Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội khu vực phía Bắc, tỉnh Hải Dương giữ vị trí địa lý thuận lợi khi nằm trong Vùng tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Giai đoạn 2010 - 2023, tỉnh đã thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đáng kể từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ phát triển như Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc. Dòng vốn FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, giải quyết việc làm, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tuy nhiên, thực tiễn thu hút FDI tại Hải Dương giai đoạn này bộc lộ một số vấn đề:

  • Phần lớn nguồn vốn đăng ký tập trung vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo truyền thống; các ngành công nghiệp công nghệ cao và khối ngành dịch vụ giá trị gia tăng chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng.
  • Môi trường đầu tư kinh doanh, chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công tác cải cách hành chính vẫn đối mặt với nhiều rào cản khi so sánh với các tỉnh, thành lân cận trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.
  • Khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự kiện gián đoạn chuỗi cung ứng và đại dịch Covid-19 đã tạo ra những biến động bất thường đối với dòng vốn đầu tư vào tỉnh.

Về tổng quan nghiên cứu, tác giả điểm qua các công trình tiêu biểu trong nước:

  • Phùng Xuân Nhạ (2018), Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam lý luận và thực tiễn.
  • Nguyễn Văn Hùng và Vũ Thị Thu Hương (2020), Mối quan hệ giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển kinh tế Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Tuyết Mai và Lê Thị Hà (2021), Vai trò của FDI trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế Việt Nam.
  • Trần Thị Thu Phương và Nguyễn Thị Minh Khánh (2019), Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thu hút và ảnh hưởng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
  • Trương Đức Hải (2020), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Hải Dương.

Tác giả chỉ rõ điểm mới của khóa luận là khắc phục khoảng trống thời gian của các nghiên cứu trước (vốn chỉ dừng lại ở năm 2020), cập nhật chuỗi số liệu toàn diện đến hết năm 2023, phân tích bối cảnh trước - sau đại dịch Covid-19 và giai đoạn phục hồi kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI và hoạt động thu hút FDI tại địa phương cấp tỉnh.
  2. Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2023.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, khả thi nhằm cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào Hải Dương trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quá trình thu hút vốn FDI vào tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2023, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng, biến động quy mô, cơ cấu vốn và các giải pháp quản trị, chính sách liên quan.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương (có đối sánh với các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 13 năm, từ năm 2010 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa quốc tế và các nghiên cứu học thuật chuyên ngành trong nước:

  • Khái niệm FDI: Trích dẫn định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) về việc thiết lập quyền kiểm soát, quản lý tài sản hoặc doanh nghiệp tại nước tiếp nhận đầu tư.
  • Khung phân loại FDI (theo Phùng Xuân Nhạ, 2013):
    • Theo mục đích đầu tư: Đầu tư theo chiều ngang (Horizontal Integration - HI) và Đầu tư theo chiều dọc (Vertical Integration - VI).
    • Theo chiến lược đầu tư: Đầu tư mới (Greenfield Investment - GI) và Mua lại & Sáp nhập (Mergers & Acquisitions - M&A).
    • Theo tính chất sở hữu: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp doanh), hợp đồng Xây dựng - Khai thác - Chuyển giao (BOT), công ty cổ phần có vốn FDI, công ty mẹ - con (Holding Company), chi nhánh công ty nước ngoài.
  • Tác động hai chiều của FDI (theo Vũ Chí Lộc, 2011): Phân tích tác động tích cực (bổ sung vốn đầu tư phát triển, chuyển giao công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ổn định cân đối vĩ mô, mở rộng xuất khẩu, phát triển nhân lực) và tác động tiêu cực (nguy cơ chuyển giao công nghệ lạc hậu, chuyển giá làm giảm thu ngân sách, ô nhiễm môi trường, áp lực lên cán cân thanh toán) đối với cả nước đi đầu tư và nước nhận đầu tư.
  • Tiêu chí đánh giá thu hút FDI cấp tỉnh (theo Nguyễn Thị Tuệ Anh, 2008 và Lê Hùng Sơn, 2020):
    • Tổng số vốn đăng ký và vốn thực hiện; quy mô vốn trung bình trên một dự án.
    • Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư: $\text{Cơ cấu theo đối tác} = \frac{\text{Vốn FDI của 1 quốc gia}}{\text{Tổng vốn FDI vào tỉnh}} \times 100%$.
    • Cơ cấu FDI theo ngành nghề: $\text{Cơ cấu theo ngành} = \frac{\text{Vốn FDI vào 1 ngành}}{\text{Tổng vốn FDI vào tỉnh}} \times 100%$.
    • Vị thế đối sánh tổng vốn FDI với các địa phương lân cận.
    • Các nhân tố ảnh hưởng chủ quan (vị trí địa lý, hạ tầng, chi phí và chất lượng nhân lực, thủ tục hành chính) và khách quan (ổn định chính trị, độ mở kinh tế, khung pháp lý, kiểm soát tham nhũng).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát bài học từ Thủ đô Hà Nội (phát triển đô thị thông minh, hạ tầng Khu công nghệ cao Hòa Lạc, chính sách ưu đãi thuế, đào tạo nhân lực) và tỉnh Bắc Ninh (phát triển các KCN Yên Phong, Quế Võ; chính sách đất đai linh hoạt, thu hút các tập đoàn lớn như Samsung, Canon; tháo gỡ rào cản hành chính).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp chủ đạo:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các văn bản lý luận, báo cáo kinh tế - xã hội để khái quát hóa thành các nhóm tiêu chí, luận điểm có tính hệ thống.
  2. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu theo chuỗi thời gian (2010 - 2023, phân kỳ trước và sau Covid-19) và so sánh không gian với các địa phương lân cận trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.
  3. Phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả: Thu thập và xử lý các số liệu thứ cấp nhằm chứng minh các nhận định thực tế.

Nguồn dữ liệu được trích xuất từ: Cục Thống kê tỉnh Hải Dương, Niên giám Thống kê tỉnh Hải Dương, Tổng cục Thống kê Việt Nam, Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), và các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Hải Dương.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của FDI qua định nghĩa của WTO và IMF, phân biệt các hình thức đầu tư theo mục đích (chiều ngang, chiều dọc), theo kênh thâm nhập (Greenfield, M&A) và theo hình thức pháp lý sở hữu.

Chương này cũng phân tích chi tiết các tác động hai chiều của FDI, xác lập hệ thống tiêu chí đo lường quy mô, tốc độ và cơ cấu vốn tại địa phương. Đồng thời, qua việc phân tích mô hình thu hút đầu tư của Hà Nội (tập trung công nghệ cao, dịch vụ) và Bắc Ninh (tập trung hạ tầng KCN, công nghiệp điện tử), tác giả đúc kết 5 bài học kinh nghiệm cốt lõi cho Hải Dương: đầu tư hạ tầng đồng bộ, hoàn thiện chính sách thuế và hỗ trợ đầu tư, phát triển KCN hiện đại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng hệ sinh thái đầu tư minh bạch.

Chương II: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hải Dương giai đoạn 2010 - 2023

Chương II trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và diễn biến thu hút dòng vốn FDI tại tỉnh Hải Dương:

  • Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương:

