Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phú Thọ là tỉnh giữ vị trí trung tâm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, đóng vai trò cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội và nằm trên hành lang kinh tế chiến lược Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh. Tỉnh sở hữu nhiều tiềm năng phát triển kinh tế đa ngành nhờ điều kiện tự nhiên, quỹ đất công nghiệp, tài nguyên khoáng sản, du lịch văn hóa và nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, trong giai đoạn trước năm 2013, kết quả thu hút vốn đầu tư vào tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Nguồn lực nội tại của địa phương không đủ đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế – xã hội ngày càng lớn, đòi hỏi phải tăng cường thu hút các nguồn lực ngoại lực từ các tỉnh thành trong cả nước và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Trong bối cảnh đó, hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh Phú Thọ mới ở giai đoạn sơ khai, mô hình tổ chức và phương thức triển khai còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Để đánh giá một cách khoa học thực trạng thu hút đầu tư và tìm ra các giải pháp đồng bộ, đề tài "Hoàn thiện công tác Xúc tiến đầu tư tại Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ – tỉnh Phú Thọ" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn sau:
- Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các mảng hoạt động cơ bản của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ (PITC).
- Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 – 2012, bao gồm quy trình, nội dung xúc tiến, các công cụ marketing địa phương và kết quả thu hút nguồn vốn.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức thông qua mô hình SWOT, chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong công tác xúc tiến đầu tư.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể với các cấp quản lý nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh Phú Thọ giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ và công tác tổ chức xúc tiến đầu tư tại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ, tập trung nghiên cứu hoạt động của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Phú Thọ (PITC) và các cơ quan quản lý liên quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2009 – 2012; các giải pháp và định hướng thu hút đầu tư được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng các lý thuyết về xúc tiến đầu tư cấp địa phương, quy trình vận động vốn đầu tư phát triển và phương pháp quản trị công trong thu hút đầu tư. Các công cụ và căn cứ lý luận chủ yếu bao gồm:
- Khung phân tích ma trận SWOT: Đánh giá tổng hợp các yếu tố nội tại (Điểm mạnh - Strengths, Điểm yếu - Weaknesses) và các yếu tố môi trường bên ngoài (Cơ hội - Opportunities, Thách thức - Threats) tác động đến môi trường đầu tư tỉnh Phú Thọ, từ đó xác lập các chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).
- Quy trình nghiệp vụ xúc tiến đầu tư: Áp dụng mô hình chu trình xúc tiến tiêu chuẩn gồm các giai đoạn tiếp cận đối tác mục tiêu, gửi thư mời, gọi điện, thuyết trình dự án, khảo sát thực địa, hỗ trợ ra quyết định và chăm sóc nhà đầu tư sau cấp phép.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Căn cứ các quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Quản lý Thuế, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Sở hữu trí tuệ; Quyết định số 3536/QĐ-UBND ngày 23/10/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo định kỳ, số liệu thống kê hành chính từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ, Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, thu nộp ngân sách, số lượng lao động và các chỉ tiêu hoạt động xúc tiến qua các năm từ 2009 đến 2012.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp định tính: Đánh giá cơ cấu bộ máy, năng lực nhân sự, chất lượng các ấn phẩm, hiệu quả các đoàn công tác xúc tiến tại nước ngoài và đánh giá môi trường hành chính công.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ – Cơ quan xúc tiến đầu tư tỉnh Phú Thọ
Chương I trình bày lịch sử hình thành, tư cách pháp lý, bộ máy quản lý và các mảng công tác chính của đơn vị đầu mối thực hiện xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh:
- Quá trình hình thành: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ (tên giao dịch quốc tế: Phu Tho Investment, Trade and Tourism Promotion Center – PITC) được thành lập theo Quyết định số 3536/QĐ-UBND ngày 23/10/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thông tin Kinh tế – Xã hội, Trung tâm Xúc tiến Thương mại, và Trung tâm Xúc tiến Du lịch. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, là đơn vị dự toán cấp I, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Hải; 02 Phó Giám đốc: Ông Trần Giang và Ông Nguyễn Đắc Hùng) và 3 phòng chức năng:
- Phòng Hành chính – Tổng hợp: Phụ trách công tác tổ chức cán bộ, hành chính quản trị, tổng hợp kế hoạch công tác.
- Phòng Xúc tiến Đầu tư và Tư vấn quản lý, thẩm định dự án: Đầu mối tham mưu kế hoạch xúc tiến, vận động vốn đầu tư trong nước, FDI, ODA, NGO; cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý dự án.
- Phòng Xúc tiến Thương mại và Du lịch: Tham mưu và tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm, khảo sát phát triển thị trường du lịch.
