Chương 1 1395 tái “ s| 387% | 99 1586 ái TH - 465% > |r Thành 2x6 1400 1002 wo) sire Ban 4 nae 1 261 an) ansss Phượng Hot cn a | ae Bi 708 as| arse 6 Phúc 1329 961 24 wos] 27.69% Bi | 465 4 1 2| 38% Mỹ "" 891 mỉ os «| 196% D Phú Xuyên "5 us 198 a6] snare Thường 10 [RT 926 568 soo wos] asst Mite độ nhiễm Asen ting | Giớihạm | - Vưgrgiớihanehophép- | rig yagt STT | Huyện | số | chohép (TCUUBYT) ngường cho miu | (<00smgf) | Trung bình | Nguyhiém | PMP (0405-01 g/) | (> 0.98% Thất Quốc 2 lo 255 204 20 HỆ - 1216% "là a8 478 0 0| — 0.00% Sơn we le s00 ssa ụ 3 60% Sóc Mê Is 600 sử 2 21 53% Linh Bảng! l. Mức độ nhiễm Asen tại các Huyện trên địa bản Hà Nội 1.2 Các phương pháp, mô hình quản lý dự án 1.1 Các phương pháp quản lý dự án (Quan lý dự án, đặc biệt ở tầm vi mộ, là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể của cđự án. Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động của dự án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chỉ phí, nguồn vật tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán.
Quá trình quản lý cự án được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án. Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án cóÿ nghĩa rit quan trọng. Về nguyên tắc lạt được mục tiêu của dự án quản lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án có nghĩa là phải quản lý tất cả các nội dung từ 13 lập, thẩm định phê duyệt dự án; bồi thường giải phóng mặt bằng; thiết kế xây dựng; lựa chọn nha thầu va ky hợp đồng xây dựng, quản lý trong quá trình thực hiện dự án và kết thúc quá trình xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng. Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Công tác lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứ kha thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cằn thiết để chuẩn bị đầu tw xây dựng.
Nội dung của lập dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định chỉ tiết tại luật xây dựng và phải được tổ chức thẩm định của cơ quan nha nước có thm quyér b. Quản lý bồi thường giải phóng mặt bing - Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc dĩ dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công. trình mới. = Quả trình giải phóng mặt bằng được tinh tir khi hình thành hội đồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư.
Đây là một quá trình đa dang và phức tap thé hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan trực tiếp đến các bên tham gia của toàn xã hội. - Bồi thường là sự đền trả lạ tắt cả những thiệt hại mà chủ thể gây ra một cách tương xứng trong quy hoạch xây dựng thiệt hại gây ra có thể là thiệt hại vật chất và thiệt hai phi vat chất. Trong giải phóng mặt bằng, cùng với chính sách hỗ trợ và tái định cư, chính sách bồi thường là một phần quan trọng trong chính sách đền bù thiệt hại khi Nh nước thu hồi đất. - Việc bồi thường tải sản để giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyển và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
Quản lý khảo sát - Khảo sắt xây dựng là bước cơ bản và thiết Kết quả của khảo sát ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí, phương án, lượng dự án. ~ Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác lập nhiệm vụ khảo. sát, phương án, đề cương khảo sát. Yêu cầu đơn vị tư vấn khảo sắt tuân thủ các yêu cầu quy định.
- Chủ đầu tư can phải thực hiện công tác giám sắt, nghiệm thu, đánh giá kết quả khảo sát, báo cáo khảo sát của đơn vị tư vấn để làm căn cứ cho quá trình thực hiện thiết kế xây dựng. Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán: ~ Tay theo quy mồ, tính chất, loại và cấp công trình công tác thiết kế xây dung được thực hiện theo một hoặc nhiều bước. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. - Sau khi có thiết kế cơ sở, báo cáo khảo s địa chất các bước don vị tu van tiền hành lập các hỗ s của bước thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) bao gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có).
- Chủ đầu tư quản lý công tác thiết kế xây dựng theo một số nội dung cụ thể như sau: “+ Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động của nhà thầu tư van và năng lực hành nghề của cá nhân tham gia; + Theo dõi kiêm tra thực hiện hợp đồng, tổ chức nghiệm thu sản phẩm của nha thầu tư vấn; + Tổ chức công tác thẩm định thiết kế xây dựng của nhà thầu. Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng: ~ Việc lựa chon nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm mục đích chọn được. nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cắp các sản phẩm, hang hóa, thi công xây lắp, thiết kế, khảo sắt, dịch vụ tư vấn phù hợp, cô giá dự thầu hợp đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu định trước của dự án, trên cơ sở tuân thủ pháp luật và phù hợp với nén kinh tế thị trường trong xu thé hội nhập va toàn cầu hóa, bao đảm tính cạnh tranh lành mạnh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Quản lý lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 (trước đây theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11).
{2} - Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đôi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công, trong hoạt động xây dựng. Hồ ơ hợp ding xây dung bao gồm văn bản hop đồng và các tài liệu kê! theo hợp đồng. Hợp đồng bao gồm những nội dung chủ. yếu sau: nội dung và khối lượng công việc phải thực hiện; yêu cẩu vẻ chất lượng và yêu cầu kỹ thuật, thời gian và tiến độ thực hiện; điều kiện nghiệm thu, bản giao; giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và phương thức.
thanh toán; thời hạn bảo hành (đối với các hợp đồng xây dựng có công việc phải bảo hành); quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; ngôn ngữ sử dung; các thỏa thuận khác tùy theo từng loại hợp đồng. Các tài liệu kèm theo hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng xây dựng, Tay theo quy mô, tính chất, phạm vi công việc và loại hợp đồng xây dựng cụ thé các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng có thé bao gồm: Thông báo trúng thầu hoặc. quyết định chỉ định thầu; điều kiện riêng, các điều khoản tham chiếu, điều kiện chung; Hỗ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu; hồ sơ bản vẽ thiết kế và các chỉ lẫn kỹ thuật; Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ xuất của bên nhận thầu: Biên bản dam phán hợp ding, các sửa đổi, bỗ sung bằng văn bản; các phụ lục 16 hợp đồng; các tai liệu khác có liên quan. Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của.
mình, ic bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phủ hợp với nội dung của hợp đồng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp ông. tăng loi hợp đồng xây đựng. nội dung quản lý thục hiện hop đồng có thé bao quản lý tiến độ.ộ thực hiện hợp đồng: quản lý về chất lượng; quản lý khối lượng và giá hop quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống chy nỗ; quản lý điều chỉnh hop đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng và các kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết.
Các bên thỏa thuận trong hợp đồng. in thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh. toán, hỗ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán. Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dung mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận.
khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phủ hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng. Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng phủ hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng f. Quản lý về chất lượng: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp.
ứng mong muốn của chủ đầu tư. Quản lý chất lượng xây dựng theo 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 ngày 06/02/2103 về quản lý chất lượng công trình xây dựng (rước đây theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và ND số 49/2008/ND-CP). Quản lý về tiến độ thực hiện: Theo Điều 67 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18/6/2014: ~ Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiền độ thực hiện khi phê duyệt dy án. Đối với công trình thuộc dự án sử dung vốn ngân sách nhà nước thì tiến độ thi công xây dựng không được vượt quá thời gian thi công xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư phê duyệt 1 ~ Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công, xây dựng được duyệt - Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng.
~ Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng dé xuất và áp dụng các giải pháp.