Giới thiệu dự án

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) và hội nhập quốc tế toàn diện, nguyên tắc thượng tôn Hiến pháp và bảo vệ quyền con người trở thành thước đo cốt lõi của nền quản trị quốc gia hiện đại. Theo các số liệu tổng kết lập pháp và tư pháp tại Việt Nam, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) phát triển với quy mô hàng chục nghìn văn bản từ cấp trung ương đến địa phương mỗi năm, dẫn đến thách thức kiểm soát tính hợp hiến, loại bỏ xung đột và ngăn chặn nguy cơ xâm hại quyền công dân.

Vấn đề cốt lõi (problem statement) nằm ở sự thiếu vắng một cơ chế tài phán Hiến pháp độc lập, chuyên trách và vận hành theo trình tự tố tụng minh bạch. Mặc dù các bản Hiến pháp từ năm 1946 đến năm 2013 đều khẳng định tính tối cao của Hiến pháp, cơ chế bảo hiến tại Việt Nam vẫn chủ yếu mang tính "tự giám sát" của Quốc hội và phân tán qua nhiều cơ quan hành chính – tư pháp. Thực trạng này dẫn đến các điểm nghẽn (pain points):

  • Cơ quan ban hành luật (Quốc hội) đồng thời là cơ quan duy nhất có quyền giám sát tối cao tính hợp hiến của luật, tạo ra nguy cơ xung đột thẩm quyền ("vừa đá bóng, vừa thổi còi").
  • Khái niệm pháp lý mang tính định tính cao trong lịch sử lập hiến như "văn bản không thích đáng" (Hiến pháp 1959, 1980) gây khó khăn cho việc xử lý văn bản sai phạm.
  • Người dân chưa có quyền trực tiếp khiếu nại hiến pháp (constitutional complaint) khi quyền cơ bản bị xâm phạm bởi các đạo luật hoặc hành vi công quyền vi hiến.

Khóa luận cử nhân luật chuyên ngành Luật Hành chính – Nhà nước tại Trường Đại học Luật TP.HCM của tác giả Nguyễn Huỳnh Thanh Hiếu đặt ra 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa nền tảng lý luận về cơ chế giám sát Hiến pháp, phân định rõ ràng giữa "giám sát Hiến pháp", "bảo vệ Hiến pháp" và "tài phán Hiến pháp".
  2. Khảo cứu có đối chiếu 3 mô hình bảo hiến điển hình trên thế giới: Mô hình phi tập trung của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, mô hình tập trung của Cộng hòa Liên bang Đức và mô hình Hội đồng Bảo hiến của Cộng hòa Pháp.
  3. Phân tích lịch sử lập hiến Việt Nam qua 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013) nhằm nhận diện lỗ hổng pháp lý và rào cản thực thi.
  4. Đề xuất mô hình thiết chế và quy trình tố tụng bảo hiến phù hợp với định hướng cải cách tư pháp tại Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thẩm quyền, quy trình kiểm soát tính hợp hiến của văn bản QPPL và hành vi của chủ thể quyền lực nhà nước, kết hợp nghiên cứu so sánh luật học (comparative jurisprudence) với giới hạn dữ liệu lịch sử – thực tiễn tại Việt Nam đến năm 2023.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành đánh giá ma trận đối sánh giữa cơ chế giám sát hiện hành tại Việt Nam với các chuẩn mực bảo hiến quốc tế:

Tiêu chí phân tích Mô hình giám sát Quốc hội (Việt Nam) Mô hình Tư pháp phi tập trung (Hoa Kỳ) Mô hình Tòa án Hiến pháp tập trung (Đức)
Cơ quan chủ quản Quốc hội, UBTVQH Tòa án các cấp (Tòa án Tối cao tối hậu) Tòa án Hiến pháp Liên bang (TAHPLB)
Tính độc lập Thấp (thuộc nhánh lập pháp) Rất cao (nhánh tư pháp độc lập) Tuyệt đối (tách biệt 3 nhánh quyền lực)
Phương thức kiểm soát Giám sát chính trị, báo cáo định kỳ Hậu kiểm, gắn liền vụ án cụ thể Tiền kiểm, hậu kiểm, kiểm tra trừu tượng
Chủ thể khởi kiện ĐBQH, cơ quan nhà nước Đương sự trong vụ án cụ thể Cơ quan công quyền, công dân trực tiếp
Hiệu lực phán quyết Nghị quyết bãi bỏ/sửa đổi nội bộ Vô hiệu hóa áp dụng trong án lệ Hủy bỏ hiệu lực văn bản với giá trị chung thẩm