- Cơ cấu nhân sự (năm 2012): Tổng số 27 cán bộ biên chế (11 nữ – chiếm 40,74%; 16 nam). Trình độ chuyên môn được đào tạo chuẩn hóa, phù hợp vị trí công việc.
| STT |
Trình độ đào tạo |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Trên đại học (Thạc sĩ) |
10 |
37,0 |
| 2 |
Đại học |
17 |
63,0 |
| Tổng |
Tổng số cán bộ biên chế |
27 |
100,0 |
Bên cạnh đội ngũ biên chế, đơn vị sử dụng 13 nhân viên hợp đồng có trình độ đại học và cao đẳng.
- Kết quả hoạt động dịch vụ tư vấn dự án: Bên cạnh nhiệm vụ chuyên môn, Trung tâm tạo nguồn thu sự nghiệp và xây dựng quan hệ với nhà đầu tư thông qua các hợp đồng tư vấn quản lý dự án:
| STT |
Nội dung công tác tư vấn |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| 1 |
Tư vấn lựa chọn nhà thầu |
02 |
05 |
00 |
04 |
| 2 |
Tư vấn thẩm tra hồ sơ mời thầu và kết quả chấm thầu |
01 |
02 |
03 |
04 |
| 3 |
Tư vấn giám sát thi công |
03 |
07 |
05 |
08 |
| 4 |
Tư vấn lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết |
02 |
03 |
02 |
03 |
Chương II: Thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 – 2012
Chương II phân tích điều kiện tiền đề, môi trường kinh tế – xã hội của địa phương và đi sâu đánh giá toàn diện các nghiệp vụ xúc tiến đầu tư đã triển khai:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tiềm năng đầu tư
- Vị trí và tài nguyên: Diện tích tự nhiên 3.528 km²; đất nông nghiệp 97.610 ha; đất rừng 140.186 ha với độ che phủ rừng đạt 42%. Khoáng sản dồi dào về phi kim (kaolin, đất sét, đá vôi) và kim loại (quặng sắt, boxit, vàng, pirit). Có 150 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng cùng các danh thắng Vườn quốc gia Xuân Sơn, đầm Ao Châu, đầm Vân Hội.
- Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2009 – 2012 đạt 10,3%/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 20,4 triệu đồng/người/năm.
| Ngành kinh tế |
Năm 2009 (%) |
Năm 2010 (%) |
Năm 2011 (%) |
Năm 2012 (%) |
| Nông – lâm – thủy sản |
25,8 |
25,6 |
25,2 |
26,0 |
| Công nghiệp – xây dựng |
38,8 |
38,5 |
40,9 |
38,7 |
| Dịch vụ |
35,4 |
35,9 |
33,9 |
35,3 |
- Dân số và chi phí lao động: Dân số trên 1,4 triệu người (21 dân tộc); lực lượng lao động trong độ tuổi khoảng 800.000 người (chiếm 60% dân số), lao động trẻ chiếm 65%, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 40%. Chi phí nhân công có lợi thế cạnh tranh cao: tiền lương bình quân 70 – 90 USD/người/tháng (bằng 65% so với Hà Nội và 40% so với TP. Hồ Chí Minh).
- Hạ tầng công nghiệp: Quy hoạch 07 Khu công nghiệp và 01 Khu liên hợp - dịch vụ với tổng diện tích 4.256 ha; 21 Cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.174 ha cùng 3.000 ha quỹ đất dự phòng. Tỷ lệ phủ điện lưới quốc gia đạt 97% số xã; 70% dân số được cấp nước sạch.
