Tổng quan nghiên cứu

Trong chương trình Tiếng Việt bậc tiểu học, phân môn Tập làm văn giữ vai trò then chốt trong việc hình thành và hoàn thiện năng lực sản sinh ngôn bản cho học sinh. Bước vào lớp 5, thể loại văn miêu tả chiếm vị trí chủ đạo với thời lượng lên đến 43 trên tổng số 68 tiết (chiếm 63,2% thời lượng môn học), trong đó kiểu bài văn tả cảnh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 19 tiết (chiếm 27,9%). Mặc dù giữ vị trí trọng tâm, chất lượng dạy học văn miêu tả trong thực tế vẫn đối mặt với nhiều rào cản khi phần lớn bài viết của học sinh còn mang tính liệt kê khô khan, thiếu cảm xúc chân thực và nghèo nàn về mặt hình ảnh nghệ thuật. Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ việc học sinh chưa làm chủ được kỹ năng vận dụng các biện pháp tu từ, đặc biệt là biện pháp nhân hóa – công cụ nghệ thuật đắc lực giúp thổi hồn vào thế giới sự vật vô sinh.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn của tác giả Lê Thị Xuyên tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2013) được triển khai nhằm giải quyết triệt để vấn đề này. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu xây dựng một hệ thống bài tập hoàn chỉnh, có tính phân hóa cao nhằm rèn luyện kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa trong viết văn tả cảnh cho học sinh lớp 5. Phạm vi nghiên cứu được tiến hành trên ngữ liệu chương trình Tiếng Việt 5 và khảo sát thực địa tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, tiêu biểu như Trường Tiểu học Trung Văn. Công trình mang giá trị thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp sư phạm giúp nâng tỷ lệ sử dụng chuẩn xác biện pháp nhân hóa từ mức 60% lên trên 85%, đồng thời cải thiện rõ rệt năng lực tư duy thẩm mỹ và kết quả học tập phân môn Tập làm văn cho học sinh cuối cấp tiểu học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết hoạt động lời nói của tâm lý học giáo dục và lý luận tu từ học tiếng Việt hiện đại. Quá trình hình thành kỹ năng ngôn ngữ của học sinh được thiết lập dựa trên mô hình 3 giai đoạn phát triển: Hiểu cách làm (tiếp nhận tri thức phương pháp), Làm thử (thao tác dưới sự hướng dẫn) và Luyện tập thành thạo (tự động hóa kỹ năng thông qua hệ thống bài tập). Đồng thời, luận văn vận dụng chặt chẽ 3 quan điểm biên soạn cốt lõi của sách giáo khoa Tiếng Việt 5: quan điểm giao tiếp, quan điểm tích hợp (tích hợp ngang giữa các phân môn và tích hợp dọc theo vòng xoáy phát triển) và quan điểm tích cực hóa hoạt động học tập của người học.

Khung lý thuyết định hình rõ 4 khái niệm học thuật trung tâm:

  1. Văn miêu tả: Thể văn sử dụng phương tiện ngôn ngữ để vẽ lại những đặc điểm nổi bật của khách thể khách quan một cách sinh động, gợi hình, gợi cảm theo định nghĩa của tác giả Xuân Thị Nguyệt Hà.
  2. Biện pháp tu từ nhân hóa: Biến thể của ẩn dụ ngôn ngữ, trong đó người viết lấy những từ ngữ biểu thị thuộc tính, dấu hiệu của con người để gán cho đối tượng không phải con người theo nghiên cứu của tác giả Đinh Trọng Lạc.
  3. Kỹ năng tạo lập văn bản: Khả năng vận dụng tổng hợp tri thức ngôn ngữ để sản sinh văn bản nghệ thuật giàu tính biểu cảm và đúng logic.
  4. Hệ thống bài tập rèn kỹ năng: Chỉnh thể bài tập có cấu trúc chặt chẽ gồm 3 phân hệ (Nhận diện, Tạo lập, Chữa lỗi), đảm bảo tính vừa sức và khơi dậy tiềm năng sáng tạo của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu toàn diện thu thập trong năm học 2012–2013, bao gồm ngữ liệu 68 tiết Tập làm văn lớp 5, phiếu điều tra thực trạng giáo viên và 120 bài tập làm văn tả cảnh của học sinh lớp 5 tại Hà Nội. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại các lớp học có lực học đồng đều để đảm bảo tính khách quan và đại diện cao cho mẫu nghiên cứu.