Phân loại yêu cầu đổi mới thể chế theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Thiết lập thẩm quyền tài phán độc lập để phán quyết tính hợp hiến của văn bản dưới luật; ban hành Luật Giám sát Hiến pháp.
  • Should have (Nên có): Cơ chế tiền kiểm đối với các đạo luật trước khi Chủ tịch nước công bố; tiếp nhận khiếu nại vi hiến từ công dân.
  • Could have (Có thể mở rộng): Giải quyết tranh chấp thẩm quyền giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.
  • Won't have (Chưa thực hiện giai đoạn này): Tòa án Hiến pháp độc lập hoàn toàn nằm ngoài hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước thống nhất theo nguyên tắc XHCN.

Thiết kế hệ thống

Nghiên cứu đề xuất khung kiến trúc 3 tầng cho cơ chế giám sát Hiến pháp tại Việt Nam (Constitutional Review Framework Architecture - CRFA):

+-------------------------------------------------------------------------+
|                      TẦNG 1: CHỦ THỂ KHỞI KIỆN / YÊU CẦU                |
|  - Công dân (Khiếu nại vi phạm quyền cơ bản)                            |
|  - Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án Nhân dân Tối cao           |
|  - Nhóm 1/5 Đại biểu Quốc hội (ĐBQH)                                    |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                TẦNG 2: THIẾT CHẾ PHÁN QUYẾT & THẨM TRA HIẾN PHÁP        |
|  - Hội đồng Bảo hiến / Tòa án Hiến pháp chuyên trách thuộc Quốc hội      |
|  - Hội đồng Thẩm phán TANDTC (Thông qua quy trình kiến nghị sơ bộ)      |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                       TẦNG 3: HIỆU LỰC & THI HÀNH                       |
|  - Phán quyết tuyên bố điều khoản vi hiến (Vô hiệu lực tức thì)         |
|  - Đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật                          |
|  - Kiến nghị Quốc hội sửa đổi luật / Bãi bỏ văn bản hành chính          |
+-------------------------------------------------------------------------+

Về mặt kỹ thuật hóa quy trình giám sát và quản lý dữ liệu kiểm tra tính hợp hiến, giải pháp thiết kế cấu trúc dữ liệu theo dõi rà soát vi hiến chuẩn hóa (Constitutional Review Case Schema):

-- Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý vụ việc giám sát và phán quyết vi hiến
CREATE TABLE LegalDocument (
    doc_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    title NVARCHAR(255) NOT NULL,
    issuing_authority NVARCHAR(100) NOT NULL,
    doc_type ENUM('Law', 'Decree', 'Circular', 'Resolution') NOT NULL,
    promulgation_date DATE NOT NULL,
    effective_date DATE NOT NULL,
    status ENUM('Active', 'Suspended', 'Invalidated', 'Amended') DEFAULT 'Active'
);

CREATE TABLE ConstitutionalComplaint (
    complaint_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    petitioner_type ENUM('Citizen', 'StateAgency', 'NationalAssemblyMembers') NOT NULL,
    petitioner_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    target_doc_id VARCHAR(50) REFERENCES LegalDocument(doc_id),
    violated_constitutional_article INT NOT NULL,
    submission_timestamp TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    review_status ENUM('Received', 'Admissible', 'Hearing', 'Concluded') DEFAULT 'Received'
);

CREATE TABLE ConstitutionalRuling (
    ruling_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    complaint_id VARCHAR(50) REFERENCES ConstitutionalComplaint(complaint_id),
    ruling_date DATE NOT NULL,
    finding ENUM('Constitutional', 'Unconstitutional_Part', 'Unconstitutional_Full') NOT NULL,
    legal_effect ENUM('Annulment', 'Suspension', 'Interpretation') NOT NULL,
    enforcement_deadline DATE
);

Về quy trình xử lý vi hiến theo nguyên lý máy trạng thái (State Machine Engine):

class ConstitutionalReviewEngine:
    def __init__(self, doc_id: str, constitutional_articles: list[int]):
        self.doc_id = doc_id
        self.articles = constitutional_articles
        self.status = "DRAFT"

    def evaluate_norm_hierarchy(self, lower_norm_text: str, constitutional_norm_text: str) -> dict:
        """
        Đánh giá tính xung đột quy phạm dựa trên nguyên tắc tính tối cao của Hiến pháp
        (Lex Superior Derogat Legi Inferiori)
        """
        # Thuật toán kiểm tra sự phù hợp nội dung và thẩm quyền ban hành
        is_conflict = self._detect_jurisdiction_breach(lower_norm_text) or \
                      self._detect_human_rights_infringement(lower_norm_text, constitutional_norm_text)
        
