Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hiệu quả đầu tư công ở một số nước Đông Á và bài học cho Việt Nam" được tác giả Thái Quang Thế thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thường Lạng và TS. Nguyễn Xuân Cường. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế (mã số 9 31 01 06) và hoàn thành vào năm 2021.
+-------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG |
+---------------------+---------------------------------------------------+
| Tên luận án | Hiệu quả đầu tư công ở một số nước Đông Á |
| | và bài học cho Việt Nam |
| Tác giả | Thái Quang Thế |
| Người hướng dẫn | 1. PGS. Nguyễn Thường Lạng |
| | 2. TS. Nguyễn Xuân Cường |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học xã hội - |
| | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
| Ngành / Mã số | Kinh tế Quốc tế / 9 31 01 06 |
| Năm hoàn thành | 2021 |
+---------------------+---------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đầu tư công (ĐTC) giữ vị trí nền tảng trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt tại một quốc gia đang phát triển và xác định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo như Việt Nam. Tuy nhiên, quy mô vốn đầu tư lớn không đồng nghĩa với việc mang lại kết quả tăng trưởng tương ứng nếu hiệu quả sử dụng vốn không được bảo đảm. Thực tế tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ đầu tư cho cơ sở hạ tầng trong tổng đầu tư xã hội duy trì ở mức cao so với nhiều quốc gia Đông Á trong cùng giai đoạn phát triển, nhưng hạ tầng kỹ thuật và giao thông vẫn bị đánh giá là yếu kém, trở thành một trong ba nút thắt tăng trưởng lớn của nền kinh tế.
Hoạt động ĐTC tại Việt Nam trong giai đoạn vừa qua bộc lộ nhiều hạn chế về hiệu quả phân bổ và thực thi, dẫn đến thất thoát, lãng phí, gây sức ép lên lạm phát, làm mất cân đối các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và suy giảm năng lực cạnh tranh quốc gia. Số liệu thực tế ghi nhận tình trạng chậm tiến độ và sai phạm diễn ra trên diện rộng: 609 dự án chậm tiến độ (chiếm 3,1% tổng số dự án thực hiện), trong đó gần 150 dự án chậm do nguyên nhân chủ quan từ năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu; 605 dự án phải điều chỉnh (gồm 979 lượt điều chỉnh vốn và 936 lượt điều chỉnh tiến độ); gần 850 dự án phát sinh thất thoát, lãng phí; 225 dự án vi phạm thủ tục đầu tư; 22 dự án vi phạm quản lý chất lượng và gần 300 dự án phải dừng triển khai. Đến năm 2020, tiếp tục phát hiện 25 dự án vi phạm thủ tục đầu tư, 54 dự án vi phạm quản lý chất lượng, 422 dự án thất thoát lãng phí và 450 dự án phải ngừng thực hiện.
Trước yêu cầu cấp bách về tái cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư, việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia Đông Á đi trước có nhiều điểm tương đồng về thể chế và bối cảnh chuyển đổi như Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản là đòi hỏi khách quan nhằm tìm kiếm các bài học thực tiễn phù hợp cho Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải cơ sở khoa học, phân tích và đánh giá quá trình thực thi các biện pháp nâng cao hiệu quả ĐTC đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản từ năm 1997 đến nay; từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp áp dụng cho Việt Nam.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài; hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận cơ bản về ĐTC và hiệu quả ĐTC.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả ĐTC và các biện pháp nâng cao hiệu quả ĐTC tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản để rút ra các bài học kinh nghiệm thành công và chưa thành công.
- Phân tích thực trạng ĐTC tại Việt Nam, từ đó đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả ĐTC tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Luận án tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Thực trạng hiệu quả đầu tư công như thế nào và các biện pháp, chính sách nào được áp dụng để nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản?
- Câu hỏi 2: Việt Nam có thể rút ra bài học gì để nâng cao hiệu quả đầu tư công?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả ĐTC ở một số nước Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) và Việt Nam; tổng kết kinh nghiệm và bài học cho Việt Nam. Đối với Việt Nam, đối tượng nghiên cứu giới hạn ở nguồn vốn ĐTC từ ngân sách nhà nước (NSNN), không bao gồm đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2000 - 2019.
