Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tỉnh Bình Dương là một địa bàn công nghiệp trọng điểm thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sở hữu nhiều lợi thế về vị trí địa lý, giao thông thủy bộ và hạ tầng các khu công nghiệp phát triển nhanh. Nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân trong nước cũng như phục vụ xuất khẩu các sản phẩm tân dược chất lượng cao, Dự án Công ty TNHH Liên Doanh Fatol Tranet do Công ty TNHH Trang Thiết Bị Y Tế Liên Minh Quốc Tế liên kết với đối tác nước ngoài đã được thành lập tại Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP I), huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. Hoạt động sản xuất hóa dược và gia công thuốc tân dược làm phát sinh nhiều nguồn chất thải đặc thù như nước thải chứa hoạt chất, khí thải, dung môi hữu cơ bay hơi, bụi dược liệu và chất thải nguy hại. Do đó, việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là yêu cầu pháp lý bắt buộc và là công cụ quản lý thiết yếu nhằm kiểm soát rủi ro sinh thái. Khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa các số liệu trong Báo cáo ĐTM của Dự án Công ty Liên Doanh Fatol Tranet đã được thông qua tại Hội đồng thẩm định ĐTM tỉnh Bình Dương vào tháng 09/2006.

Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:

  1. Phân tích, đánh giá, dự báo một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi và có hại do các hoạt động của dự án gây ra cho môi trường khu vực, bao gồm cả giai đoạn chuẩn bị xây dựng, thi công xây dựng cơ sở hạ tầng và giai đoạn hoạt động sản xuất.
  2. Đề xuất các phương án tổng hợp, khả thi về mặt quản lý và công nghệ kỹ thuật nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của dự án đến môi trường và cộng đồng, giải quyết hợp lý mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường theo mục tiêu phát triển bền vững.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được triển khai qua các nội dung:

  1. Mô tả sơ lược thông tin kỹ thuật, quy mô và công nghệ của Dự án Công ty Liên Doanh Fatol Tranet.
  2. Điều tra, thu thập số liệu và nghiên cứu hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án.
  3. Đánh giá, dự báo các tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng cơ bản và giai đoạn vận hành sản xuất.
  4. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi về kỹ thuật và quản lý.
  5. Xây dựng chương trình quản lý, giám sát và phòng ngừa sự cố môi trường.
  6. Đưa ra các kết luận và kiến nghị bảo vệ môi trường.

Đối tượng nghiên cứu là Dự án xây dựng nhà máy sản xuất thuốc tân dược của Công ty TNHH Liên Doanh Fatol Tranet cùng các thành phần môi trường tiếp nhận xung quanh (không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, hệ sinh thái và dân cư). Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại khuôn viên khu đất dự án với diện tích 9.800 m² tại số 36 Đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam – Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương và các vùng phụ cận tiếp giáp. Phạm vi nghiên cứu về thời gian dựa trên các số liệu hiện trạng và chuỗi dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn ghi nhận đến giai đoạn 2006–2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường tại Việt Nam: Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993 (được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993, ban hành theo Lệnh số 29-L/CTN ngày 10/01/1994) và Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005; Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Về mặt lý thuyết, tác giả tổng hợp khái niệm ĐTM của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP) và Ngân hàng Thế giới (WB).

Để thực hiện việc đánh giá tác động môi trường cho dự án, tác giả đã áp dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

  • Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Dùng để xác định các thông số hiện trạng chất lượng đất và nước ngầm tại khu đất dự án.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp về khí tượng, thủy văn, địa chất và điều kiện kinh tế - xã hội từ trạm quan trắc Sở Sao, Tân Sơn Nhất, Biên Hòa và Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2007.
  • Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method): Áp dụng kỹ thuật tính toán của Economopoulos do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí, nước thải và chất thải rắn dựa trên hệ số phát thải theo ngành công nghiệp.
  • Phương pháp lập bảng kiểm tra (Checklist): Thiết lập bảng đối chiếu mối tương quan giữa các hoạt động thi công, sản xuất của dự án với các thông số môi trường có khả năng bị biến đổi nhằm định hướng nghiên cứu chi tiết.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các kết quả phân tích chất lượng môi trường nền và nồng độ chất ô nhiễm phát sinh với Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945:2005 về nước thải công nghiệp, các TCVN về chất lượng không khí, tiếng ồn).
  • Phương pháp ma trận: Lập bảng ma trận định tính nhằm đánh giá mối quan hệ nguyên nhân – hậu quả giữa từng thao tác sản xuất và các thành phần môi trường sinh thái.
  • Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích mở rộng: Đánh giá chi phí đầu tư các công trình xử lý kỹ thuật môi trường và kinh phí giám sát trong mối tương quan với hiệu quả xã hội và bảo tồn tài nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa tại tỉnh Bình Dương và sự phát triển của ngành dược phẩm điều trị bệnh. Tác giả công bố mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại KCN VSIP I cùng cấu trúc nội dung thực hiện. Đồng thời, chương 1 tổng quan các phương pháp ĐTM phổ biến (nhận dạng, phỏng đoán, bảng liệt kê, đánh giá nhanh của WHO, giá trị chất lượng môi trường, sơ đồ mạng lưới, ma trận và phân tích chi phí - lợi ích mở rộng) cùng hệ phương pháp luận ứng dụng trực tiếp vào nghiên cứu.

Chương 2: Tổng quan về đánh giá tác động môi trường

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của công tác ĐTM trên thế giới từ những năm 1960 tại Mỹ, giai đoạn tích hợp vào báo cáo nghiên cứu khả thi từ năm 1975, đến xu hướng lồng ghép quy hoạch vùng và áp dụng GIS từ thập niên 1980. Tác giả phân tích các khái niệm ĐTM của UNEP, ESCAP, WB và Luật BVMT Việt Nam năm 1993, làm rõ mục đích và ý nghĩa của ĐTM trong việc hỗ trợ ra quyết định kinh tế - kỹ thuật cân bằng với bảo tồn thiên nhiên. Phần tổng kết thực tiễn ĐTM tại Việt Nam nêu rõ: giai đoạn 1 (1994–1999) đã thẩm định 4.033 báo cáo ĐTM, tiếp nhận 350 bản đăng ký đạt tiêu chuẩn và 69.625 bản kê khai; giai đoạn 2 (từ năm 1999 đến thời điểm nghiên cứu) đánh dấu sự hoàn thiện thể chế qua Luật BVMT 2005, Nghị định 80/2006/NĐ-CP và Thông tư 08/2006/TT-BTNMT, tăng cường vai trò tham vấn cộng đồng.

Chương 3: Giới thiệu sơ lược về dự án Công ty TNHH Liên Doanh Fatol Tranet

Chương 3 thuyết minh chi tiết thông tin dự án đầu tư nhà máy dược phẩm tại số 36 Đại lộ Hữu Nghị, KCN VSIP I, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương (Bắc giáp lô 297, Nam giáp Đại lộ Hữu Nghị, Đông giáp lô 156, Tây giáp đường Visip 9). Chủ đầu tư gồm Công ty TNHH Trang Thiết Bị Y Tế Liên Minh Quốc Tế (góp 2.160.000 USD, tương đương 90% vốn điều lệ) và đối tác Tranet Inc. từ Hoa Kỳ (góp 240.000 USD bằng tư vấn công nghệ, chiếm 10% vốn điều lệ); chuyển giao công nghệ và hợp tác kỹ thuật cùng Fatol Arzneimittel GmbH (Đức). Nhà máy hướng tới các tiêu chuẩn GMP WHO, FDA và GMP Châu Âu.

