Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tiêu thụ là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường. Để hàng hóa lưu thông thông suốt từ nhà máy đến tay người tiêu dùng cuối cùng, hệ thống phân phối đóng vai trò là công cụ liên kết giữa các giai đoạn sản xuất, vận chuyển, dự trữ và bán lẻ. Đối với ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, việc quản trị kênh phân phối đòi hỏi mức độ chính xác và khắt khe cao do đặc tính sản phẩm có hạn sử dụng ngắn và yêu cầu nghiêm ngặt về chuỗi cung ứng lạnh.

Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt là một trong những doanh nghiệp tiên phong tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm từ thịt theo công nghệ Cộng hòa Liên bang Đức. Sau giai đoạn đầu thâm nhập thị trường với quy mô nhỏ, công ty đã mở rộng công suất và mạng lưới tiêu thụ. Tuy nhiên, cùng với tốc độ tăng trưởng quy mô, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu trong nước (như Vissan, Đồ hộp Hạ Long, Anco) cũng như hàng ngoại nhập cao cấp đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cấu trúc và hoàn thiện hệ thống phân phối nhằm kiểm soát chi phí, hạn chế rủi ro hư hỏng hàng hóa và giữ vững thị phần.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thế Anh thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống phân phối và các hoạt động hoàn thiện hệ thống phân phối trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và mạng lưới phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt tại thị trường trọng điểm Hà Nội giai đoạn 2008 - 2011.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý các dòng chảy phân phối của công ty.
  4. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện mạng lưới phân phối của công ty tại Hà Nội đến năm 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức, quy trình vận hành và hoạt động quản lý hệ thống phân phối sản phẩm thực phẩm của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào địa bàn thị trường Hà Nội – trung tâm tiêu thụ chủ lực của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2008 - 2011; các định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2015. Thời gian thực hiện chuyên đề từ ngày 06/02/2012 đến ngày 21/05/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị kênh phân phối thương mại, tập trung vào các nội dung cốt lõi:

  • Khái niệm và bản chất: Kênh phân phối là tập hợp các cá nhân hoặc tổ chức độc lập nhưng có mối liên hệ tương hỗ, tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Tập hợp các kênh được tổ chức và quản lý theo chiến lược tạo thành hệ thống phân phối của doanh nghiệp.
  • Cấu trúc kênh: Phân loại theo kênh trực tiếp (nhà sản xuất bán thẳng cho người tiêu dùng), kênh gián tiếp (qua các trung gian bán buôn, bán lẻ, đại lý, chi nhánh) và kênh hỗn hợp.
  • Các dòng vận động trong kênh phân phối: Bao gồm dòng chuyển quyền sở hữu, dòng vận chuyển vật chất (logistics), dòng thanh toán, dòng thông tin và hoạt động dự trữ hàng hóa.
  • Quản trị xung đột kênh: Nhận diện và xử lý xung đột theo chiều dọc (giữa các cấp bậc khác nhau trong cùng một kênh) và xung đột theo chiều ngang (giữa các trung gian ở cùng một cấp độ phân phối).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo doanh thu theo thị trường và báo cáo tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm của phòng Kế toán và phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng, tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc để đánh giá biến động nguồn vốn, doanh thu, chi phí, sản lượng tiêu thụ qua các năm 2008, 2009, 2010 và 2011.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu giữa các phân khúc thị trường (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận), giữa các nhóm mặt hàng chủ lực và đối chiếu năng lực cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

Chương 1 trình bày toàn diện tiến trình phát triển của doanh nghiệp từ khi khởi nghiệp đến khi xác lập vị thế trên thị trường chế biến thực phẩm:

  • Lịch sử hình thành và phát triển:
    • Ngày 14/07/2000, Công ty TNHH Đức Việt được thành lập theo Quyết định số 0102000824 của UBND TP. Hà Nội với số vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng. Cơ sở sản xuất ban đầu đặt tại quận Thanh Xuân với diện tích 200 m², gồm 7 công nhân, công suất 2 - 3 tấn xúc xích/tháng cùng một cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại số 22 Triệu Việt Vương, Hà Nội.
    • Năm 2002, công ty liên doanh với đối tác CHLB Đức (ông Michael Campioni) thành lập Công ty Liên doanh Đức Việt TNHH tại Hưng Yên theo Giấy phép đầu tư số 019/GP/HY (vốn đầu tư 3 triệu USD, tỷ lệ góp vốn: phía Việt Nam 51%, phía Đức 49%).
    • Năm 2004, mở rộng quy mô lên 4 phân xưởng chuyên biệt: Nhà máy giết mổ lợn (công suất 250 con/ngày), Nhà máy pha lọc và chế biến thịt (20 tấn/ngày), Nhà máy chế biến thực phẩm sạch (5 tấn/ngày) và Xưởng chế biến mù tạt (10 tấn/tháng).
    • Ngày 30/06/2008, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt theo Giấy chứng nhận đầu tư số 051 033 000 002 do UBND tỉnh Hưng Yên cấp. Trụ sở chính và nhà máy đặt tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; văn phòng đại diện tại Tòa nhà Seaprodex, 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Bộ phận quản lý Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu
Hội đồng quản trị Cơ quan quản lý cao nhất, hoạch định chiến lược phát triển dài hạn, quy chế nội bộ và mô hình tổ chức.
Tổng giám đốc Quyết định đường lối kinh doanh, điều hành toàn diện quy mô sản xuất, nhà máy và mạng lưới phân phối.
Phó Tổng giám đốc Phụ trách trực tiếp phòng Tài chính - Kế toán và Hành chính - Nhân sự, hỗ trợ đối nội, đối ngoại.
Phòng Kinh doanh Xây dựng kế hoạch bán hàng, tìm kiếm thị trường, quản lý trực tiếp các kho, đại lý và hệ thống kênh phân phối.
Phòng Marketing quốc tế Tìm kiếm đối tác cung ứng máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu từ châu Âu và quảng bá thương hiệu quốc tế.
Khối Nhà máy sản xuất Gồm 6 bộ phận: Hành chính, Quản lý chất lượng (HACCP/ISO), Công nghệ, Kế hoạch sản xuất, Kỹ thuật và Chế biến.
  • Vai trò của việc hoàn thiện hệ thống phân phối: Đối với các sản phẩm như xúc xích, thịt xông khói có hạn sử dụng tối đa 15 ngày trong điều kiện bảo quản lạnh tiêu chuẩn, hệ thống phân phối vận hành nhịp nhàng giúp giảm thiểu lượng hàng tồn kho quá hạn, đảm bảo cung cấp hàng hóa tươi ngon, kiểm soát tổn thất do rách bao bì hở chân không và gia tăng tỷ suất sinh lời.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT TẠI HÀ NỘI

Chương này tập trung phân tích các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và phương thức vận hành hệ thống phân phối của Đức Việt tại khu vực Hà Nội giai đoạn 2008 - 2011:

  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:

    • Quy trình kỹ thuật và công nghệ: Lợn hơi được kiểm dịch thú y nghiêm ngặt từ các trang trại tại Bắc Giang, Vĩnh Yên. Quy trình mổ treo và chế biến đạt chứng chỉ HACCP do tổ chức BM TRADA (Vương quốc Anh) cấp. Phân xưởng pha lọc vận hành cách ly ở nhiệt độ +7°C đến +10°C với hệ thống điện lạnh dự phòng 24/24h.
    • Yêu cầu bảo quản và logistics: Thịt tươi an toàn tiêu thụ trong vòng 24 giờ, vận chuyển bằng xe lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ -10°C. Xúc xích và thịt xông khói đóng gói hút chân không, bảo quản ở nhiệt độ -10°C tại các kho phân phối và tiêu thụ trong vòng 14 - 15 ngày tại các điểm bán lẻ.
    • Nguồn nhân lực: Doanh nghiệp có 311 cán bộ công nhân viên, trong đó lực lượng lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm gần 70%.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2008 (Triệu đồng) Năm 2009 (Triệu đồng) Năm 2010 (Triệu đồng)
Tổng doanh thu 81.358,40 115.000,00 200.000,00
Giá vốn hàng bán 68.713,50 - -
Chi phí tài chính 3.051,58 - -
Chi phí bán hàng 3.596,38 - -
Chi phí quản lý 4.895,90 - -
Tổng chi phí 80.277,98 - -
Lợi nhuận trước thuế 623,91 11.717,36 11.748,00