- Phạm vi không gian: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.
- Phạm vi thời gian:
- Trung Quốc: Giai đoạn 1987 - 2019.
- Hàn Quốc: Giai đoạn 1997 - 2019.
- Nhật Bản: Giai đoạn 1970 - 2019.
- Việt Nam: Phân tích thực trạng giai đoạn 1995 - 2019; định hướng giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận, tiêu chí đánh giá, cơ chế quản lý, thực trạng phân bổ - thực thi và các chính sách nâng cao hiệu quả ĐTC.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm hướng tiếp cận chính:
+-------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐƯỢC TỔNG QUAN |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Nhóm 1: Lý thuyết | Arrow & Kurz (1970), Aschauer (1989), Futagami |
| & Vai trò ĐTC | (1993), Turnovsky (1998, 2005), Anderson et al. |
| | (2006), Dabla-Norris et al. (2011). |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Nhóm 2: Thực tiễn | Trung Quốc: WB (1995), Jing Zhu (2003), Vương Gan |
| các nước Đông Á | (2007), OECD (2006), Yu Nannan & Mi Jianing (2012). |
| | Hàn Quốc: Jay-Hyung Kim (2010), Kiwan Kim (2016), |
| | Sungmin Han (2017), Sanjeev Kumar (2011). |
| | Nhật Bản: Viện Kinh tế Xây dựng NB (1999, 2002), |
| | Tomomi Miyazaki (2007), Bruckner & Tuladhar (2010). |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Nhóm 3: Thực tiễn | Kỷ yếu UBTVQH - Viện KHXH VN - UNDP (2010), |
| ĐTC tại Việt Nam | Nguyễn Minh Phong (2010), Nguyễn Xuân Thành (2011), |
| | Phan Tất Thứ (2005), Nguyễn Đoan Trang (2018). |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và vai trò của đầu tư công
Nghiên cứu về ĐTC xuất phát từ khung lý thuyết của Arrow và Kurz (1970) cùng các phân tích thực nghiệm ban đầu của Aschauer (1989). Các tác giả Futagami (1993), Baxter và King (1993), Glomm và Ravikumar (1994), Fisher và Turnovsky (1998) đã mở rộng nghiên cứu trong nền kinh tế đóng thông qua mô hình tăng trưởng Ramsey và mô hình tăng trưởng nội sinh AK. Turnovsky (1998, 2005) tiếp tục phát triển khung phân tích ĐTC trong điều kiện nền kinh tế nhỏ mở và tiếp nhận viện trợ.
Mối quan hệ giữa viện trợ, chính sách tài khóa và tăng trưởng được tranh luận qua các công trình của Hansen và Tarp (2000), Burnside và Dollar (2000), Dalgaard và Hansen (2001), Collier và Dehn (2001), Easterly (2003), cùng Kasuga và Morita (2011). Về vai trò xóa đói giảm nghèo và an sinh, Edward Anderson, Paolo de Renzio và Stephanie Levy (2006) cùng Báo cáo của IMF (2015) chứng minh ĐTC vào cơ sở hạ tầng tạo nền tảng vật chất kỹ thuật quan trọng phục vụ nhóm thu nhập thấp. Về phương pháp đánh giá, Warnke phân tích hạn chế của phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) khi thiếu thông tin, trong khi Era Dabla-Norris, Jim Brumby và cộng sự (2011) xây dựng chỉ số hiệu năng quản lý đầu tư công (PIMI) đánh giá qua 4 giai đoạn (thẩm định, lựa chọn, thực hiện, đánh giá) tại 71 quốc gia.