- Đóng góp của khối doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Nộp ngân sách Nhà nước |
Tỷ đồng |
71,7 |
57,3 |
30,7 |
50,2 |
| Số lao động đang làm việc |
Nghìn người |
26,7 |
28,9 |
32,1 |
34,4 |
| Giá trị xuất khẩu hàng hóa |
1.000 USD |
285.210 |
— |
— |
— |
2. Phân tích ma trận SWOT về môi trường đầu tư tỉnh Phú Thọ
| Yếu tố |
Nội dung đánh giá chi tiết |
| Điểm mạnh (S) |
- Vị trí cửa ngõ Tây Bắc, nằm trên hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh. - Môi trường chính trị - xã hội ổn định, an ninh trật tự đảm bảo. - Tài nguyên khoáng sản phong phú, tiềm năng du lịch lớn. - Lao động dồi dào, chi phí rẻ, cần cù. - Hạ tầng thiết yếu (điện, nước, viễn thông) cơ bản hoàn thiện. - Cải cách hành chính một cửa liên thông, rút ngắn 50% thời gian thực hiện thủ tục. |
| Điểm yếu (W) |
- Trình độ phát triển kinh tế chung còn ở mức thấp. - Tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án còn chậm chạp. - Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chưa hoàn thành (cao tốc Nội Bài – Lào Cai). - Thiếu hụt lực lượng lao động kỹ thuật cao và công nhân lành nghề. - Công tác quy hoạch một số KCN, CCN chưa thực sự hợp lý. |
| Cơ hội (O) |
- Việt Nam gia nhập WTO và hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế. - Làn sóng dịch chuyển dòng vốn đầu tư vào Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tăng. - Môi trường đầu tư của tỉnh cải thiện nhanh hơn các tỉnh lân cận thuộc vùng Trung du. |
| Thách thức (T) |
- Ảnh hưởng tiêu cực từ suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính toàn cầu. - Cạnh tranh thu hút đầu tư gay gắt từ các tỉnh lân cận có tiềm lực mạnh (Hà Nội, Vĩnh Phúc). - Cạnh tranh cơ hội đón nhận dòng vốn với các quốc gia trong khu vực ASEAN. |
3. Quy trình và các nội dung xúc tiến đầu tư thực tế tại Trung tâm
Hoạt động xúc tiến đầu tư tại đơn vị được vận hành theo quy trình chuẩn 7 bước:
- Xác định đối tác đầu tư mục tiêu: Xử lý dữ liệu thị trường để chọn lọc doanh nghiệp có tiềm lực tài chính phù hợp lĩnh vực ưu tiên.
- Gửi thư mời: Sử dụng thư điện tử cung cấp thông tin ngắn gọn về dự án, cơ chế chính sách ưu đãi.
- Gọi điện trực tiếp: Nhắc nhở thư mời và thuyết phục đối tác thu xếp buổi làm việc, thuyết trình.
- Thuyết trình trực tiếp: Trình bày chi tiết cơ hội đầu tư tại trụ sở của doanh nghiệp đối tác.
- Thăm quan, khảo sát thực địa: Tổ chức dẫn đoàn nhà đầu tư khảo sát mặt bằng, địa điểm dự án tại tỉnh.
- Hỗ trợ ra quyết định đầu tư: Giải đáp chính sách, thủ tục hồ sơ.
- Hỗ trợ triển khai dự án: Trợ giúp pháp lý một cửa liên thông, tư vấn đền bù giải phóng mặt bằng, đấu thầu, cấp phép xây dựng.
Các nội dung nghiệp vụ xúc tiến trọng tâm:
- Xây dựng tài liệu xúc tiến: Biên soạn và phát hành cẩm nang "Phú Thọ – Tiềm năng và Cơ hội đầu tư" bằng 3 ngôn ngữ (Việt – Anh – Hàn) vào tháng 07/2011 với hơn 1.000 bản in kèm đĩa DVD. Định kỳ hàng tháng xuất bản "Bản tin Xúc tiến Đầu tư – Thương mại – Du lịch" với nguồn kinh phí 400 – 500 triệu đồng/năm.
- Tổ chức và tham gia sự kiện xúc tiến:
- Tham gia các hội nghị lớn: Hội nghị XTĐT vào tỉnh Phú Thọ (07/2009, 04/2012 tại Nhật Bản); Hội nghị Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tại Hwaseong, Hàn Quốc (06/2011)...
- Tham gia các hội thảo chuyên đề: Hội thảo Nâng cao chỉ số PCI tỉnh Phú Thọ (09/2010), Hội thảo XTĐT vùng Tây Bắc tại Yên Bái (12/2010), Hội thảo XTĐT dự án Khu đô thị Tam Nông tại Seoul (05/2011), Hội thảo hợp tác đầu tư tại Tokyo (04/2012)...
- Tham gia hội chợ thương mại - đầu tư: Hội chợ IFIT Hà Nội (2010), Hội chợ quốc tế Việt - Trung tại Quảng Ninh (2011), Hội chợ Thương mại Biên giới tại Vân Nam, Trung Quốc (2012)...
- Định hướng quốc gia và ngành nghề mục tiêu: Hàn Quốc là đối tác FDI lớn nhất của tỉnh (tính đến ngày 30/12/2012, Hàn Quốc có 98 dự án trên tổng số 130 dự án FDI, chiếm trên 75%). Các đối tác mục tiêu tiếp theo gồm Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Mỹ và các nước EU phân bổ theo từng ngành nghề (dệt may, da giày, điện tử, chế biến thực phẩm, công nghệ thông tin, du lịch).