Thông số dự án Quy mô / Giá trị chi tiết
Vốn điều lệ doanh nghiệp 38,4 tỷ đồng (tương đương 2.400.000 USD)
Tổng vốn đầu tư dự kiến 20.000.000 USD (Vốn cố định: 19 triệu USD; Vốn lưu động: 1 triệu USD)
Cơ cấu nguồn vốn Vốn pháp định: 8.000.000 USD; Vốn vay: 12.000.000 USD
Tổng diện tích đất thuê 9.800 m²
Diện tích xây dựng công trình 7.497 m² (Quy cách 147m × 51m, gồm 4 tầng: 2 tầng kỹ thuật, 2 tầng sản xuất)
Cơ cấu mặt bằng sử dụng Xưởng sản xuất: 3.870 m²; Kho GSP: 2.550 m²; Văn phòng: 565 m²; PTN: 213 m²; R&D: 299 m²
Nhu cầu cấp điện và nước Cấp điện: 711 kW; Nhu cầu nước: 54.750 m³/năm (do KCN VSIP cấp)
Nhu cầu nguyên liệu dược phẩm 100.000 kg/năm (trị giá ước tính 7,5 triệu USD/năm, nhập khẩu)
Quy mô nhân sự ban đầu 150 người Việt Nam và 02 chuyên gia nước ngoài (10 người được cử đi Đức đào tạo)

Về sản phẩm, nhà máy dự kiến công suất năm 2010 gồm: viên nén (199.024.000 viên nén/viên nang quy cách vỉ, hoặc 127.000.000 viên theo đơn vị đóng gói), viên nang (8.000.000 viên theo vỉ, hoặc 46.000.000 viên nang cứng), bột pha tiêm (63.000.000 lọ), bột pha siro (2.000.000 đơn vị), ống tiêm (5.000.000 ống), chai 100/500/1000 viên (485.640 chai), chai 60/125ml (440.000 chai), hộp tuýp kem (850.000 hộp). Danh mục nguyên liệu gồm nhóm Cephalosporin (Cefotaxime 11.750 kg/năm, Cefidinir 2.475 kg/năm) và nhóm sản phẩm đa chức năng không vô trùng (Ethambutol 33.000 kg/năm, Rifampicin 20.855,2 kg/năm, Zidovudine 12.500 kg/năm, Lactulose 11.000 kg/năm...). Toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất và kiểm nghiệm (máy trộn, dập viên, bọc vỏ, máy sắc ký lỏng cao áp, máy sắc ký khí, Karl Fisher...) đều được đầu tư mới 100% (năm sản xuất 2007) xuất xứ từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và Anh.

Chương 4: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội

Chương này cung cấp dữ liệu hiện trạng khu vực huyện Thuận An: nằm ở phía Nam tỉnh Bình Dương, địa hình chuyển tiếp lượn sóng từ Đông Bắc xuống Tây Nam với độ dốc 1–2%. Vùng đồi gò chiếm 79% diện tích tự nhiên, nền đất cứng phù sa cổ Sialit Ferelit nâu vàng (SPNU) thích hợp xây dựng công trình; vùng trũng thấp ven sông Sài Gòn chiếm 21%. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 26,8–27,0 °C, lượng mưa trung bình năm 1.846,7 mm (90% lượng mưa tập trung từ tháng V đến tháng X), độ ẩm trung bình 79,2%. Số giờ nắng bình quân 7,2 giờ/ngày. Nguồn tiếp nhận thủy văn gồm sông Sài Gòn (lưu lượng trung bình 85 m³/s) và sông Đồng Nai. Tác giả tổng hợp các kết quả đo đạc môi trường nền tại khu vực dự án như sau:

Thành phần môi trường Thông số phân tích Đơn vị đo Kết quả quan trắc Ghi chú
Mẫu đất khu đất dự án pH - 6,42 Môi trường đất hơi chua
Tổng Cl hữu cơ mg/kg 32 -
Tổng P hữu cơ mg/kg 24 -
Kẽm (Zn) mg/kg KPH Không phát hiện
Đồng (Cu) mg/kg KPH Không phát hiện
Chì (Pb) mg/kg KPH Không phát hiện
Mẫu nước ngầm dự án pH - 6,04 Tầng nước ngầm sâu (30–39m)
TDS (Tổng chất rắn hòa tan) mg/l 218 Nước ngọt, không nhiễm mặn
Độ cứng toàn phần mg/l 16 Nước mềm
Clorua (Cl⁻) mg/l 14,3 Nồng độ thấp
Amoni (NH₄⁺) mg/l 0,01 Nồng độ thấp
Nitrat (NO₃⁻) mg/l 0,22 Nồng độ thấp