Các nghiên cứu thực tiễn tại Đông Á và Việt Nam
- Tại Trung Quốc: Báo cáo Ngân hàng Thế giới (1995) chỉ ra thực trạng đầu tư tài sản cố định khu vực nhà nước quá lớn và kém hiệu quả so với phần còn lại của nền kinh tế. Jing Zhu (2003) nghiên cứu tác động của ĐTC đến nông nghiệp khi gia nhập WTO. Vương Gan (2007) phân tích sự dịch chuyển vốn ĐTC giữa hạ tầng, giáo dục, y tế. Wilkins và Zurawski (2014) chỉ ra nhu cầu hạ tầng trong quá trình đô thị hóa. OECD (2006), Yu Nannan và Mi Jianing (2012), Yumei Zhang và cộng sự (2012 - sử dụng mô hình CGE), Ross Garnaut và cộng sự (2013), Xie Shi-Li Lilin (2012) làm rõ các chuyển dịch chính sách chi tiêu và áp dụng quy chuẩn quản lý dự án quốc tế.
- Tại Hàn Quốc: Các công trình của Kiwan Kim (2016), Jay-Hyung Kim (2010, 2011), Kim Chung-yum (2011), Sungmin Han (2017), Sanjeev Kumar (2011), Bukhari và cộng sự (2007) tổng kết vai trò của Viện Phát triển Hàn Quốc (KDI), Trung tâm Quản lý Đầu tư Cơ sở Hạ tầng Công và Tư (PIMAC) cùng quy trình nghiên cứu tiền khả thi (PFS) và đánh giá chi tiêu nghiêm ngặt.
- Tại Nhật Bản: Các báo cáo của Viện Kinh tế Xây dựng Nhật Bản (1999, 2002), Nakamura (2018), Tomomi Miyazaki (2007), Miyazaki và Kondoh (2016), Bruckner và Tuladhar (2010) phân tích các gói kích thích tài khóa, sự phân bổ vốn giữa trung ương và địa phương, cũng như hiện tượng ĐTC bị chi phối bởi chu kỳ kinh doanh và chính trị vùng.
- Tại Việt Nam: Hội thảo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội - Viện Khoa học xã hội Việt Nam - UNDP (2010), Nguyễn Minh Phong (2010), Báo cáo Chính phủ (2013), Nguyễn Xuân Thành (2011, 2013), Phan Tất Thứ (2005), Hoàng Dương Việt Anh (2014), Trần Kim Chung (2016), Võ Hải Thanh (2016), Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Quang Thái (2011), Nguyễn Đức Kiên (2014), Nguyễn Đức Thành và Đinh Tuấn Minh (2011), Sử Đình Thành (2011), Nguyễn Đoan Trang (2018), Nguyễn Phương Thảo (2013) đều tập trung chỉ ra tình trạng đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, đồng thời kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy:
- Các khung lý thuyết trước đây chủ yếu xây dựng trên nền tảng nền kinh tế độc lập, chưa bao quát đầy đủ tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và các biến số kinh tế - chính trị - xã hội trong giai đoạn mới.
- Thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, so sánh đối chiếu đa chiều cả mặt thành công và chưa thành công về hiệu quả ĐTC giữa ba nền kinh tế Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) nhằm đúc kết bài học có tính tương thích cao với Việt Nam.
- Các nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Việt Nam phần lớn dừng lại ở mức độ mô tả kinh nghiệm đơn lẻ, chưa phân tích chuyên sâu mối liên kết giữa tiêu chí đánh giá, phương pháp lượng hóa và quy trình quản lý ĐTC phục vụ trực tiếp cho quá trình tái cơ cấu kinh tế Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm đầu tư công: Theo Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) và Sổ tay Thống kê Tài chính Chính phủ của IMF (GFSM 2001), ĐTC là khoản chi tiêu của chính phủ vào các tài sản có thời gian sử dụng từ một năm trở lên, làm gia tăng tích lũy tài sản vật chất và năng lực sản xuất xã hội. Tại Việt Nam, theo Luật Đầu tư công năm 2019 (Luật số 39/2019/QH14), ĐTC là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Đặc điểm của ĐTC: Luôn gắn với chủ thể Nhà nước; phục vụ mục tiêu cung cấp hàng hóa công cộng phi lợi nhuận; gắn liền với ngân sách và nợ công; vận hành trong khung khổ pháp luật chặt chẽ và chịu sự giám sát xã hội.