Ghi chú: Năm 2011, doanh thu tăng trưởng 106,4% so với năm 2010, lợi nhuận trước thuế đạt 15.144 triệu đồng (tổng lợi nhuận tăng lên khoảng 55,5 tỷ đồng nhờ tối ưu hóa chi phí đầu tư dài hạn).

  • Cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm:

    • Nhóm xúc xích đóng vai trò chủ lực, luôn chiếm khoảng 85% tổng doanh thu của công ty. Sản lượng xúc xích năm 2008 đạt 898.700 kg, doanh thu đạt 72.912,5 triệu đồng và tăng vọt lên gấp 2,5 lần vào năm 2010.
    • Nhóm thịt sạch tăng sản lượng từ 109 tấn (2008) lên 196 tấn (2010), doanh thu tăng từ 2 tỷ lên hơn 4 tỷ đồng.
    • Các nhóm hàng khác: Chân giò muối, thịt thăn xông khói, gà hong khói, dọi quế hong khói và gia vị mù tạt duy trì tốc độ tiêu thụ ổn định.
  • Cơ cấu doanh thu theo thị trường địa lý:

Thị trường tiêu thụ Doanh thu 2008 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2008 (%) Tỷ trọng 2010 (%)
Hà Nội 52.567 65,5 54,8
TP. Hồ Chí Minh 17.671 21,8 29,3
Thị trường khác 11.020 12,7 15,9
Tổng cộng 81.158 100,0 100,0
  • Cấu trúc hệ thống phân phối tại Hà Nội: Công ty áp dụng mô hình kênh phân phối hỗn hợp:

    1. Kênh phân phối trực tiếp: Nhà máy → Kho → 4 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm (Showroom tại 4 quận nội thành: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hoàn Kiếm) → Người tiêu dùng. Chi phí duy trì mỗi cửa hàng mặt phố vượt trên 50 triệu đồng/tháng, đóng vai trò chính là xúc tiến, quảng bá hình ảnh.
    2. Kênh phân phối gián tiếp: Nhà máy → Kho tổng miền Bắc → 6 Kho phân phối cấp quận huyện (Hoàng Mai, Đông Anh, Hà Đông, Long Biên, Cầu Giấy, Thanh Xuân) → Trung gian bán buôn/siêu thị/đại lý/nhà hàng chế biến → Người tiêu dùng.
  • Đánh giá hạn chế của hệ thống:

    • Tỷ lệ giá vốn và chi phí bán hàng còn cao do mở rộng thị trường ồ ạt;
    • Tình trạng hỏng bao bì hút chân không phát sinh trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển từ kho đến các điểm bán lẻ nhỏ lẻ chưa được kiểm soát triệt để;
    • Chi phí vận hành các showroom giới thiệu sản phẩm lớn nhưng hiệu quả đóng góp vào tổng doanh số trực tiếp chưa cao.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT TẠI HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015

Trên cơ sở dự báo triển vọng ngành thực phẩm chế biến và đồ ăn nhanh tại các đô thị, chương 3 đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp cụ thể:

  • Dự báo bối cảnh thị trường đến năm 2015: Nhu cầu sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, xúc xích và thịt hun khói sẽ gia tăng nhanh chóng cùng với lối sống công nghiệp hóa, đòi hỏi sự tiện lợi, an toàn vệ sinh và chất lượng cao.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện mô hình mạng lưới kênh: Tinh gọn quy trình luân chuyển từ 6 kho quận huyện, nâng cấp hệ thống kho lạnh chuyên dụng để rút ngắn thời gian giao nhận hàng hóa đến các siêu thị và đại lý bán lẻ.
    2. Chính sách khuyến khích thành viên kênh: Tối ưu hóa chính sách chiết khấu thương mại theo doanh số, hỗ trợ trang thiết bị bán hàng (bếp nướng, biển hiệu quảng cáo, tủ bảo quản lạnh) cho các điểm bán lẻ và đại lý tại khu vực ngoại thành Hà Nội.
    3. Quản lý xung đột và dòng thông tin: Xây dựng quy chế phân vùng tiêu thụ rõ ràng giữa các nhà bán buôn và bán lẻ nhằm tránh cạnh tranh phá giá; thiết lập luồng phản hồi thông tin hai chiều nhanh chóng từ người tiêu dùng đến bộ phận KCS và kế hoạch sản xuất.
    4. Chuẩn hóa công tác logistics và quản trị rủi ro: Huấn luyện nhân viên giao nhận quy trình bốc xếp sản phẩm hút chân không, hạn chế tối đa va đập làm thủng bao bì dẫn đến oxy hóa thực phẩm.
  • Điều kiện thực hiện: Cân đối nguồn lực tài chính nội bộ, nâng cao năng lực chuyên môn và ý thức kỷ luật cho đội ngũ kinh doanh, kết hợp khai thác các điều kiện hỗ trợ từ hạ tầng thương mại đô thị tại Hà Nội.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  • Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tài chính và kinh doanh của Đức Việt qua giai đoạn 2008 - 2011: Tổng doanh thu tăng trưởng vượt bậc từ 81,3 tỷ đồng (2008) lên xấp xỉ 200 tỷ đồng (2010) và tiếp tục tăng 106,4% trong năm 2011. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 623,9 triệu đồng (2008) lên 15,14 tỷ đồng (2011).
  • Xác lập cơ cấu dòng sản phẩm cốt lõi: Xúc xích chiếm tỷ trọng áp đảo (~85% doanh thu), nhóm thịt sạch tăng trưởng gấp đôi về sản lượng (đạt 196 tấn năm 2010).
  • Minh họa chi tiết hạ tầng phân phối vật chất tại Hà Nội gồm 6 kho bảo quản lạnh tại các quận huyện trọng điểm kết hợp 4 cửa hàng giới thiệu sản phẩm nội thành.

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  • Cung cấp mô hình phân tích thực tế về quản trị kênh phân phối đối với nhóm hàng thực phẩm có chuỗi cung ứng lạnh và thời hạn sử dụng ngắn.
  • Đề xuất các căn cứ khoa học cho ban giám đốc Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt trong việc điều chỉnh chính sách chiết khấu, phân bổ chi phí xúc tiến bán hàng và giảm thiểu xung đột giữa các trung gian phân phối trên địa bàn Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài chủ yếu tập trung dữ liệu tại thị trường Hà Nội, chưa đi sâu so sánh chi tiết các chỉ số phân phối tại thị trường TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Trung.
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2008 - 2011, thiếu vắng các khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của các đại lý bán lẻ nhỏ lẻ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tối ưu hóa chi phí vận tải liên tỉnh và xây dựng chuỗi cung ứng khép kín từ trang trại đến bàn ăn.
    • Phân tích sự chuyển dịch của các kênh bán lẻ hiện đại (đại siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi) tác động đến mạng lưới phân phối thực phẩm chế biến trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Marketing thương mại, Kinh tế quốc tế và các nhà quản lý doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thực phẩm.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình quản lý chuỗi cung ứng và kỹ thuật bảo quản sản phẩm thực phẩm chế biến có hạn sử dụng ngắn (14 - 15 ngày).
    • Cách thức thiết kế và vận hành mạng lưới kết hợp giữa kho lạnh trung chuyển, cửa hàng giới thiệu thương hiệu và hệ thống đại lý bán buôn/bán lẻ tại một thị trường đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phân phối sản phẩm của Thực phẩm Đức Việt tại Hà Nội gồm những kênh nào?