Chương 5: Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng và sản xuất của dự án

Chương 5 phân tích các tác động tiêu cực tiềm tàng theo hai giai đoạn phát triển của dự án:

  • Giai đoạn thi công xây dựng: Bụi phát sinh do đào đắp mặt bằng và vận chuyển vật liệu; khí thải động cơ diesel (CO, SO₂, NOx, THC); tiếng ồn và rung động từ máy thi công (máy ủi, máy xúc, xe lu); nước mưa chảy tràn cuốn theo đất cát làm nghẽn dòng chảy thoát nước; nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng chứa cặn lơ lửng, BOD₅ và vi sinh vật gây bệnh; chất thải rắn xây dựng (xà bần, sắt thép thừa, bao bì xi măng).
  • Giai đoạn hoạt động sản xuất: Nước thải công nghiệp phát sinh từ công đoạn súc rửa thiết bị pha chế thuốc, rửa chai lọ, nước thải kiểm nghiệm từ phòng thí nghiệm và nước thải sinh hoạt của 152 cán bộ công nhân viên; ô nhiễm không khí từ bụi bột dược liệu rò rỉ tại các khâu nghiền, trộn, dập viên, bao phim, hơi dung môi bay hơi và khí thải từ lò hơi phục vụ sấy hấp; chất thải rắn gồm vỏ hộp bao bì hỏng, nguyên liệu quá hạn, cặn lọc và chất thải nguy hại chứa hoạt tính sinh học; tiếng ồn từ máy nén khí, lò hơi, tháp làm lạnh và hệ thống điều hòa thông gió.

Chương 6: Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, kết luận và kiến nghị

Chương 6 đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ và quản lý môi trường:

  • Biện pháp giai đoạn thi công: Định kỳ tưới nước giảm bụi trên các tuyến đường vận chuyển nội bộ, phủ bạt kín các xe tải chở cát đá; bố trí giờ vận hành máy móc tránh khung giờ nghỉ ngơi; xây dựng rãnh thoát nước tạm có hố lắng đất cát trước khi thoát vào cống chung của KCN; lắp đặt nhà vệ sinh di động phục vụ công nhân.
  • Biện pháp giai đoạn sản xuất: Tách riêng mạng lưới thoát nước mưa và nước thải. Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được thu gom đưa vào Hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy để xử lý đạt tiêu chuẩn Cột B (TCVN 5945:2005), sau đó đấu nối vào tuyến cống của KCN dẫn về Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN VSIP để tiếp tục xử lý đạt Cột A (TCVN 5945:2005) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Đối với khí thải, lắp đặt máy hút bụi cyclone và túi vải tại các phòng dập viên, bao viên; sử dụng quạt hút thông gió cục bộ và bẫy hơi tại khu vực sấy. Chất thải rắn được phân loại nghiêm ngặt: chất thải thông thường thu gom tái chế, chất thải nguy hại (bao bì dính hóa chất, dược phẩm hỏng, cặn thải) lưu giữ đúng quy cách và hợp đồng với đơn vị có chức năng đem đi xử lý tiêu hủy theo quy định. Nhà máy lập kế hoạch quan trắc định kỳ chất lượng không khí, nước thải và lập dự toán kinh phí bảo vệ môi trường chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các số liệu kỹ thuật, môi trường của một dự án công nghiệp sản xuất dược phẩm tiêu chuẩn quốc tế tại KCN VSIP:

  • Xác lập chi tiết quy mô công nghệ và mặt bằng: Làm rõ cơ cấu dự án trị giá 20 triệu USD với 7.497 m² diện tích sàn xây dựng 4 tầng, quy hoạch đồng bộ kho tiêu chuẩn GSP (2.550 m²), xưởng sản xuất tân dược (3.870 m²) và công suất các dòng sản phẩm viên nén, viên nang, thuốc tiêm vô trùng và kháng sinh Cephalosporin.
  • Lượng hóa các nguồn thải và yêu cầu kiểm soát: Xác định lượng nước sử dụng 54.750 m³/năm, lượng nguyên liệu 100.000 kg/năm; thiết lập nguyên tắc đấu nối kỹ thuật hạ tầng môi trường đạt tiêu chuẩn Cột B theo TCVN 5945:2005 trước khi bàn giao cho trạm xử lý KCN VSIP (xử lý tiếp đạt Cột A).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả đã cụ thể hóa quy trình lập hồ sơ ĐTM dự án hóa dược theo khung pháp lý chuyển tiếp (Thông tư 08/2006/TT-BTNMT và Nghị định 80/2006/NĐ-CP), ứng dụng kỹ thuật đánh giá nhanh của WHO (1993) để dự báo tải lượng ô nhiễm trong điều kiện dự án đang ở giai đoạn lập kế hoạch, tạo cơ sở cho việc lập phương án kinh phí và chương trình quản lý giám sát môi trường dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi tài liệu và giai đoạn triển khai:

  • Nghiên cứu thực hiện trên cơ sở kế thừa các số liệu thứ cấp từ Báo cáo ĐTM đã thông qua năm 2006 và Niên giám thống kê năm 2007; chưa thu thập được chuỗi số liệu đo đạc thực tế về nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong khí thải và nước thải khi nhà máy đi vào hoạt động chính thức.
  • Việc tính toán tải lượng ô nhiễm dựa chủ yếu trên hệ số đánh giá nhanh của WHO (1993), mang tính chất tham khảo quốc tế trung bình chứ chưa phản ánh chính xác đặc tính dòng thải riêng biệt của dây chuyền công nghệ Fatol Tranet.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Triển khai chương trình quan trắc môi trường thực nghiệm định kỳ đối với các chỉ tiêu khí thải công nghiệp, nước thải sau hệ thống xử lý cục bộ và môi trường vi khí hậu nhà xưởng khi nhà máy vận hành đạt 100% công suất thiết kế.
  • Nghiên cứu chuyên sâu các giải pháp công nghệ phân hủy dư lượng hoạt chất kháng sinh khó phân hủy sinh học (đặc biệt là nhóm Cephalosporin) trong dòng nước thải sản xuất trước khi xả ra trạm xử lý KCN.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Công nghệ Hóa - Sinh và Kỹ thuật Hạ tầng công nghiệp trong việc tham khảo phương pháp luận, cấu trúc một bản báo cáo ĐTM hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn ngành.
  • Các kỹ sư môi trường, chuyên viên tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất thuốc tân dược hoặc các cơ sở công nghiệp hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm: danh mục định mức nguyên liệu hóa dược (Bảng 3.4, 3.5), sơ đồ quy trình công nghệ 5 dạng bào chế thuốc (viên nén, viên nang, dung dịch uống, nang cứng, thuốc mỡ/kem), danh mục thiết bị kiểm nghiệm chất lượng phòng thí nghiệm (Bảng 3.7) và phương án xử lý phân đoạn nước thải công nghiệp dược phẩm đạt TCVN 5945:2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và tỷ lệ góp vốn của các bên tham gia Dự án Công ty Liên Doanh Fatol Tranet được phân chia như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty là 38,4 tỷ đồng (tương đương 2,4 triệu USD). Trong đó, phía Việt Nam (Công ty TNHH Trang Thiết Bị Y Tế Liên Minh Quốc Tế) góp 2.160.000 USD bằng tiền mặt và máy móc thiết bị, chiếm 90% vốn điều lệ; đối tác nước ngoài (Tranet Inc. - Hoa Kỳ) góp 240.000 USD bằng chi phí tư vấn công nghệ, chiếm 10% vốn điều lệ. Tổng vốn đầu tư dự án là 20 triệu USD (vốn cố định 19 triệu USD, vốn lưu động 1 triệu USD), huy động từ 8 triệu USD vốn pháp định và 12 triệu USD vốn vay.