    • Diện tích tự nhiên 1.668,2 km², gồm 12 đơn vị hành chính (2 thành phố, 1 thị xã, 9 huyện); địa hình gồm 11% đồi núi trung du và 89% đồng bằng phù sa sông Thái Bình.
    • Tài nguyên khoáng sản tập trung tại Kinh Môn và Chí Linh gồm: 200 triệu tấn vôi, 8 triệu tấn đất sét chịu lửa, 400.000 tấn cao lanh, 200.000 tấn bô-xít.
    • Tình hình kinh tế năm 2023: Quy mô GRDP ước đạt 184.123 tỷ đồng (đứng thứ 11 cả nước), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,16% (đứng thứ 13 cả nước, thứ 6/11 vùng Đồng bằng sông Hồng); GRDP bình quân đầu người đạt 94,1 triệu đồng; tổng thu ngân sách nhà nước đạt 20.319 tỷ đồng (bằng 115% dự toán); vốn đầu tư phát triển thực hiện đạt 55.674 tỷ đồng (trong đó khu vực FDI đạt 12.857 tỷ đồng, tăng 11,1%). Tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ đạt 32,7%; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,37%.
  • Diễn biến quy mô và tốc độ tăng trưởng FDI giai đoạn 2010 - 2023:

    • Lũy kế đến cuối năm 2023, Hải Dương có 542 dự án FDI với tổng vốn đăng ký hơn 10,3 tỷ USD đến từ 27 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp thứ 11 cả nước (trong đó 284 dự án trong KCN với 5,9 tỷ USD và 250 dự án ngoài KCN với 4,2 tỷ USD).
    • Năm 2011: Đạt đỉnh lịch sử với 74 dự án và tổng vốn đăng ký 2.897 triệu USD, nhờ dự án BOT Nhiệt điện Hải Dương (huyện Kinh Môn) với tổng mức đầu tư trên 2,2 tỷ USD, công suất 1.200 MW.
    • Giai đoạn 2012 - 2013: Suy thoái sâu do khủng hoảng nợ công châu Âu, tổng vốn FDI 2 năm chỉ đạt 105 triệu USD (năm 2012: 52 triệu USD/20 dự án; năm 2013: 53 triệu USD/15 dự án).
    • Năm 2014: Phục hồi ngắn hạn đạt 248 triệu USD vốn đăng ký mới (28 dự án) và 71,4 triệu USD vốn tăng thêm, điểm nhấn là Dự án Bệnh viện quốc tế Đại An Việt Nam – Canada (225 triệu USD). Sau đó, sự kiện giàn khoan Hải Dương 981 vào tháng 5/2014 gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý nhà đầu tư.
    • Giai đoạn 2015 - 2018: Số lượng dự án phục hồi dần (năm 2015: 179 triệu USD/27 dự án; năm 2016: 232 triệu USD/27 dự án; năm 2017: 264 triệu USD/46 dự án; năm 2018: 399 triệu USD/43 dự án).
    • Năm 2019: Đạt mức cao nhất về số lượng dự án trong 10 năm với 67 dự án mới, tổng vốn đăng ký đạt 463,7 triệu USD (quy mô trung bình ~7 triệu USD/dự án). Các dự án nổi bật gồm: Nhà máy sản xuất sản phẩm từ giấy của Công ty TNHH Sản phẩm giấy Leo Việt Nam (Hồng Kông, hơn 40 triệu USD), Nhà máy sản xuất nam châm Ferrite Union Materials (Hàn Quốc, 22,7 triệu USD tại KCN VSIP Hải Dương), Dự án da giày George Glory (Đài Loan, 37 triệu USD tại CCN Hồng Phúc – Hưng Long).
    • Giai đoạn 2020 - 2021 (Tác động Covid-19): Thu hút vốn giảm mạnh. Năm 2020 đạt 32 dự án với 164,4 triệu USD; năm 2021 giảm xuống 17 dự án với 110,9 triệu USD (tiêu biểu có Dự án nhà máy sản xuất mỹ phẩm General Glory tại huyện Gia Lộc, 20 triệu USD).