Công ty sử dụng mô hình kênh phân phối hỗn hợp, gồm hai nhánh chính:

  • Kênh trực tiếp: Từ Nhà máy → Kho → 4 Showroom giới thiệu sản phẩm tại các quận Đống Đa, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cầu Giấy → Bán lẻ trực tiếp cho Người tiêu dùng.
  • Kênh gián tiếp: Từ Nhà máy → Kho tổng miền Bắc → 6 Kho quận huyện (Hoàng Mai, Đông Anh, Hà Đông, Long Biên, Cầu Giấy, Thanh Xuân) → Trung gian bán buôn, siêu thị, đại lý, nhà hàng → Người tiêu dùng.

2. Yêu cầu kỹ thuật và thời hạn bảo quản đối với các sản phẩm của công ty là bao nhiêu?

  • Thịt tươi an toàn: Vận chuyển bằng xe lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ -10°C và phải tiêu thụ trong vòng 24 giờ.
  • Xúc xích và thịt xông khói đóng gói: Đóng gói hút chân không, bảo quản tại kho và các điểm bán lẻ ở nhiệt độ lạnh tiêu chuẩn (-10°C đến -12°C), thời hạn tiêu thụ tối đa từ 14 đến 15 ngày kể từ ngày sản xuất.

3. Tỷ trọng doanh thu tại thị trường Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 - 2010?

Thị trường Hà Nội luôn là thị trường trọng điểm nhất của công ty nhưng tỷ trọng đóng góp có xu hướng giảm dần do công ty mở rộng thành công mạng lưới sang TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận:

  • Năm 2008: Doanh thu đạt 52.567 triệu đồng, chiếm 65,5% tổng doanh thu.
  • Năm 2010: Doanh thu đạt mức cao hơn về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng giảm xuống còn 54,8% (hoặc 53,8% theo cơ cấu tổng thể).

4. Chi phí duy trì các cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội là bao nhiêu và chức năng chính là gì?

Chi phí duy trì mỗi cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại mặt phố trung tâm Hà Nội vượt trên 50 triệu đồng/tháng (gồm tiền thuê mặt bằng, nhân công, tiền điện cho hệ thống tủ mát, tủ đông và bếp chế biến). Chức năng chính của các showroom này là quảng bá thương hiệu, tiếp thị sản phẩm mới và giới thiệu văn hóa ẩm thực tới người tiêu dùng chứ không đặt nặng mục tiêu doanh thu bán lẻ.

5. Dòng sản phẩm nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt?

Mặt hàng xúc xích các loại (xúc xích nướng, xúc xích hun khói, xúc xích Béc-lin, xúc xích viên...) là sản phẩm chủ lực truyền thống, luôn chiếm khoảng 85% tổng doanh thu toàn công ty. Sản lượng xúc xích năm 2008 đạt 898.700 kg và mức doanh thu năm 2010 tăng gấp 2,5 lần so với năm 2008.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và vận hành hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt tại thị trường Hà Nội giai đoạn 2008 - 2011. Bằng việc kết hợp giữa lý luận phân phối thương mại và các số liệu tài chính, sản lượng thực tế từ doanh nghiệp, tác giả đã chỉ rõ vai trò trọng yếu của chuỗi bảo quản lạnh và hệ thống kho bãi đối với mặt hàng thực phẩm chế biến sẵn. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, tập trung vào hoàn thiện chính sách thành viên kênh, nâng cao hiệu quả logistics và kiểm soát chi phí nhằm đáp ứng mục tiêu mở rộng thị phần của công ty đến năm 2015.