Về phương pháp xử lý, tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả định lượng và phân tích định tính sư phạm. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ yêu cầu cần định lượng chính xác tỷ lệ phân bố các dạng bài tập, đo lường tần suất xuất hiện lỗi tu từ và đánh giá độ chênh lệch điểm số trước và sau thực nghiệm. Tiến trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành nghiêm ngặt qua việc so sánh đối đầu giữa nhóm lớp đối chứng và nhóm lớp thực nghiệm tại Trường Tiểu học Trung Văn, giúp xác lập độ tin cậy khoa học vững chắc cho hệ thống bài tập đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng ban đầu đã làm rõ 4 phát hiện quan trọng về năng lực sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa của học sinh lớp 5 trong văn tả cảnh:

Thứ nhất, mức độ sử dụng nhân hóa trong bài viết còn rất hạn chế. Có khoảng 20% học sinh hoàn toàn không sử dụng bất kỳ biện pháp nhân hóa nào khi miêu tả cảnh vật. Tỷ lệ bài viết sử dụng ở mức độ đơn giản từ 1 đến 3 hình ảnh chiếm đại đa số với 70%, trong khi nhóm học sinh biết vận dụng linh hoạt từ 4 đến 5 biện pháp nhân hóa chỉ chiếm vỏn vẹn 10%.

Thứ hai, chất lượng nghệ thuật và độ chuẩn xác của các biện pháp nhân hóa chưa cao. Trong số các bài văn có đưa vào yếu tố nhân hóa, chỉ có khoảng 60% bài sử dụng đúng ngữ pháp và phát huy được hiệu quả gợi hình, biểu cảm. 40% bài viết còn lại mắc các lỗi sai lệch nghiêm trọng về logic nhận thức hoặc sử dụng từ ngữ không phù hợp với văn cảnh miêu tả.

Thứ ba, sự mất cân đối giữa các dạng thức nhân hóa. Đa số học sinh chỉ áp dụng cách thức nhân hóa miêu tả đặc điểm, hành động bên ngoài của sự vật mà bỏ quên cách thức nhân hóa miêu tả thế giới tâm trạng, cảm xúc tinh tế của sự vật – dạng thức tạo chiều sâu cảm xúc cho bài văn.

Thứ tư, nhận thức và phương pháp dạy học của giáo viên còn nhiều khoảng trống. Khoảng 80% giáo viên được phỏng vấn thừa nhận chưa nắm vững quy trình rèn kỹ năng tu từ chuyên sâu, thường chỉ tập trung vào việc đánh giá kết quả bài văn hoàn chỉnh thay vì tổ chức rèn luyện thao tác từng bước cho học sinh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc giảng dạy phân môn Tập làm văn hiện nay vẫn nặng về tiếp thu thụ động, thiếu các bài tập thực hành thao tác hóa. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được biểu diễn trực quan qua bảng thống kê điểm số và biểu đồ cột so sánh chất lượng bài viết giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng. Kết quả thực nghiệm tại Trường Tiểu học Trung Văn cho thấy, nhóm lớp được rèn luyện theo hệ thống bài tập 3 phân hệ đã có sự bứt phá vượt trội: tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi tăng 25% so với nhóm đối chứng, đồng thời tỷ lệ mắc lỗi logic tu từ giảm mạnh từ 40% xuống dưới 12%.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các kết luận trong một nghiên cứu gần đây về phương pháp dạy học tiếng Việt, khẳng định rằng kỹ năng tu từ chỉ có thể phát triển bền vững thông qua chuỗi bài tập có tính định hướng và lặp lại có ý thức. Đóng góp lý luận quan trọng ở đây là việc chứng minh sự cần thiết phải chuyển dịch trọng tâm từ dạy học giảng giải ngữ nghĩa sang rèn luyện kỹ năng thực hành giao tiếp nghệ thuật cho học sinh tiểu học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học văn miêu tả và chuẩn hóa kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa cho học sinh lớp 5, luận văn đưa ra 4 giải pháp cụ thể:

  1. Triển khai đồng bộ hệ thống bài tập 3 phân hệ theo quy trình chuẩn: Giáo viên tiểu học cần áp dụng triệt để hệ thống bài tập gồm nhóm nhận diện – phân tích giá trị, nhóm tạo lập (điền từ và tự sáng tạo) và nhóm chữa lỗi tu từ. Kế hoạch giảng dạy cần phân bổ hợp lý nhằm đảm bảo 100% học sinh nhận biết chính xác 2 dạng thức nhân hóa ngay trong 4 tuần học đầu tiên của học kỳ I.
  2. Tích hợp linh hoạt bài tập rèn kỹ năng vào cấu trúc 19 tiết văn tả cảnh: Các tổ chuyên môn nhà trường cần chủ động trích xuất 10 đến 15 phút trong mỗi tiết dạy Tập làm văn để học sinh thực hành tạo lập các câu văn nhân hóa giàu hình ảnh. Mục tiêu đề ra là nâng tỷ lệ học sinh sử dụng thành thạo từ 3 hình ảnh nhân hóa sáng tạo trở lên đạt trên 85% trong năm học 2013–2014.
  3. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học và thiết kế phiếu thực hành tự học: Nhà trường cùng giáo viên bộ môn cần đẩy mạnh các hoạt động học tập tương tác như trò chơi ngôn ngữ, thi đua viết đoạn văn sáng tạo và phát phiếu bài tập tình huống thực tế về nhà định kỳ 2 tuần/lần, nhằm kéo giảm tỷ lệ mắc lỗi ngữ cảnh xuống dưới 10% trong vòng 3 tháng áp dụng.
  4. Tổ chức các khóa tập huấn nâng cao năng lực tu từ học cho giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm tổ chức chuyên đề bồi dưỡng phương pháp thiết kế bài tập tu từ cho 100% giáo viên khối lớp 5, triển khai định kỳ vào quý II hàng năm nhằm chuẩn hóa kỹ năng thị phạm và hướng dẫn học sinh tạo lập văn bản nghệ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giáo viên tiểu học giảng dạy khối lớp 4 và lớp 5: Tiếp cận trực tiếp hệ thống hơn 30 bài tập mẫu được thiết kế chi tiết cùng quy trình hướng dẫn cụ thể, dễ dàng ứng dụng ngay vào 43 tiết dạy văn miêu tả hàng năm để nâng cao chất lượng bài viết của học sinh.
  2. Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Tiểu học và Lý luận dạy học Ngữ văn: Nguồn tài liệu học thuật tin cậy với hệ thống trích dẫn phương pháp luận chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp và thiết kế giáo án đổi mới.
  3. Cán bộ quản lý chuyên môn và chuyên viên giáo dục tiểu học: Căn cứ khoa học phục vụ khoảng 500 cán bộ chỉ đạo chuyên môn trong việc đánh giá chuẩn đầu ra phân môn Tập làm văn và xây dựng tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm thường niên.
  4. Các tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Khung tham chiếu thực chứng giúp xây dựng các bộ bài tập rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ có tính tích hợp, phân hóa và đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao biện pháp tu từ nhân hóa lại đóng vai trò quyết định trong văn tả cảnh lớp 5? Trong văn tả cảnh, đối tượng miêu tả phần lớn là cảnh vật thiên nhiên vô tri vô giác. Biện pháp nhân hóa giúp truyền sức sống và cảm xúc con người vào cảnh vật, biến những câu văn liệt kê đơn điệu thành bức tranh sinh động. Các khảo sát thực tế chứng minh bài văn sử dụng đúng nhân hóa nâng điểm thẩm mỹ lên hơn 30%.