    • Giai đoạn 2022 - 2023 (Phục hồi sau đại dịch): Năm 2022 tổng vốn thu hút đạt 374,7 triệu USD (vốn tăng thêm đạt 308,7 triệu USD, tăng 56,9%). Năm 2023 bùng nổ trở lại với tổng vốn đăng ký đạt 1.136 triệu USD (gấp 3,1 lần năm 2022), riêng vốn cấp mới đạt 990 triệu USD (36 dự án). Ba dự án quy mô lớn năm 2023 gồm: Nhà máy Biel Crystal (Singapore, 260 triệu USD tại KCN An Phát 1), Nhà máy tấm tế bào quang điện mặt trời Boviet (120 triệu USD tại KCN Cộng Hòa), Dự án văn phòng phẩm Deli (Trung Quốc, 270 triệu USD tại KCN Đại An mở rộng).
Chỉ tiêu / Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
Số dự án FDI cấp mới 36 74 20 15 28 27 27 46 43 67 32 17 19 36
Vốn đăng ký mới (Triệu USD) 264,0 2.897,0 52,0 53,0 248,0 179,0 232,0 264,0 399,0 463,7 164,4 110,9 60,8 990,0
  • Cơ cấu FDI phân theo nhà cung cấp vốn: Đến năm 2023, Hải Dương thu hút vốn từ 27 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó các đối tác châu Á chiếm 90% tổng số dự án.
Thứ hạng Quốc gia / Vùng lãnh thổ Tổng vốn FDI đăng ký (Triệu USD) Tỷ trọng / Đặc điểm dự án nổi bật
1 Hồng Kông 3.694,5 Dẫn đầu toàn tỉnh; tiêu biểu: Leo Paper Bags (>40 triệu USD), Luxe Padding (71,2 tỷ đồng).
2 Nhật Bản 1.509,5 64 dự án (16,3% tổng vốn); tiêu biểu: UMC, Toyo Denso, Sumidenso.
3 Hàn Quốc 1.438,0 134 dự án (15,53% tổng vốn); tiêu biểu: Huyndai Kefico (KCN Đại An).
4 Đài Loan 630,4 Tiêu biểu: George Glory (851 tỷ đồng), TA-I Technology (232,4 tỷ đồng).
5 Trung Quốc 393,6 Tiêu biểu: CE Link Limited (1.396 tỷ đồng), Deli (270 triệu USD).
  • Cơ cấu FDI theo ngành nghề kinh tế (Lũy kế đến 31/12/2022): Tổng lũy kế đạt 497 dự án với 9.260,7 triệu USD, quy mô bình quân đạt 18,63 triệu USD/dự án (cao hơn bình quân chung cả nước từ 15 - 16 triệu USD/dự án).
STT Ngành kinh tế Số dự án Tỷ lệ số dự án (%) Vốn FDI (Triệu USD) Tỷ lệ vốn (%) Quy mô vốn/dự án (Triệu USD)
1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản 3 0,60 1,7 0,02 0,57
2 Công nghiệp chế biến, chế tạo 451 90,75 8.970,9 96,87 19,89
3 Kinh doanh bất động sản 20 4,02 231,7 2,50 11,59
4 Bán buôn, bán lẻ 12 2,42 13,7 0,15 1,14
5 Vận tải, kho bãi 5 1,01 25,4 0,27 5,08
6 Dịch vụ lưu trú, ăn uống 4 0,80 10,4 0,11 2,60
7 Thông tin, truyền thông 1 0,20 2,8 0,03 2,80
8 Khoa học, công nghệ 1 0,20 4,0 0,04 4,00
- Tổng số 497 100,00 9.260,7 100,00 18,63
  • Đối sánh với các tỉnh lân cận (giai đoạn 2018 - 2022):
    • Hải Phòng: Đứng đầu khu vực, năm 2021 thu hút hơn 5,26 tỷ USD (gấp 3,5 lần năm 2020), dự án LG Display tăng vốn 2,15 tỷ USD, các dự án tỷ đô của Regina Miracle (1 tỷ USD), Bridgestone (1,22 tỷ USD), Pegatron (800 triệu USD); chỉ số PCI năm 2021 đạt 70,61 điểm (đứng thứ 2 cả nước).
    • Hưng Yên: Thu hút vốn tăng đều từ 487,3 triệu USD (2018) lên 749,5 triệu USD (2022), sở hữu 17 KCN (KCN Thăng Long II của Sumitomo thu hút hơn 3 tỷ USD).
    • Thái Bình: Quy hoạch Khu kinh tế Thái Bình 30.583 ha theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, từng bước thu hút chế biến chế tạo và điện tử.
    • Vị thế của Hải Dương: Đứng ở mức trung bình trong vùng kinh tế trọng điểm, cần đẩy nhanh tiến độ 6 KCN mới (An Phát 1, Gia Lộc, Kim Thành, Tân Trường, Đại An, Phúc Điền mở rộng).

