Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công trình phúc lợi xã hội đóng vai trò nền tảng đối với sự phát triển kinh tế địa phương. Tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện đã triển khai hàng loạt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây mới công trình giao thông, thủy lợi, y tế, văn hóa và giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và an sinh xã hội. Tuy nhiên, các dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) sử dụng vốn ngân sách nhà nước (NSNN) tại địa phương thường có quy mô lớn, địa bàn rộng, môi trường triển khai phức tạp, dễ phát sinh rủi ro về tiến độ, chi phí và chất lượng nếu công tác quản lý dự án (QLDA) chưa được chuẩn hóa. Nhằm giải quyết các bất cập thực tế trong quá trình vận hành của đơn vị quản lý chuyên trách, tác giả Nguyễn Quang Vũ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
  2. Khảo sát, thu thập và phân tích thực trạng công tác QLDA ĐTXD tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Bình Lục giai đoạn 2017 – 2021 qua các khâu: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư, kiểm soát tiến độ, chi phí và chất lượng.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, vướng mắc (đặc biệt là tình trạng chậm tiến độ và công tác giải phóng mặt bằng) cùng nguyên nhân gốc rễ.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với các cấp chính quyền nhằm hoàn thiện công tác QLDA ĐTXD tại Ban đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi không gian: Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Bình Lục và các dự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn ngân sách do Ban được giao làm chủ đầu tư trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2022 – 2025 và định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên lý thuyết quản lý dự án hiện đại và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về đầu tư công và xây dựng:

  • Khái niệm và mô hình lý thuyết: Tiếp cận dự án theo vòng đời (Project Life Cycle) gồm 4 giai đoạn (hình thành chủ trương, nghiên cứu phát triển/lập dự án, thực hiện và kết thúc). Tác giả sử dụng hàm quan hệ toán học về ràng buộc mục tiêu dự án: $$C = f(P, T, S)$$ Trong đó: $C$ là chi phí (Cost), $P$ là mức độ hoàn thành/chất lượng công việc (Performance), $T$ là yếu tố thời gian (Time), $S$ là phạm vi dự án (Scope). Mô hình biểu thị mối quan hệ đánh đổi mục tiêu trong suốt vòng đời dự án.
  • Các công cụ QLDA được hệ thống hóa: Sơ đồ Gantt (Gantt Chart), Cấu trúc phân chia công việc (Work Breakdown Structure - WBS), Đường cơ sở dự án (Project Baseline), Nhật ký thi công công trình, Báo cáo phạm vi dự án, Kế hoạch truyền đạt thông tin và Hoạt động xây dựng đội nhóm.
  • Hệ thống văn bản pháp luật làm cơ sở phân tích:
    • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
    • Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.
    • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
    • Luật Đất đai số 45/2013/QH13.
    • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
    • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
    • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.
    • Hệ thống các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch & Đầu tư: Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT, Thông tư 16/2016/TT-BXD, Thông tư 09/2019/TT-BXD, Thông tư 10/2019/TT-BXD, Thông tư 11/2019/TT-BXD, Thông tư 15/2019/TT-BXD, Thông tư 16/2019/TT-BXD.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội định kỳ của UBND huyện Bình Lục, hồ sơ tài liệu nội bộ, báo cáo kế hoạch và biên bản nghiệm thu, quyết toán của Ban QLDA ĐTXD huyện Bình Lục giai đoạn 2017 – 2021.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân rã quy trình QLDA theo từng giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, bồi thường giải phóng mặt bằng, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công, nghiệm thu - hoàn công - quyết toán) để chỉ rõ trình tự phối hợp giữa Ban QLDA với các phòng ban chuyên môn (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Kho bạc Nhà nước huyện).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số lượng dự án triển khai, tổng mức đầu tư, tỷ lệ dự án chậm tiến độ qua các năm 2017 – 2021, đối chiếu việc thực thi với các tiêu chuẩn định mức và quy định hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng, đặc điểm và công dụng của dự án ĐTXD đối với chủ đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Tác giả phân tích các nội dung trọng tâm của công tác QLDA theo giáo trình chuyên ngành:

  • Khái quát 10 nội dung QLDA: Quản lý kế hoạch tổng quan, phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, nguồn nhân lực, thông tin, rủi ro, hợp đồng - mua sắm và quản lý giao nhận dự án.
  • Phân tích 5 công cụ quản lý thông dụng: Sơ đồ Gantt, cấu trúc phân chia công việc WBS, đường cơ sở dự án (3 đường: phạm vi, chi phí, lịch trình), hoạt động xây dựng đội nhóm và kế hoạch truyền thông.
  • Trình bày 4 tiêu chí đánh giá kết quả QLDA: Tiến độ thực hiện, chất lượng thực hiện, quản lý chi phí và mức độ ảnh hưởng môi trường.
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến QLDA: Nhân tố khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật của nhà nước, ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng ngân sách) và nhân tố chủ quan (tổ chức bộ máy quản lý, chính sách địa phương ban hành, năng lực và phẩm chất cán bộ, cơ sở vật chất - kỹ thuật).