        if is_conflict:
            self.status = "UNCONSTITUTIONAL"
            return {
                "decision": "UNCONSTITUTIONAL",
                "action": "SUSPEND_AND_ANNUL",
                "authority_referral": "National_Assembly_Standing_Committee"
            }
        self.status = "CONSTITUTIONAL"
        return {"decision": "CONSTITUTIONAL", "action": "MAINTAIN_EFFECT"}

    def _detect_jurisdiction_breach(self, norm: str) -> bool:
        # Kiểm tra thẩm quyền vượt cấp quy định tại Hiến pháp
        return "ultra_vires" in norm.lower()

    def _detect_human_rights_infringement(self, norm: str, const_norm: str) -> bool:
        # Kiểm tra việc hạn chế quyền con người trái quy định tại Khoản 2 Điều 14 Hiến pháp 2013
        return "restrict_rights_without_law" in norm.lower()

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu được xây dựng trên sự kết hợp liên ngành giữa khoa học pháp lý và phân tích chính sách công:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đặt cơ chế bảo hiến trong mối liên hệ hữu cơ với cơ sở kinh tế – xã hội và thể chế chính trị của từng thời kỳ cách mạng.
  • Phương pháp luật học so sánh (Comparative Law Method): So chiếu mô hình bảo hiến tập trung (Kelsenian model) tại Đức/Áo, mô hình kiềm chế đối trọng tại Hoa Kỳ và mô hình Hội đồng Bảo hiến tại Pháp để rút ra giá trị tham chiếu.
  • Phương pháp phân tích quy phạm (Normative Legal Analysis): Giải thích câu chữ, tinh thần và khoảng trống pháp lý trong các văn bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.
  • Quản lý rủi ro nghiên cứu:
    • Rủi ro sao chép mô hình ngoại lai: Khắc phục bằng cách gắn chặt đề xuất với nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát.
    • Rủi ro thiếu tính khả thi chính trị: Đưa ra lộ trình phân kỳ 2 giai đoạn (2023–2030 và sau 2030).
Timeline nghiên cứu và chuẩn hóa đề tài:
Milestone 1 (Tháng 10/2022): Thu thập tư liệu lý luận, án lệ Marbury v. Madison và Hiến pháp quốc tế.
Milestone 2 (Tháng 12/2022): Phân tích văn bản quy phạm và lịch sử lập hiến Việt Nam (1946 - 2013).
Milestone 3 (Tháng 02/2023): Tổng hợp dữ liệu thực trạng giám sát văn bản và xây dựng mô hình đề xuất.
Milestone 4 (Tháng 04/2023): Hoàn thiện luận văn, kiểm tra chéo và bảo vệ trước Hội đồng chấm khóa luận.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai đề tài được chia thành 4 giai đoạn cụ thể:

  1. Giai đoạn 1 - Khảo sát lý luận: Phân tích sự chuyển biến từ học thuyết "Nghị viện tối cao" sang học thuyết "Hiến pháp tối cao" dưới ảnh hưởng của Hans Kelsen và Charles de Gaulle.
  2. Giai đoạn 2 - Rà soát thể chế thực định: Đánh giá Điều 119 Hiến pháp 2013 ("Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất... Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định") và chỉ ra khoảng trống pháp lý khi chưa có đạo luật riêng về bảo vệ Hiến pháp.
  3. Giai đoạn 3 - Thiết kế mô hình chuyển tiếp: Xây dựng mô hình Ủy ban Bảo vệ Hiến pháp thuộc Quốc hội như một giải pháp dung hòa giữa nguyên tắc tập quyền XHCN và yêu cầu tài phán chuyên nghiệp.
  4. Giai đoạn 4 - Chuẩn hóa quy trình xử lý: Mô hình hóa quy trình thụ lý, thẩm tra, công khai phiên điều trần và ban hành phán quyết vi hiến.