Chương III: Giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Hải Dương

Trên cơ sở định hướng chuyển dịch dòng vốn FDI vào các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh: Đơn giản hóa thủ tục cấp phép, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và mức độ minh bạch thông tin.
  2. Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại 6 KCN mới thành lập; nâng cấp hệ thống giao thông kết nối liên vùng (các tuyến quốc lộ, trục kết nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, hệ thống cảng thủy nội địa Cống Câu).
  3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phối hợp giữa chính quyền, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp FDI để đào tạo kỹ thuật chuyên sâu, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp hiện đại.
  4. Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển (R&D) và chuyển giao công nghệ: Khuyến khích doanh nghiệp FDI thành lập trung tâm R&D, kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn công nghệ nhập khẩu nhằm ngăn chặn nguy cơ tiếp nhận máy móc lạc hậu gây ô nhiễm.
  5. Xây dựng hệ thống đối tác địa phương: Tạo lập mối liên kết chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp nội địa trên địa bàn nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả thực nghiệm với hệ thống dữ liệu cụ thể:

  • Làm rõ quy mô dòng vốn FDI lũy kế đến hết năm 2023 với 542 dự án, tổng vốn đăng ký đạt 10,3 tỷ USD, đưa Hải Dương xếp thứ 11 toàn quốc.
  • Xác định cơ cấu dòng vốn theo đối tác (Hồng Kông dẫn đầu với 3.694,5 triệu USD; Nhật Bản 1.509,5 triệu USD; Hàn Quốc 1.438 triệu USD) và cơ cấu ngành nghề (ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 90,75% số dự án và 96,87% tổng vốn FDI lũy kế đến hết năm 2022).
  • Khái quát các giai đoạn biến động: điểm đột biến năm 2011 (2.897 triệu USD), suy thoái 2012 - 2013 (105 triệu USD/2 năm), sự kiện năm 2014, giai đoạn gián đoạn do Covid-19 (2020 - 2021) và phục hồi mạnh mẽ năm 2023 (1.136 triệu USD).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Cập nhật chuỗi dữ liệu thực tế đến hết năm 2023 (thay vì mốc 2020 của các công trình trước), đánh giá sự chuyển dịch FDI sau dịch bệnh Covid-19 và đề xuất nhóm giải pháp gắn liền với định hướng phát triển 6 KCN mới tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu của khóa luận đại học, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu thứ cấp; chưa thực hiện được các khảo sát định lượng sơ cấp quy mô lớn đối với khối doanh nghiệp FDI và chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ lan tỏa công nghệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thực nghiệm trực tiếp tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng để đánh giá định lượng tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng trưởng GRDP và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của Hải Dương trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về FDI cấp tỉnh hoặc vùng kinh tế.
  • Phần nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Chuỗi số liệu thống kê chi tiết 14 năm (2010 - 2023) về số lượng dự án, vốn đăng ký mới và cơ cấu vốn theo ngành nghề, đối tác tại tỉnh Hải Dương.
    • Khung lý luận về phân loại FDI, tiêu chí đánh giá thu hút FDI cấp tỉnh và phương pháp đối sánh kinh tế địa phương.
    • Hệ thống dữ liệu kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình KCN tại Bắc Ninh và chính sách phát triển của Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến cuối năm 2023, quy mô vốn và số lượng dự án FDI lũy kế tại tỉnh Hải Dương đạt mức bao nhiêu?

