng hệ thống 4 tiêu chuẩn khoa học (toàn diện, đồng bộ, phù hợp, kỹ thuật lập pháp) làm công cụ đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Tổng kết có hệ thống tiến trình lập pháp của Việt Nam qua 47 năm (1945–1992), chỉ ra tính liên tục, tính kế thừa và quy luật vận động của pháp luật qua các thời kỳ lịch sử.
    • Phân tích số liệu khảo sát thực tế tại 21 tỉnh, thành phố và kết quả rà soát văn bản theo Chỉ thị 166-CT (chỉ rõ tỷ lệ 30% văn bản bất cập) để phản ánh trung thực thực trạng "đói pháp luật" và tình trạng phát triển lệch của hệ thống pháp luật thời điểm đầu Đổi mới.
    • Đề xuất 5 nhóm phương hướng và giải pháp cụ thể, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác xây dựng thể chế và đổi mới quy trình lập pháp của Quốc hội trong thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án được hoàn thành vào năm 1992, giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới, do đó các phân tích về phân định luật công - luật tư và cơ chế kinh tế thị trường chủ yếu dừng lại ở mức độ đặt vấn đề và định hướng lý luận ban đầu, chưa có điều kiện kiểm chứng qua thực tiễn thi hành Hiến pháp năm 1992.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đi sâu phân định ranh giới và phương pháp điều chỉnh đặc thù của các ngành luật chuyên ngành mới phát sinh trong nền kinh tế thị trường (luật thương mại, luật doanh nghiệp, luật bảo vệ môi trường).
    • Tiếp tục hoàn thiện lý thuyết về kỹ thuật lập pháp và cơ chế bảo hiến, bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo nền tảng về lý luận chung nhà nước và pháp luật, phương pháp luận tiếp cận hệ thống trong khoa học pháp lý và lịch sử lập pháp Việt Nam giai đoạn 1945–1992.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách, cơ quan lập pháp và tư pháp: Cung cấp khung tiêu chuẩn khoa học để đánh giá mức độ hoàn thiện của văn bản quy phạm pháp luật, phục vụ trực tiếp cho hoạt động rà soát, hệ thống hóa và pháp điển hóa văn bản pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Hệ thống pháp luật" như thế nào?

Theo luận án, hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật và các ngành luật, được thể hiện trong các văn bản do Nhà nước ban hành theo trình tự và hình thức nhất định. Khái niệm này bao gồm hai mặt thống nhất: hệ thống cấu trúc nội dung bên trong và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bên ngoài.

2. Bốn tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thiện của một hệ thống pháp luật là gì?

Bốn tiêu chuẩn cơ bản gồm:

  1. Tính toàn diện: Đầy đủ các ngành luật, chế định và quy phạm cần thiết.
  2. Tính đồng bộ: Không có sự mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột giữa các quy phạm, chế định và ngành luật.
  3. Tính phù hợp: Phù hợp với quy luật khách quan và trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
  4. Trình độ kỹ thuật xây dựng pháp luật: Tính chính xác, rõ ràng, một nghĩa của ngôn ngữ và tính khoa học của quy trình lập pháp.

3. Vì sao tác giả khẳng định quy phạm pháp luật là thành tố tế bào của cả cấu trúc nội dung và hệ thống văn bản?

Tác giả lập luận rằng nội dung và hình thức của pháp luật không thể tách rời. Một quy phạm pháp luật luôn là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng đầy đủ quy tắc xử sự chuẩn mực và bắt buộc phải được thể hiện dưới một hình thức văn bản nhất định (điều luật, khoản luật). Khi tiến hành hệ thống hóa hay sửa đổi pháp luật, đối tượng bị tác động trực tiếp và cuối cùng luôn là từng quy phạm cụ thể chứ không thể chỉ dừng lại ở quy mô toàn bộ văn bản.

4. Tác giả đã sử dụng dữ liệu thực tế nào để chứng minh tình trạng bất cập của hệ thống pháp luật trước năm 1992?

Tác giả dẫn chứng dữ liệu từ cuộc rà soát theo Chỉ thị số 166-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng: Trong số hơn 5.000 văn bản pháp luật do các cơ quan trung ương ban hành tồn tại đến thời điểm đó, có khoảng 30% văn bản cần phải hủy bỏ hoặc sửa đổi do mâu thuẫn, trùng lặp hoặc đã lỗi thời. Đồng thời, tác giả sử dụng tài liệu khảo sát thực tế tại 21 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện hệ thống pháp luật?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Xây dựng chiến lược pháp luật đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học pháp lý.
  3. Nâng cao vai trò lập pháp trung tâm của Quốc hội.
  4. Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa pháp luật và ban hành luật về trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  5. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ pháp lý chuyên sâu.

Kết luận

Luận án "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam" của tác giả Lê Minh Tâm (1992) là công trình nghiên cứu toàn diện, đặt nền móng lý luận hệ thống cho khoa học pháp lý Việt Nam trong thời kỳ đầu Đổi mới. Bằng việc giải quyết thấu đáo các vấn đề bản chất, cấu trúc, tiêu chuẩn hoàn thiện của pháp luật và đúc kết thực tiễn lập pháp 47 năm (1945–1992), luận án đã chỉ rõ quy luật phát triển tất yếu của hệ thống pháp luật phải tương thích với trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Hệ thống 5 nhóm giải pháp do công trình đề xuất mang giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.