- Mô hình đầu tư công:
- Mô hình 100% vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước nắm toàn bộ sở hữu và thuê nhà thầu thực hiện đối với các dự án phi thương mại hoặc công trình công ích thuần túy.
- Mô hình Đối tác công - tư (PPP): Hợp tác giữa nhà nước và khu vực tư nhân nhằm phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ công, bao gồm 5 hình thức: Nhượng quyền khai thác (Franchise); Thiết kế - Xây dựng - Tài trợ - Vận hành (DBFO); Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT); Xây dựng - Chuyển giao - Vận hành (BTO); Xây dựng - Sở hữu - Vận hành (BOO).
- Khung phân tích hàm sản xuất: Sử dụng hàm sản xuất tân cổ điển mở rộng của Edward Anderson, Paolo de Renzio và Stephanie Levy (2006):
$$Y = A \cdot f(K, G, N, L)$$
Trong đó: $Y$ là tổng đầu ra nền kinh tế; $A$ là năng suất nhân tố tổng hợp (TFP); $K$ là vốn tư nhân; $G$ là vốn đầu tư công; $N$ là tài nguyên thiên nhiên; $L$ là lao động.
KHUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG
+-------------------------------------------------------------+
| CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐTC |
| - Khung khổ thể chế, chính sách và pháp luật |
| - Quy hoạch, kế hoạch hóa và bố trí nguồn vốn |
| - Năng lực thực thi, quản lý dự án và thẩm định |
| - Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát độc lập |
+------------------------------+------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| CHU TRÌNH QUẢN LÝ ĐTC |
| [Lập & Thẩm định] -> [Phân bổ vốn] -> [Thực thi & GS] |
+------------------------------+------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU RA |
| - Tăng trưởng kinh tế, hệ số ICOR, năng suất biên MP |
| - Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội |
| - Cải thiện an sinh xã hội, giảm nghèo và ổn định vĩ mô |
+-------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận và kỹ thuật xử lý thông tin sau:
- Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống (xem xét ĐTC trong mối quan hệ tổng thể với nền kinh tế vĩ mô) và tiếp cận lịch sử (nghiên cứu chuỗi biến động chính sách và kinh tế qua các giai đoạn).
- Phương pháp tư duy: Kết hợp phương pháp diễn dịch (từ lý luận chung về ĐTC đến phân tích chính sách cụ thể và đúc kết bài học) và phương pháp quy nạp (từ các dẫn chứng thực tế tại từng quốc gia để khái quát hóa quy luật).
- Phương pháp thu thập và phân tích thông tin: Phương pháp lịch sử và logic; phương pháp tiếp cận cá biệt và so sánh; phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study); phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Đánh giá định tính: Xâu chuỗi, kết nối thông tin thể chế và chính sách.
- Đánh giá định lượng: Phân tích chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (hệ số ICOR), phương pháp hàm sản xuất (năng suất biên của vốn - MP), mô hình tự hồi quy hiệu chỉnh sai số (VECM/CECM), thống kê mô tả (Descriptive Statistics) và hồi quy hệ số (Coefficients).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Số liệu quốc tế: Dữ liệu thống kê chính thức từ Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Viện Phát triển Hàn Quốc (KDI), Viện Kinh tế Xây dựng Nhật Bản và các cơ quan thống kê Trung Quốc.
- Số liệu Việt Nam: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, dữ liệu báo cáo chính thức từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về ĐTC và hiệu quả ĐTC. Tác giả phân loại tài liệu theo các trục nội dung: lý thuyết vai trò của ĐTC đối với tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo; các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa viện trợ, chi tiêu công và phát triển kinh tế; các bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá quản trị đầu tư công (PIMI); thực trạng ĐTC tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Chương này xác định các giá trị đạt được từ các nghiên cứu trước, chỉ rõ ba hạn chế cơ bản trong y văn và xây dựng khung phân tích xuyên suốt cho toàn bộ luận án (Hình 1.1).
Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư công và hiệu quả đầu tư công
Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi:
- Phân định các quan niệm về ĐTC theo giác độ sở hữu nguồn vốn và mục tiêu cung cấp hàng hóa công cộng; làm rõ các nguồn vốn cấu thành (vốn NSNN, vốn tín dụng nhà nước, vốn ODA và vay ưu đãi).