2. Quy mô diện tích đất và cơ cấu xây dựng các hạng mục nhà xưởng của dự án được quy hoạch ra sao?
Dự án thuê 9.800 m² đất tại KCN VSIP I, diện tích xây dựng công trình là 7.497 m² (kích thước 147m × 51m) với chiều cao 4 tầng (2 tầng kỹ thuật, 2 tầng phục vụ sản xuất). Các hạng mục mặt bằng bao gồm: nhà xưởng sản xuất (3.870 m²), kho chứa tiêu chuẩn GSP (2.550 m²), văn phòng làm việc (565 m²), phòng nghiên cứu ứng dụng (299 m²) và phòng thí nghiệm (213 m²).

3. Phương án xử lý và quy chuẩn kỹ thuật đối với nước thải của nhà máy được quy định như thế nào?
Toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất phát sinh được thu gom qua hệ thống cống riêng biệt đưa về trạm xử lý cục bộ nội bộ của nhà máy để xử lý đạt tiêu chuẩn Cột B theo TCVN 5945:2005. Sau đó, nước thải được đấu nối vào mạng lưới cống KCN VSIP dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp để xử lý đạt tiêu chuẩn Cột A theo TCVN 5945:2005 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.

4. Hiện trạng chất lượng môi trường nền (đất và nước ngầm) tại địa điểm dự án có đặc trưng gì?
Số liệu phân tích hiện trường cho thấy nền đất có tính chất Sialit Ferelit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ, pH đạt 6,42; hàm lượng phospho hữu cơ là 24 mg/kg, clo hữu cơ là 32 mg/kg, các kim loại nặng (kẽm, đồng, chì) đều ở mức không phát hiện (KPH). Nước ngầm tầng sâu (30–39m) là nguồn nước mềm không bị nhiễm mặn, có pH đạt 6,04; TDS đạt 218 mg/l; độ cứng toàn phần 16 mg/l; clorua đạt 14,3 mg/l; amoni đạt 0,01 mg/l và nitrat đạt 0,22 mg/l.

5. Các nhóm nguyên liệu hoạt chất chính mà nhà máy sử dụng trong sản xuất thuốc gồm những loại nào?
Tổng nhu cầu nguyên liệu dược phẩm là 100.000 kg/năm (chi phí khoảng 7,5 triệu USD/năm, nhập khẩu). Các hoạt chất tiêu biểu gồm nhóm kháng sinh Cephalosporin (Cefotaxime: 11.750 kg, Cefidinir: 2.475 kg) và nhóm hoạt chất đa chức năng không vô trùng như Ethambutol (33.000 kg), Rifampicin (20.855,2 kg), Zidovudine (12.500 kg), Lactulose (11.000 kg), Metamizol Magnesium (1.100 kg), Ketoconazole (4.400 kg), Ribavirin (990 kg), cùng nhiều loại tá dược và khoáng chất khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Minh Tuấn đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện các tác động môi trường của Dự án Công ty TNHH Liên Doanh Fatol Tranet tại KCN Việt Nam – Singapore, tỉnh Bình Dương trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các hồ sơ kỹ thuật được thẩm định năm 2006. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm tự nhiên khu vực, nhận diện chi tiết nguồn phát sinh ô nhiễm trong hai giai đoạn thi công và sản xuất dược phẩm, từ đó đưa ra hệ thống biện pháp kiểm soát khí thải, phân loại chất thải nguy hại và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Cột B TCVN 5945:2005. Báo cáo là tài liệu học thuật có tính ứng dụng cao, phản ánh chuẩn xác quy trình đánh giá tác động môi trường công nghiệp dược phẩm theo các quy định pháp luật môi trường hiện hành tại thời điểm thực hiện.