- Tổ chức các đoàn vận động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:
| STT |
Tên hoạt động đoàn công tác |
Năm thực hiện |
Kinh phí (Triệu đồng) |
| 1 |
Đoàn XTĐT tại Hàn Quốc |
2009 |
448 |
| 2 |
Đoàn XTĐT tại Hàn Quốc |
2010 |
580 |
| 3 |
Đoàn XTĐT tại Đài Loan |
2010 |
375 |
| 4 |
Đoàn XTĐT tại Hàn Quốc |
2011 |
540 |
| 5 |
Đoàn XTĐT tại Trung Quốc |
2011 |
350 |
| 6 |
Đoàn XTĐT tại Hàn Quốc |
2012 |
685 |
| 7 |
Đoàn XTĐT tại Nhật Bản |
2012 |
712 |
- Tiếp đón đoàn nhà đầu tư đến tỉnh: Năm 2009 tiếp 38 lượt đối tác; năm 2010 tiếp 41 lượt; năm 2011 tiếp 20 lượt; năm 2012 tiếp 10 lượt (suy giảm do tác động suy thoái kinh tế toàn cầu). Làm việc trực tiếp với nhiều tập đoàn lớn như HUD, Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng, Vincom, Toshiba, Nokia, Samsung...
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư tại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Phú Thọ
Chương III xác định mục tiêu huy động vốn phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến giai đoạn 2013 – 2015, tầm nhìn 2020:
- Định hướng và mục tiêu: Thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại, suất đầu tư cao, ưu tiên các ngành công nghiệp phụ trợ, cơ khí chế tạo, điện tử, chế biến nông lâm sản và các dự án du lịch dịch vụ sinh thái nghỉ dưỡng; giải quyết bài toán thiếu vốn phát triển cho tỉnh.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện tại Trung tâm:
- Hoàn thiện chương trình, kế hoạch xúc tiến: Xây dựng kế hoạch xúc tiến trung hạn và hàng năm có trọng tâm, gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; tránh dàn trải nguồn lực.
- Nâng cao chất lượng các công cụ xúc tiến: Hiện đại hóa trang thông tin điện tử, tăng cường số hóa cơ sở dữ liệu dự án kêu gọi đầu tư; cập nhật thường xuyên ấn phẩm bằng nhiều ngôn ngữ (Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản); nâng cao tính chuyên nghiệp của bản tin xúc tiến.
- Phát triển chất lượng đội ngũ nhân sự: Bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng đàm phán, nghiệp vụ marketing địa phương, thuyết trình dự án và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ trực tiếp làm công tác xúc tiến.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả ngân sách xúc tiến: Xây dựng cơ chế phân bổ nguồn ngân sách Nhà nước hợp lý cho từng chương trình xúc tiến trọng điểm; kết hợp huy động nguồn kinh phí xã hội hóa từ các doanh nghiệp và nguồn thu dịch vụ tư vấn.
- Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ sau cấp phép: Tăng cường đồng hành cùng nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn về mặt bằng, thủ tục hành chính, cung ứng lao động để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư.
- Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị với UBND tỉnh và các Sở, Ban, Ngành: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; giải quyết nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các KCN, CCN.
- Kiến nghị với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tăng cường chỉ đạo nghiệp vụ, bảo đảm cấp đủ và kịp thời kinh phí cho các chương trình xúc tiến hàng năm; phối hợp chặt chẽ trong công tác thẩm định dự án.
- Kiến nghị với các đối tác đầu tư: Chủ động cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện đúng các cam kết tiến độ và chấp hành các quy định pháp luật của Việt Nam về đầu tư và bảo vệ môi trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế của cơ quan xúc tiến đầu tư:
- Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Phản ánh bức tranh toàn diện về bộ máy nhân sự (27 cán bộ biên chế với 37% có trình độ Thạc sĩ), kết quả thực hiện các hợp đồng tư vấn quản lý dự án (năm 2012 thực hiện 4 hợp đồng lựa chọn nhà thầu, 4 hợp đồng thẩm tra, 8 hợp đồng giám sát thi công, 3 hợp đồng quy hoạch).
- Lượng hóa kết quả xúc tiến: Thống kê 7 đoàn xúc tiến đầu tư ra nước ngoài giai đoạn 2009 – 2012 với tổng kinh phí cụ thể; phân tích cơ cấu dự án FDI (Hàn Quốc chiếm tỷ trọng áp đảo >75% với 98/130 dự án); phản ánh đóng góp của khối FDI vào ngân sách địa phương (từ 30,7 đến 71,7 tỷ đồng/năm) và giải quyết việc làm cho 34,4 nghìn lao động năm 2012.