- Phân tích 5 mô hình PPP phổ biến (Franchise, DBFO, BOT, BTO, BOO) và mô hình đầu tư 100% vốn nhà nước.
- Xác lập ba vai trò của ĐTC: (1) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua tích lũy vốn và tác động lan tỏa; (2) Ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ an sinh xã hội, giảm nghèo; (3) Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.
- Xác định 6 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả ĐTC: Hệ thống chính sách, pháp luật; Công tác quy hoạch và kế hoạch hóa; Bố trí nguồn vốn; Tổ chức thực hiện; Năng lực cán bộ và chủ đầu tư; Công tác kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.
Chương 3: Thực trạng và kinh nghiệm đầu tư công của một số nước Đông Á
Chương 3 đi sâu phân tích bức tranh ĐTC tại ba quốc gia tiêu biểu:
- Trung Quốc: Phân tích tốc độ tăng trưởng ĐTC và cơ cấu vốn giai đoạn 1987 - 2019; sự chuyển dịch dòng vốn từ các ngành công nghiệp nhà nước sang hạ tầng giao thông, năng lượng, giáo dục và công nghệ (Bảng 3.1, Hình 3.1); các biện pháp thắt chặt kỷ luật ngân sách đối với doanh nghiệp nhà nước và áp dụng tiêu chuẩn quản lý của WB.
- Hàn Quốc: Đánh giá các cải cách thể chế quản lý ĐTC từ sau khủng hoảng tài chính 1997; vai trò của KDI và PIMAC trong việc thiết lập hệ thống thẩm định tiền khả thi độc lập (PFS); cơ chế quản lý chi tiêu trung hạn (MTEF) và quản trị rủi ro tài khóa trong các dự án PPP (Bảng 3.2).
- Nhật Bản: Phân tích giai đoạn mở rộng ĐTC quy mô lớn (1970 - 2003) nhằm kích cầu và phát triển cân bằng vùng (Hình 3.2, Hình 3.3); những hệ lụy từ việc phân bổ vốn ĐTC tại địa phương bị chi phối bởi yếu tố chính trị dẫn đến hiệu quả sinh lợi cận biên suy giảm; bài học tái cấu trúc chi tiêu công và cẩm nang nâng cao năng lực quản lý dự án.
- So sánh quốc tế: Tổng hợp và đối sánh đặc điểm quản lý ĐTC giữa các nước (Bảng 3.3); so sánh chất lượng quản lý ĐTC của Việt Nam với các quốc gia trong khu vực (Bảng 3.4), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm về quy hoạch, thể chế, thẩm định độc lập và kiểm soát rủi ro cho Việt Nam.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP DANH MỤC BẢNG BIỂU CHÍNH TRONG LUẬN ÁN |
+----------+------------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Tên bảng / Nội dung trích xuất |
+----------+------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.1 | Vốn và tỷ lệ đầu tư công vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và công nghệ |
| | từ năm 2008 - 2019 tại các nước nghiên cứu. |
| Bảng 3.2 | Các hệ thống quản lý và đánh giá kết quả đầu tư công của Hàn Quốc. |
| Bảng 3.3 | Tóm tắt một số đặc điểm về quản lý ĐTC của các nước Đông Á. |
| Bảng 3.4 | So sánh chất lượng quản lý đầu tư công của Việt Nam với một số nước khác. |
| Bảng 4.1 | Quy mô đầu tư công Việt Nam giai đoạn 2000 - 2019. |
| Bảng 4.2 | Cơ cấu đầu tư công thực hiện phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2019. |
| Bảng 4.3 | Cơ cấu vốn đầu tư công theo cấp quản lý giai đoạn 2000 - 2019. |
| Bảng 4.4 | Đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam qua các giai đoạn. |
| Bảng 4.5 | Hệ số ICOR theo khu vực kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2019. |
| Bảng 4.6 | Thống kê mô tả các biến trong mô hình định lượng (Descriptive Statistics). |
| Bảng 4.7 | Kết quả hồi quy mô hình đánh giá tác động ĐTC (Coefficients). |
+----------+------------------------------------------------------------------------------+
Chương 4: Đầu tư công ở Việt Nam và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công từ kinh nghiệm một số nước Đông Á
Chương 4 tập trung vào thực trạng và giải pháp cho Việt Nam:
- Thực trạng ĐTC Việt Nam (1995 - 2019): Đánh giá quy mô, cơ cấu vốn phân theo ngành và cấp quản lý trung ương - địa phương (Bảng 4.1, 4.2, 4.3; Hình 4.1); phân tích mối quan hệ giữa ĐTC và tăng trưởng kinh tế (Bảng 4.4, Hình 4.2); tính toán hệ số ICOR khu vực nhà nước so với các khu vực kinh tế khác giai đoạn 2005 - 2019 (Bảng 4.5); lượng hóa tác động qua mô hình hồi quy kinh tế lượng (Bảng 4.6, 4.7). Luận án chỉ rõ các hạn chế: đầu tư dàn trải, hiệu quả vốn thấp, cơ chế xin - cho, tỷ lệ chậm tiến độ và thất thoát còn cao.