Tính đến cuối năm 2023, tỉnh Hải Dương có 542 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký ước đạt hơn 10,3 tỷ USD đến từ 27 quốc gia và vùng lãnh thổ, đứng thứ 11 trên cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

2. Những đối tác quốc tế nào đang dẫn đầu về tổng vốn đầu tư FDI đăng ký vào Hải Dương?

Tính đến năm 2023, năm đối tác dẫn đầu về tổng vốn FDI đăng ký tại Hải Dương gồm:

  1. Hồng Kông: 3.694,5 triệu USD.
  2. Nhật Bản: 1.509,5 triệu USD (64 dự án).
  3. Hàn Quốc: 1.438,0 triệu USD (134 dự án).
  4. Đài Loan: 630,4 triệu USD.
  5. Trung Quốc: 393,6 triệu USD. Các nhà đầu tư đến từ châu Á chiếm khoảng 90% tổng số dự án FDI trên địa bàn tỉnh.

3. Cơ cấu vốn FDI theo ngành nghề tại Hải Dương có đặc điểm phân bổ như thế nào?

Theo số liệu lũy kế đến ngày 31/12/2022, dòng vốn FDI tại Hải Dương tập trung áp đảo vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với 451 dự án (chiếm 90,75% tổng số dự án) và 8.970,9 triệu USD vốn đăng ký (chiếm 96,87% tổng vốn FDI toàn tỉnh). Ngành kinh doanh bất động sản xếp thứ hai với 20 dự án (4,02%) và 231,7 triệu USD (2,50%); các ngành khác như bán buôn, bán lẻ, vận tải kho bãi và nông lâm thủy sản chiếm tỷ trọng rất nhỏ.

4. Những dự án FDI quy mô lớn tiêu biểu nào được thu hút vào Hải Dương trong các năm 2011, 2019 và 2023?

  • Năm 2011: Dự án BOT Nhiệt điện Hải Dương tại huyện Kinh Môn với tổng mức đầu tư trên 2,2 tỷ USD, công suất 1.200 MW.
  • Năm 2019: Dự án Nhà máy sản xuất sản phẩm từ giấy của Leo Paper Bags (Hồng Kông, hơn 40 triệu USD), Dự án nam châm Ferrite Union Materials (Hàn Quốc, 22,7 triệu USD), Dự án da giày George Glory (Đài Loan, 37 triệu USD).
  • Năm 2023: Dự án Nhà máy Biel Crystal (Singapore, 260 triệu USD tại KCN An Phát 1), Dự án văn phòng phẩm Deli (Trung Quốc, 270 triệu USD tại KCN Đại An mở rộng), Dự án pin năng lượng mặt trời Boviet (120 triệu USD tại KCN Cộng Hòa).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh?

Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao tính minh bạch và chỉ số PCI.
  2. Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng 6 KCN mới.
  3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
  4. Thúc đẩy nghiên cứu phát triển (R&D) và kiểm soát chuyển giao công nghệ.
  5. Xây dựng hệ sinh thái kết nối đối tác cung ứng nội địa với doanh nghiệp FDI.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Duyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về hoạt động thu hút vốn FDI tại tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2010 - 2023. Công trình làm rõ thành tựu đạt mốc 10,3 tỷ USD vốn đăng ký lũy kế, chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào ngành công nghiệp chế tạo và những biến động do bối cảnh kinh tế quốc tế và dịch bệnh gây ra. Trên cơ sở đối sánh với các địa phương lân cận và kinh nghiệm thực tiễn từ Hà Nội, Bắc Ninh, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm cải thiện môi trường đầu tư, phát triển hạ tầng KCN và nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao cho tỉnh Hải Dương.