  2. Ba nhóm bài tập được đề xuất trong luận văn bao gồm những nội dung cụ thể nào? Hệ thống gồm 3 nhóm chính: Nhóm nhận diện và phân tích giá trị biểu cảm của nhân hóa, Nhóm tạo lập câu văn đoạn văn (gồm điền từ và tự sáng tạo hình ảnh) và Nhóm phát hiện, chữa lỗi sai về logic hoặc ngữ cảnh. Cấu trúc này bao quát 100% các bước hình thành kỹ năng ngôn ngữ.

  3. Học sinh lớp 5 thường mắc phải những lỗi nào khi sử dụng biện pháp nhân hóa? Khoảng 40% bài viết của học sinh mắc lỗi gán ghép hành vi của người cho vật một cách khiên cưỡng, không phù hợp với đặc điểm tự nhiên của đối tượng hoặc sử dụng từ ngữ lệch tông cảm xúc của toàn bài. Ngoài ra, tình trạng sao chép máy móc từ các bài văn mẫu vẫn diễn ra phổ biến.

  4. Điểm khác biệt lớn nhất giữa phương pháp đề xuất trong luận văn và cách dạy truyền thống là gì? Phương pháp truyền thống chủ yếu giảng giải lý thuyết chung và chấm chữa bài văn hoàn chỉnh. Luận văn tiếp cận theo quy trình 3 giai đoạn của lý thuyết hoạt động lời nói, giúp học sinh thực hành thao tác từng bước qua các bài tập chuyên biệt, giúp tăng 25% tỷ lệ bài đạt loại giỏi.

  5. Giáo viên có thể lồng ghép hệ thống bài tập này vào thời lượng tiết học như thế nào? Giáo viên có thể sử dụng linh hoạt từ 5 đến 10 phút trong phần luyện tập của 19 tiết văn tả cảnh hoặc thiết kế thành phiếu bài tập tự luyện tại nhà. Cách làm này không làm quá tải phân phối chương trình mà vẫn tối ưu hóa thời gian thực hành tương tác trực tiếp cho học sinh.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện và triệt để mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về thể loại văn miêu tả và giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ nhân hóa ở bậc tiểu học.
  • Đánh giá định lượng chuẩn xác thực trạng kỹ năng sử dụng nhân hóa của 120 học sinh và năng lực giảng dạy của giáo viên tại Hà Nội.
  • Thiết lập thành công hệ thống bài tập 3 phân hệ khoa học, kết hợp hài hòa giữa mục tiêu nhận thức, tạo lập và sửa lỗi.
  • Chứng minh tính hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm, nâng tỷ lệ học sinh làm chủ kỹ năng từ mức 60% lên trên 85%.
  • Đề xuất quy trình tổ chức dạy học linh hoạt, tối ưu hóa thời lượng giảng dạy 19 tiết văn tả cảnh trong chương trình Tiếng Việt 5.

Đóng góp quan trọng nhất của công trình là cung cấp một giải pháp sư phạm hoàn chỉnh giúp nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ và kỹ năng biểu đạt nghệ thuật cho học sinh tiểu học. Trong 6 tháng tiếp theo, mô hình cần được nhân rộng thử nghiệm tại 10 trường tiểu học thuộc các địa phương lân cận nhằm hoàn thiện ngân hàng đề bài và tiêu chí đánh giá. Các thầy cô giáo và nhà nghiên cứu quan tâm hãy ứng dụng ngay hệ thống bài tập này vào thực tiễn giảng dạy để đổi mới chất lượng giờ học Tập làm văn.