- Bối cảnh và quan điểm định hướng: Phân tích bối cảnh phát triển mới, yêu cầu siết chặt kỷ luật tài khóa và chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Nâng cao chất lượng quy hoạch và lập kế hoạch đầu tư công trung hạn gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
- Điều chỉnh cơ cấu đầu tư công, tập trung vốn cho các công trình hạ tầng trọng điểm quốc gia, tránh dàn trải địa phương.
- Cơ cấu lại ngân sách nhà nước, tăng cường kỷ luật tài khóa, kiểm soát chặt chẽ nợ công và nguồn vốn vay ưu đãi/ODA.
- Hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư công (PIM) đồng bộ từ khâu chuẩn bị dự án đến nghiệm thu, vận hành.
- Nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát, tăng cường tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chủ đầu tư.
- Kiến nghị đối với Nhà nước:
- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá chương trình, dự án, nhà thầu và đơn vị sử dụng vốn ĐTC.
- Thành lập cơ quan chuyên trách, độc lập thực hiện kiểm tra, giám sát đầu tư công (học tập mô hình của Hàn Quốc).
- Phát triển các tổ chức tư vấn độc lập thực hiện thẩm định dự án trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh.
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế tài chính nhằm thu hút nguồn lực tư nhân tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng qua mô hình PPP.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hiệu quả ĐTC và quản lý ĐTC trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng khung phân tích toàn diện về các nhân tố tác động đến hiệu quả ĐTC, tích hợp các tiêu chí đánh giá quản trị đầu tư công theo chuẩn mực quốc tế phù hợp với điều kiện của các quốc gia đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh phân tích thực nghiệm chi tiết, đa chiều về kinh nghiệm quản lý, thực thi chính sách ĐTC tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản; làm rõ những thành công trong việc thiết lập cơ quan thẩm định độc lập, quản lý chi tiêu trung hạn và rủi ro PPP, cũng như bài học cảnh báo về sự suy giảm hiệu quả do can thiệp chính trị cục bộ.
- Đánh giá khách quan thực trạng ĐTC tại Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019 dựa trên chuỗi số liệu thực tế và các công cụ lượng hóa (ICOR, hàm sản xuất MP, mô hình kinh tế lượng hồi quy), chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế, quy hoạch và năng lực thực thi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và 4 nhóm kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (chuẩn hóa hệ thống đánh giá; lập cơ quan giám sát độc lập; phát triển tư vấn thẩm định độc lập; hoàn thiện thể chế PPP) nhằm nâng cao hiệu quả ĐTC cho Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi nguồn vốn: Luận án tập trung nghiên cứu nguồn vốn ĐTC từ NSNN tại Việt Nam, chưa bao quát toàn diện hoạt động đầu tư từ nguồn vốn của khu vực doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2000 - 2019 do sự khác biệt về bản chất sở hữu và cơ chế hạch toán kinh doanh.