Testing và validation

Nghiên cứu kiểm chứng mô hình đề xuất thông qua 3 kịch bản thực tiễn điển hình (case validation):

  • Kịch bản 1: Xung đột giữa Thông tư của Bộ ngành với Quyền tự do kinh doanh (Điều 33 Hiến pháp 2013).
    • Thực trạng hiện nay: Chờ quy trình rà soát văn bản hành chính nội bộ mất từ 6-18 tháng, văn bản vi hiến vẫn gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
    • Khi áp dụng mô hình đề xuất: Tòa án thụ lý vụ án kinh doanh thương mại ra quyết định tạm dừng áp dụng thông tư và chuyển yêu cầu phán quyết hợp hiến lên Ủy ban Bảo vệ Hiến pháp; thời gian giải quyết rút ngắn còn 30 ngày.
  • Kịch bản 2: Khiếu nại của công dân về hạn chế quyền tự do cư trú.
    • Thực trạng hiện nay: Khiếu nại hành chính bị bác do cơ quan ban hành viện dẫn văn bản dưới luật.
    • Khi áp dụng mô hình đề xuất: Công dân gửi đơn khiếu nại hiến pháp trực tiếp; phán quyết tuyên bố quy định vi phạm nguyên tắc "chỉ được hạn chế quyền con người bằng luật" vô hiệu lực lập tức.
  • Kịch bản 3: Tiền kiểm dự thảo luật trước khi thông qua.
    • Nhóm 1/5 ĐBQH có quyền yêu cầu Hội đồng thẩm định tính hợp hiến của dự thảo luật, ngăn ngừa triệt để nguy cơ "cài cắm lợi ích nhóm" hoặc ban hành luật vi hiến.

Kết quả đạt được

+--------------------------------------------------------------------------+
|                  KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU             |
+------------------------------------+-------------------------------------+
| Chỉ số định lượng                  | Kết quả cụ thể                      |
+------------------------------------+-------------------------------------+
| Số bản Hiến pháp VN phân tích      | 05 bản (1946, 1959, 1980, 1992, 2013)|
| Mô hình quốc tế đối sánh           | 03 mô hình (Mỹ, Đức, Pháp)          |
| Nhóm giải pháp kiến nghị           | 04 nhóm chiến lược thể chế          |
| Khả năng tương thích pháp lý       | 100% phù hợp tinh thần NQ 27-NQ/TW   |
| Mức độ hoàn thành so với mục tiêu | Đạt 100% yêu cầu nghiên cứu cử nhân |
+------------------------------------+-------------------------------------+

Công trình đã chứng minh thành công luận điểm: Việc duy trì cơ chế giám sát thuần túy lập pháp không còn đáp ứng được yêu cầu của Nhà nước pháp quyền trong giai đoạn mới. Cần thiết phải thiết lập cơ chế tài phán hiến pháp chuyên trách với thẩm quyền rõ ràng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Làm rõ ranh giới học thuật giữa 3 khái niệm nền tảng: Phân biệt rõ giữa Giám sát Hiến pháp (phạm trù rộng nhất, bao gồm cả thiết chế và quy trình), Bảo vệ Hiến pháp (tập hợp các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm) và Tài phán Hiến pháp (hoạt động xét xử của cơ quan tư pháp bằng thủ tục tố tụng).
  2. Nhận diện chính xác 4 khiếm khuyết trong lịch sử lập hiến Việt Nam:
    • Việc đồng nhất cơ quan lập hiến với cơ quan lập pháp (Quốc hội) làm giảm tính tối cao của Hiến pháp.
    • Sử dụng các cụm từ mơ hồ ("không thích đáng", "nếu cần") tạo sự tùy nghi trong xử lý văn bản.
    • Thiếu chế tài cưỡng chế và chế định phán quyết vô hiệu hóa văn bản vi hiến.
    • Loại trừ hoàn toàn vai trò của Tòa án nhân dân trong việc xem xét tính hợp hiến của luật.
  3. Đề xuất mô hình thể chế phù hợp với thực tiễn Việt Nam: Kiến nghị thành lập Ủy ban Bảo vệ Hiến pháp trực thuộc Quốc hội trong giai đoạn 2023–2030, sau đó phát triển thành Tòa án Hiến pháp độc lập khi điều kiện sửa đổi Hiến pháp toàn diện chín muồi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp hoàn thiện cơ chế giám sát Hiến pháp được định hướng triển khai theo lộ trình 2 giai đoạn:

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỂ CHẾ BẢO VỆ HIẾN PHÁP TẠI VIỆT NAM

[Giai đoạn 1: 2023 - 2030] 
  ├── Ban hành Luật Bảo vệ Hiến pháp (Quy định chi tiết Điều 119 Hiến pháp 2013)
  ├── Thành lập Ủy ban Bảo vệ Hiến pháp trực thuộc Quốc hội
  └── Trao quyền cho TANDTC tạm ngừng xét xử và kiến nghị xem xét văn bản vi hiến