Chương 2: Thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 – 2021

Chương 2 trình bày toàn diện về cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác QLDA tại đơn vị nghiên cứu:

  • Bộ máy tổ chức: Ban QLDA ĐTXD huyện Bình Lục được thành lập ngày 08/07/2019 theo Quyết định số 3182/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam (Mã số DN: 0700828624, trụ sở tại thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục). Nhân sự gồm 17 cán bộ viên chức và hợp đồng (3 thạc sĩ, 14 cử nhân đại học và cao đẳng). Cơ cấu lãnh đạo gồm 01 Giám đốc phụ trách chung và 02 Phó Giám đốc, chia thành 3 bộ phận chuyên môn: Phòng Kế hoạch - Thẩm định, Phòng Kỹ thuật - GPMB, Phòng Hành chính - Tổng hợp.
  • Đặc điểm dự án quản lý: Đơn vị quản lý các dự án nhóm B và C có tổng mức đầu tư (TMĐT) dưới 400 tỷ đồng, chủ yếu sử dụng vốn NSNN (ngân sách tỉnh, huyện, xã). Lĩnh vực đầu tư tập trung vào hạ tầng giao thông (đường liên huyện, liên xã nông thôn mới), công trình thủy lợi (kênh, mương, trạm bơm tưới tiêu), công trình dân dụng giáo dục (trường mầm non, THCS), y tế, văn hóa và trụ sở làm việc. Đối với công trình có TMĐT dưới 15 tỷ đồng, Ban lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (BCKTKT); công trình trên 15 tỷ đồng lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Dự án đầu tư.

Bảng: Số lượng và tổng mức đầu tư các dự án Ban QLDA huyện Bình Lục thực hiện (2017 – 2021)

Năm Số lượng dự án thực hiện Tổng mức đầu tư (Triệu VNĐ) Nguồn vốn chính
2017 30 112.223 Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện
2018 34 (Số liệu phân loại theo tiến độ) Ngân sách các cấp
2019 36 182.320 Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, xã
2020 35 220.160 Ngân sách nhà nước các cấp
2021 33 (Số liệu phân loại theo tiến độ) Ngân sách nhà nước các cấp

Bảng: Một số dự án tiêu biểu do Ban QLDA ĐTXD huyện Bình Lục quản lý

STT Tên danh mục dự án TMĐT (Triệu VNĐ) Thời gian thực hiện
1 Xây dựng khu cách ly tập trung tại xã An Thái 187 2021
2 Sửa chữa và làm mới tuyến đường giao thông thôn Nguyên, xã An Đổ 11.133 2017 – 2019
3 Xây dựng mới trường mầm non thị trấn Bình Mỹ 12.075 2018 – 2020
4 Trường THCS Nguyễn Khuyến (nhà hiệu bộ, phòng học, phụ trợ) 8.317 2019 – 2020
5 Cải tạo, nâng cấp kênh KT (giai đoạn 2) 6.223 2020 – 2021
6 Cải tạo, nâng cấp đường ĐH02 từ ngã tư An Nội đến thôn Đội, xã An Nội 13.778 2018 – 2021
7 Cải tạo, sửa chữa Cung thiếu nhi huyện Bình Lục 1.072 2020
8 Cải tạo, nâng cấp kênh tưới tiêu trạm bơm Trung Lương 3.775 2017 – 2018
9 Cải tạo, nâng cấp Nhà văn hóa huyện Bình Lục 2.277 2017 – 2019
10 Sửa chữa, nâng cấp khuôn viên trụ sở HĐND & UBND huyện 6.985 2019 – 2020
  • Phân tích quy trình quản lý thực tế:
    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Ban lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư (khảo sát, quy hoạch, thiết kế), thuê tư vấn khảo sát/lập BCKTKT, thỏa thuận cấp điện nước, phương án PCCC và đánh giá tác động môi trường, sau đó Phòng Kế hoạch - Thẩm định rà soát trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB): Thực hiện qua quy trình 11 bước chặt chẽ: chuẩn bị văn bản pháp lý; thành lập hội đồng và tổ công tác GPMB; lập dự toán kinh phí bồi thường; ban hành thông báo thu hồi đất; họp tổ công tác; đo vẽ kỹ thuật thửa đất và cắm mốc chỉ giới; họp dân phát tờ rơi hướng dẫn kê khai; thu tờ khai; xác định nguồn gốc đất và nhân khẩu; thẩm định, niêm yết công khai dự thảo phương án (20 ngày); chi trả tiền bồi thường và bàn giao mặt bằng.
    3. Công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu: Ban phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thực hiện quy trình 10 bước (Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thẩm định $\rightarrow$ Thông báo kế hoạch $\rightarrow$ Lập HSMT $\rightarrow$ Thẩm định HSMT $\rightarrow$ Thông báo mời thầu trên Báo Đầu tư $\rightarrow$ Tổ chức đấu thầu $\rightarrow$ Phê duyệt kết quả $\rightarrow$ Thông báo trúng thầu $\rightarrow$ Thương thảo, ký hợp đồng). Gói thầu tư vấn giám sát (TVGS) có chi phí dưới 1 tỷ đồng được áp dụng hình thức chỉ định thầu.
    4. Giai đoạn kết thúc và hoàn công: Quy trình gồm lập hồ sơ hoàn công $\rightarrow$ kiểm tra hồ sơ $\rightarrow$ nghiệm thu bàn giao $\rightarrow$ lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư $\rightarrow$ thẩm định quyết toán tại Phòng TCKH $\rightarrow$ phê duyệt và giải ngân qua Kho bạc Nhà nước. Thời gian bảo hành công trình từ 1 đến 2 năm.
  • Thực trạng kiểm soát tiến độ và phân tích nguyên nhân:

Bảng: Tình hình dự án chậm tiến độ giai đoạn 2017 – 2021

Chỉ tiêu theo dõi 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng số dự án được giao quản lý 30 34 36 35 33
Số dự án chậm ở khâu chuẩn bị đầu tư 2 1 2 1 1
Số dự án chậm ở khâu thi công xây lắp 2 2 1 1 0
Tổng số dự án chậm tiến độ 4 3 3 2 1
Tỷ lệ chậm tiến độ (%) 13,03% 8,82% 8,33% 5,71% 3,03%

Đánh giá nguyên nhân: Tỷ lệ chậm tiến độ giảm dần qua các năm phản ánh năng lực điều hành được nâng cao. Tuy nhiên, các vướng mắc vẫn phát sinh do:

  • Công tác GPMB gặp khó khăn do chênh lệch khung giá đất và chính sách bồi thường giữa dự án công và dự án thương mại, khiến người dân có tâm lý so sánh, khiếu nại kéo dài; việc bố trí vốn bồi thường đôi khi chưa kịp thời so với dự toán tạm tính.
  • Khâu giám sát kiểm tra bảo hành công trình sau bàn giao còn mang tính hình thức, phản ứng thụ động khi có phản ánh hư hại từ đơn vị thụ hưởng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của huyện giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn 2030:

  • Hoàn thiện bộ máy tổ chức: Tinh gọn đầu mối, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban chuyên môn (Kế hoạch - Thẩm định, Kỹ thuật - GPMB, Hành chính - Tổng hợp), tăng cường cơ chế phối hợp liên phòng ban.
  • Hoàn thiện quy trình QLDA: Chuẩn hóa các bước lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư, rút ngắn thời gian thẩm định nội bộ, tăng cường công tác rà soát hồ sơ thiết kế - dự toán để hạn chế điều chỉnh phát sinh khối lượng.
  • Hoàn thiện nội dung quản lý: Nâng cao chất lượng lập dự toán kinh phí GPMB sát với thực tế; xây dựng quy chế phối hợp đồng bộ với chính quyền cấp xã/thị trấn và các đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân) trong tuyên truyền, vận động GPMB; tăng cường kiểm tra định kỳ trong giai đoạn bảo hành công trình.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ đấu thầu qua mạng, quản lý chi phí, quản lý hợp đồng cho 17 cán bộ viên chức của Ban; gắn trách nhiệm quản lý trực tiếp với đánh giá thi đua.
  • Ứng dụng tiến bộ công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm chuyên ngành (Microsoft Project, phần mềm dự toán, số hóa hồ sơ quản lý) nhằm kiểm soát chặt chẽ đường cơ sở dự án và cập nhật nhật ký thi công.
  • Kiến nghị với các cấp:
    • Với cấp tỉnh: Đảm bảo tính ổn định và kịp thời trong việc ban hành đơn giá xây dựng, bảng giá đất và phân bổ kế hoạch vốn ngân sách tỉnh.
    • Với cấp huyện và UBND xã, thị trấn: Phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý quy hoạch, hỗ trợ quyết liệt hệ thống chính trị cơ sở trong giải quyết vướng mắc bồi thường GPMB.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực chứng rõ ràng: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động đầu tư công cấp huyện tại Bình Lục từ năm 2017 đến năm 2021. Số lượng dự án dao động từ 30 đến 36 dự án/năm, tổng mức đầu tư tăng từ 112.223 triệu đồng (2017) lên 220.160 triệu đồng (2020).
  • Phản ánh sự chuyển biến về hiệu quả quản lý tiến độ: Số liệu chứng minh tỷ lệ dự án chậm tiến độ của Ban giảm rõ rệt qua 5 năm, từ mức 13,03% (4 dự án năm 2017) xuống còn 3,03% (1 dự án năm 2021), trong đó giai đoạn thi công năm 2021 không còn dự án nào bị chậm.
  • Chuẩn hóa quy trình thực tế: Tác giả mô tả chi tiết quy trình 11 bước bồi thường GPMB và quy trình 10 bước tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp theo đúng phân cấp quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Tính khả thi của giải pháp: Các giải pháp được thiết kế bám sát thực trạng một ban QLDA cấp huyện trực thuộc UBND tỉnh/huyện với quy mô 17 nhân sự, tập trung xử lý hai điểm nghẽn lớn nhất là công tác đền bù GPMB và quy trình giám sát bảo hành sau bàn giao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu chỉ giới hạn tại một đơn vị quản lý hành chính cấp huyện (huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam) với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn NSNN. Đề tài chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết về cơ cấu biến động chi phí quyết toán thực tế so với tổng dự toán ban đầu của từng dự án cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình QLDA ĐTXD giữa các huyện lân cận trong tỉnh Hà Nam; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý vòng đời dự án hạ tầng công cộng cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Quản lý kinh tế và Xây dựng; cán bộ quản lý, chuyên viên tại các Ban QLDA ĐTXD cấp quận/huyện, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch các địa phương.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thực hiện công tác bồi thường GPMB 11 bước và kinh nghiệm xử lý vướng mắc thực tế tại địa phương.
    • Sơ đồ hóa quy trình đấu thầu, hoàn công và thanh quyết toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước.
    • Khung phương pháp đánh giá tiến độ thực hiện dự án cấp huyện qua 2 giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thi công xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban QLDA ĐTXD huyện Bình Lục được thành lập khi nào và cơ cấu nhân sự ra sao?
Ban được thành lập ngày 08/07/2019 theo Quyết định số 3182/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam. Đơn vị có 17 cán bộ viên chức và hợp đồng lao động, trong đó có 3 thạc sĩ và 14 cử nhân đại học/cao đẳng, hoạt động theo chế độ thủ trưởng với 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc và 3 phòng chức năng.

2. Ban QLDA ĐTXD huyện Bình Lục quản lý những loại dự án nào và quy mô nguồn vốn ra sao?
Ban được UBND huyện giao quản lý chủ yếu các dự án nhóm B và C có tổng mức đầu tư dưới 400 tỷ đồng, sử dụng vốn ngân sách nhà nước (ngân sách tỉnh, huyện, xã). Các lĩnh vực đầu tư bao gồm công trình giao thông, thủy lợi, giáo dục (mầm non đến THCS), y tế, di tích văn hóa - lịch sử và trụ sở hành chính.

3. Khi nào Ban QLDA lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (BCKTKT) và khi nào lập Dự án đầu tư?
Theo quy định áp dụng tại đơn vị, đối với các công trình xây mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, Ban tiến hành lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; đối với các công trình có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên, Ban tiến hành lập Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi).

4. Kết quả kiểm soát tiến độ dự án của Ban trong giai đoạn 2017 – 2021 biến động như thế nào?
Tỷ lệ dự án chậm tiến độ giảm đều qua các năm: năm 2017 có 4/30 dự án chậm (13,03%), năm 2018 có 3/34 dự án chậm, năm 2019 có 3/36 dự án chậm, năm 2020 có 2/35 dự án chậm, và đến năm 2021 chỉ còn 1/33 dự án chậm ở khâu chuẩn bị đầu tư, khâu thi công không có dự án nào chậm tiến độ.

5. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm tiến độ tại các dự án ở huyện Bình Lục là gì?
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác giải phóng mặt bằng do áp lực biến động giá đất, sự chênh lệch chính sách bồi thường giữa dự án công và dự án tư nhân trên địa bàn, cùng sự chậm trễ cục bộ trong bố trí nguồn vốn chi trả đền bù so với dự toán tạm tính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Vũ đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bình Lục giai đoạn 2017 – 2021. Thông qua việc phân tích hệ thống dữ liệu thực tế, tác giả đã chỉ rõ những chuyển biến tích cực trong kiểm soát tiến độ, đồng thời nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn trong công tác giải phóng mặt bằng và kiểm tra bảo hành công trình. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ tổ chức bộ máy, quy trình nghiệp vụ, phát triển nhân sự đến ứng dụng công nghệ, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đầu tư công tại các địa phương.