- Về phạm vi dữ liệu thời gian: Chuỗi số liệu phân tích thực trạng của Việt Nam và các nước Đông Á kết thúc vào năm 2019. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2019 trong bối cảnh phục hồi kinh tế và triển khai Luật Đầu tư công năm 2019.
- Về hướng nghiên cứu tiếp: Đi sâu đánh giá tác động định lượng của từng hình thức hợp tác công - tư (BOT, BTO, DBFO) và cơ chế chia sẻ rủi ro tài khóa khi mở rộng xã hội hóa hạ tầng tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các ban quản lý dự án trong việc hoàn thiện quy trình thẩm định dự án (PFS), lập kế hoạch đầu tư công trung hạn (MTEF) và xây dựng cơ chế giám sát độc lập.
- Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Cung cấp khung lý thuyết, tư liệu thực tiễn và hệ thống số liệu kinh tế quốc tế cho giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Kinh tế Phát triển, Quản lý Kinh tế và Tài chính công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn nghiên cứu kinh nghiệm của những quốc gia nào và trong khoảng thời gian nào?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của ba quốc gia Đông Á gồm Trung Quốc (giai đoạn 1987 - 2019), Hàn Quốc (giai đoạn 1997 - 2019) và Nhật Bản (giai đoạn 1970 - 2019). Đối với Việt Nam, dữ liệu được phân tích trong giai đoạn 1995 - 2019, định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
2. Luận án sử dụng khung phân tích lý thuyết nào để xem xét mối quan hệ giữa đầu tư công và sản lượng nền kinh tế?
Luận án sử dụng hàm sản xuất tân cổ điển mở rộng được phát triển bởi Edward Anderson, Paolo de Renzio và Stephanie Levy (2006): $Y = A \cdot f(K, G, N, L)$, trong đó đầu ra kinh tế ($Y$) phụ thuộc vào năng suất tổng hợp ($A$), vốn tư nhân ($K$), vốn đầu tư công ($G$), tài nguyên thiên nhiên ($N$) và lao động ($L$).
3. Những hạn chế cụ thể về thực trạng quản lý đầu tư công tại Việt Nam được văn bản trích dẫn là gì?
Văn bản nêu rõ ĐTC tại Việt Nam gặp tình trạng lãng phí, chậm tiến độ với 609 dự án chậm tiến độ (chiếm 3,1% số dự án thực hiện), gần 150 dự án chậm do năng lực chủ đầu tư và ban quản lý; 605 dự án phải điều chỉnh (979 lượt điều chỉnh vốn, 936 lượt điều chỉnh tiến độ); gần 850 dự án thất thoát lãng phí. Năm 2020 ghi nhận 422 dự án có thất thoát, lãng phí và 450 dự án phải ngừng thực hiện.
4. Luận án đề xuất các mô hình đối tác công - tư (PPP) cụ thể nào?
Luận án đề cập 5 hình thức thực hiện mô hình PPP gồm: Nhượng quyền khai thác (Franchise); Thiết kế - Xây dựng - Tài trợ - Vận hành (DBFO); Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT); Xây dựng - Chuyển giao - Vận hành (BTO); và Xây dựng - Sở hữu - Vận hành (BOO).
5. Những kiến nghị thể chế trọng tâm nào được tác giả đề xuất đối với Nhà nước Việt Nam?
Tác giả đề xuất 4 kiến nghị chính: Hoàn thiện hệ thống đánh giá chương trình, dự án và đơn vị sử dụng vốn ĐTC; Thành lập cơ quan chuyên trách độc lập thực hiện kiểm tra, giám sát ĐTC; Phát triển tổ chức tư vấn độc lập thẩm định dự án trước khi phê duyệt hoặc điều chỉnh; và Hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm thu hút vốn tư nhân qua mô hình PPP.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Quang Thế đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả đầu tư công và phân tích thực trạng quản lý đầu tư công tại ba nền kinh tế Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) cùng thực tiễn Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019. Công trình chỉ rõ những nút thắt trong công tác phân bổ, thẩm định và giám sát vốn ngân sách nhà nước, đồng thời đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế về quản trị đầu tư công (PIM), thẩm định tiền khả thi độc lập và kiểm soát kỷ luật tài khóa. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thể chế đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.