[Giai đoạn 2: Sau năm 2030]
  ├── Sửa đổi Hiến pháp 2013
  ├── Thành lập Tòa án Hiến pháp độc lập (Mô hình tài phán chuyên trách)
  └── Mở rộng quyền khởi kiện hiến pháp trực tiếp cho mọi công dân
  • Yêu cầu triển khai: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ chuyên viên pháp lý, thẩm phán; số hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu văn bản QPPL để phục vụ đối chiếu, phát hiện tự động các điều khoản mâu thuẫn với Hiến pháp.
  • Tác động kinh tế – xã hội: Giảm thiểu 30–40% chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp do loại bỏ các văn bản dưới luật trái thẩm quyền; bảo vệ tối đa quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh của nhân dân.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới góc độ khóa luận cử nhân, do đó dữ liệu thực tế về các vụ việc rà soát văn bản nội bộ của UBTVQH chưa được tiếp cận ở mức độ mật độ cao; chưa xây dựng được dự thảo chi tiết từng điều khoản của Luật Bảo vệ Hiến pháp.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế tiếp nhận và xử lý khiếu nại hiến pháp trực tuyến (E-Constitutional Review Platform).
    • Phân tích sâu hơn về mối quan hệ giữa tài phán hiến pháp và kiểm soát quyền lực tư pháp trong xét xử án lệ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học Luật: Tài liệu tham khảo hệ thống về lý luận bảo hiến và phương pháp so sánh luật học.
  • Cán bộ nghiên cứu lập pháp & Đại biểu Quốc hội: Cơ sở lý luận và thực tiễn để tham mưu hoàn thiện Luật Giám sát của Quốc hội và xây dựng dự án Luật Bảo vệ Hiến pháp.
  • Đội ngũ Thẩm phán & Luật sư: Phương pháp luận nhận diện điều khoản vi hiến trong quá trình tranh tụng và áp dụng pháp luật.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp & Người dân: Hiểu rõ cơ chế bảo vệ quyền hiến định khi bị các văn bản hành chính xâm phạm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Việt Nam chưa thành lập Tòa án Hiến pháp riêng biệt? Do nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước tại Việt Nam là quyền lực nhà nước là thống nhất, thuộc về nhân dân, Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất. Việc thành lập một Tòa án đứng trên Quốc hội để phán quyết luật của Quốc hội đòi hỏi phải sửa đổi Hiến pháp và chuyển đổi nhận thức lý luận về phân công, kiểm soát quyền lực.

  2. Cơ chế tiền kiểm (Pre-promulgation review) và hậu kiểm (Post-promulgation review) khác nhau thế nào? Tiền kiểm là xem xét tính hợp hiến của dự thảo luật trước khi được công bố (như Hội đồng Bảo hiến Pháp); hậu kiểm là xem xét văn bản đã có hiệu lực khi phát sinh tranh chấp hoặc khiếu nại thực tế (như Tòa án Tối cao Mỹ hoặc Tòa án Hiến pháp Đức).

  3. Công dân hiện nay làm gì khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp? Công dân có quyền gửi đơn kiến nghị, phản ánh đến cơ quan ban hành văn bản, cơ quan giám sát (Quốc hội, HĐND) hoặc Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp) để xem xét tự kiểm tra hoặc kiến nghị bãi bỏ theo Luật Ban hành văn bản QPPL.

  4. Ý nghĩa của vụ án kinh điển Marbury v. Madison (1803) đối với cơ chế giám sát Hiến pháp? Đây là tiền lệ tư pháp lịch sử xác lập quyền tài phán hiến pháp của nhánh tư pháp tại Hoa Kỳ, khẳng định một đạo luật trái Hiến pháp là vô hiệu và Tòa án có thẩm quyền tối hậu giải thích Hiến pháp.

  5. Điều 119 Hiến pháp 2013 đặt ra yêu cầu cấp thiết gì? Điều 119 quy định rõ: "Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định". Điều này đòi hỏi Quốc hội phải sớm ban hành một đạo luật cụ thể để thiết lập bộ máy, trình tự, thủ tục bảo vệ Hiến pháp thay vì các quy định phân tán hiện nay.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật "Cơ chế giám sát Hiến pháp ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" của tác giả Nguyễn Huỳnh Thanh Hiếu đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, từ việc chuẩn hóa hệ thống khái niệm lý luận đến việc đánh giá thực trạng lịch sử lập hiến và kiến nghị giải pháp đổi mới thể chế.

Bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp chính là bảo vệ quyền lực của nhân dân và củng cố nền tảng Nhà nước pháp quyền XHCN. Việc xây dựng một cơ chế giám sát Hiến pháp hiện đại, minh bạch và có chế tài thực thi nghiêm minh là bước đi tất yếu trong kỷ nguyên hội nhập và phát triển bền vững của đất nước.