- Đóng góp về phương pháp và thực tiễn: Chuẩn hóa quy trình 7 bước tiếp cận và xúc tiến đầu tư tại cấp tỉnh; nhận diện cụ thể các rào cản nội tại (tiến độ giải phóng mặt bằng chậm, thiếu hụt lao động tay nghề cao, giao thông đối ngoại chưa hoàn chỉnh) qua mô hình SWOT; xây dựng hệ thống giải pháp chuyên môn sát hợp với năng lực vận hành của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi từ năm 2009 đến năm 2012, là giai đoạn hoạt động xúc tiến của tỉnh Phú Thọ vừa được hợp nhất tổ chức và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đợt suy thoái kinh tế quốc tế khiến dòng vốn FDI toàn cầu sụt giảm. Khóa luận chủ yếu tiếp cận từ góc độ quản trị của cơ quan xúc tiến địa phương mà chưa có điều kiện khảo sát diện rộng mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tư nhân bằng phương pháp định lượng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích mối liên hệ định lượng giữa việc cải thiện Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI) với quy mô dòng vốn thu hút; nghiên cứu cơ chế xúc tiến đầu tư vào các ngành công nghệ cao và công nghiệp xanh phù hợp với giai đoạn phát triển mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Quản lý Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Phát triển; các cán bộ, chuyên viên đang công tác tại các cơ quan xúc tiến đầu tư, ban quản lý khu công nghiệp, trung tâm xúc tiến thương mại và du lịch cấp tỉnh/thành phố.
- Nội dung giá trị:
- Tham khảo phương pháp xây dựng ấn phẩm cẩm nang đầu tư đa ngôn ngữ và cách thức vận hành bản tin xúc tiến định kỳ.
- Vận dụng quy trình nghiệp vụ 7 bước trong tiếp cận, vận động và hỗ trợ nhà đầu tư trực tiếp tại địa phương.
- Khung ma trận SWOT phân tích môi trường kinh tế cấp tỉnh trong giai đoạn phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ năm 2012 được tổ chức như thế nào?
Năm 2012, Trung tâm có 27 cán bộ biên chế (11 nữ – chiếm 40,74%, 16 nam). Về trình độ học vấn, 10 cán bộ có trình độ Thạc sĩ (chiếm 37%) và 17 cán bộ có trình độ Đại học (chiếm 63%). Ngoài ra, Trung tâm có 13 nhân viên hợp đồng đạt 100% trình độ đại học, cao đẳng đúng chuyên ngành công tác.
2. Quy trình xúc tiến đầu tư tại Trung tâm gồm các bước nào?
Quy trình xúc tiến đầu tư tại Trung tâm gồm 7 bước tuần tự: (1) Xác định đối tác đầu tư mục tiêu; (2) Gửi thư mời; (3) Gọi điện liên hệ; (4) Thuyết trình trực tiếp tại doanh nghiệp; (5) Tổ chức tham quan, khảo sát thực địa; (6) Hỗ trợ nhà đầu tư ra quyết định đầu tư; (7) Hỗ trợ nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.
3. Đối tác FDI nào giữ vai trò quan trọng nhất đối với tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 – 2012?
Hàn Quốc là đối tác đầu tư trực tiếp nước ngoài quan trọng nhất của tỉnh Phú Thọ. Tính đến ngày 30/12/2012, các nhà đầu tư Hàn Quốc đã triển khai 98 dự án trên tổng số 130 dự án FDI trên địa bàn toàn tỉnh, chiếm tỷ lệ trên 75% tổng số dự án FDI.
4. Trung tâm đã triển khai những ấn phẩm và kênh truyền thông chủ yếu nào để quảng bá hình ảnh địa phương?
Trung tâm đã biên soạn và phát hành cẩm nang "Phú Thọ – tiềm năng và cơ hội đầu tư" bằng 3 ngôn ngữ (Việt, Anh, Hàn) vào tháng 07/2011 với số lượng hơn 1.000 bản in kèm đĩa DVD; định kỳ xuất bản hàng tháng "Bản tin Xúc tiến Đầu tư – Thương mại – Du lịch" với kinh phí 400 – 500 triệu đồng/năm; đồng thời quảng bá qua các website kinh tế đối ngoại và các cơ quan báo chí trung ương, địa phương.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Phú Thọ trong giai đoạn bản lề 2009 – 2012 sau khi sáp nhập. Dựa trên việc phân tích chi tiết điều kiện kinh tế – xã hội, mô hình SWOT và quy trình nghiệp vụ thực tế, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được về thu hút vốn FDI, xúc tiến quảng bá cũng như các tồn tại về hạ tầng và nhân lực. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả xúc tiến đầu tư cho tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.