Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5" được tác giả Nguyễn Thị Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Thị Hồng Xuân (cùng sự hỗ trợ của GS.TS Lê A), bảo vệ năm 2019 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lí luận và PPDH bộ môn Văn và Tiếng Việt (Mã số: 9.11).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày bối cảnh giáo dục Việt Nam đang thực hiện chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục truyền thống truyền thụ nội dung sang mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 14/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (ban hành theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ). Trong hệ thống giáo dục quốc dân, môn Tiếng Việt ở tiểu học giữ vai trò là môn học công cụ, hỗ trợ học sinh hình thành các năng lực ngôn ngữ, thẩm mỹ và giao tiếp. Mặc dù hoạt động trải nghiệm (HĐTN) đã được giới thiệu trong các tài liệu tập huấn và áp dụng tại một số trường học, song thực tiễn triển khai còn bộc lộ nhiều khoảng trống:

  1. Đa số các cơ sở giáo dục chỉ tổ chức HĐTN dưới hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL) hoặc các hoạt động ngoại khóa chung, chưa đi sâu nghiên cứu và ứng dụng trực tiếp vào từng môn học cụ thể, đặc biệt là môn Tiếng Việt.
  2. Đội ngũ giáo viên tiểu học còn hiểu khái niệm HĐTN một cách chung chung, mơ hồ, gặp khó khăn trong việc thiết kế bài giảng theo quy trình trải nghiệm do thiếu tài liệu hướng dẫn chuyên biệt.

Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai phương diện:

  1. Bổ sung lí luận về phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học thông qua việc hệ thống hóa tri thức về HĐTN, đề xuất các yêu cầu sư phạm, xây dựng quy trình và cách thức tổ chức HĐTN vào thực tiễn dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5.
  2. Khẳng định tính khả thi và hiệu quả của việc tổ chức HĐTN trong dạy học Tiếng Việt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và tạo hứng thú học tập cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan các nội dung chính trong lịch sử nghiên cứu về HĐTN trên thế giới và tại Việt Nam.
  2. Xác lập cơ sở khoa học (cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn) của việc tổ chức HĐTN trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5.
  3. Xác định các yêu cầu, xây dựng quy trình và cách thức tổ chức các HĐTN trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của những đề xuất đã xây dựng.

Giả thuyết khoa học của luận án: Nếu nghiên cứu, làm sáng tỏ được cơ sở khoa học của việc tổ chức các HĐTN trong dạy học Tiếng Việt, từ đó đề xuất các yêu cầu, quy trình, cách thức tổ chức các HĐTN phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí học sinh lớp 4, 5 và phù hợp với đặc trưng của môn Tiếng Việt thì sẽ phát huy được hứng thú, tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng lực của học sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn ở hai lớp cuối cấp tiểu học (lớp 4 và lớp 5) do học sinh ở độ tuổi này đã phát triển năng lực tư duy trừu tượng, có khả năng phân tích, tổng hợp và vốn ngôn ngữ phát triển nhanh; tập trung vào quá trình tiếp nhận văn bản (đọc hiểu) và tạo lập văn bản (viết bài Tập làm văn miêu tả, kể chuyện) tích hợp với các kĩ năng nghe và nói.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong luận án, tác giả Nguyễn Thị Dung đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu về HĐTN trên thế giới và ở Việt Nam theo tiến trình lịch sử và các lĩnh vực khoa học:

Về các nghiên cứu trên thế giới:

  • Lĩnh vực triết học: Tư tưởng giáo dục gắn với thực hành của Khổng Tử (551 - 479 TCN) với luận điểm "Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu" và nguyên tắc "học nhi thời tập chi"; quan điểm của Socrates (470 - 399 TCN) về việc học thông qua hành động thực tế; tư tưởng của Mặc Tử (475 - 309 TCN) về nguyên tắc giáo dục "học đi đôi với hành, miệng nói đi đôi với tay làm"; cơ sở nhận thức luận của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức.
  • Lĩnh vực tâm lí học: Lev Vygotsky (1896 - 1934) với "Lí thuyết phát triển xã hội" và khái niệm "Bản đồ tâm trí", nhấn mạnh vai trò của hoạt động xã hội và sự khám phá thế giới khách quan đối với nhận thức của trẻ; Kurt Lewin (1890 - 1947) nghiên cứu về sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, chỉ ra hiệu quả học tập thông qua giải quyết xung đột giữa kinh nghiệm cá nhân và hoạt động học tập.
  • Lĩnh vực giáo dục học: J.A. Comenius (1592 - 1670) chủ trương kết hợp học trong lớp với quan sát thế giới tự nhiên; Robert Owen (1771 - 1858) đề xuất kết hợp giáo dục với lao động sản xuất; John Dewey (1859 - 1952) với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục, đề xướng quan điểm "học qua làm, học bắt đầu từ làm" (learning by doing); David Kolb (1971, 1984) xây dựng mô hình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn và công trình năm 2005 cùng K.Y. Kolb về không gian học tập trải nghiệm trong giáo dục đại học; Guy Brousseau và Claude Comiti (Viện Đào tạo Giáo viên Grenoble, Pháp) với cấu trúc dạy học gồm 4 yếu tố "người dạy - người học - nội dung - môi trường"; tài liệu của tổ chức FAO (2010) về "Phương pháp tiếp cận lớp học đồng ruộng" tại Đông Phi.

Về các nghiên cứu và thực tiễn vận dụng tại Việt Nam:

  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên lí giáo dục "Học đi đôi với hành, lí thuyết gắn liền với thực tiễn, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội".
  • Các nghiên cứu lí luận và phương pháp: Nguyễn Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Hằng (2016) nghiên cứu 4 phương pháp tổ chức HĐTN sáng tạo ở THPT (giải quyết vấn đề, sắm vai, trò chơi, làm việc nhóm); Đinh Thị Kim Thoa xác định 5 năng lực đặc thù và 3 phẩm chất cần đạt qua HĐTN; Ngô Thị Tuyên và Ngô Hiền Tuyên phân loại 6 dạng trải nghiệm (vật chất, tinh thần, tình cảm, xã hội, mô phỏng, chủ quan); Bùi Ngọc Diệp (2015) đề xuất các hình thức tổ chức và chu trình học qua trải nghiệm; nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016) phân tích các đặc điểm cơ bản và quy trình tổ chức HĐTN sáng tạo trong nhà trường phổ thông; Đỗ Tiến Đạt nghiên cứu quy trình 5 bước tổ chức HĐTN trong dạy học Toán tiểu học; Võ Trung Minh (2016) đề xuất quy trình giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong môn Khoa học lớp 4, 5; Nguyễn Quốc Vương và Lê Xuân Quang biên soạn bộ tài liệu hướng dẫn HĐTN cho học sinh tiểu học.
  • Tài liệu và hội thảo chuyên môn: Tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) gồm 4 Module về HĐTN sáng tạo ở trường trung học; các hội thảo khoa học năm 2016 với báo cáo của Nguyễn Trọng Khanh, Phan Thị Luyến, Nguyễn Kim Anh, Nguyễn Tiến Dũng, Lê Thị Thu, Nguyễn Thị Hằng, Phạm Thị Thu Hương, Tưởng Duy Hải; bài giảng tập huấn của Trần Văn Tính, Trần Quỳnh Trang, Lục Thị Nga; các mô hình thực nghiệm giáo dục môi trường (2006), Trường THPT Nguyễn Siêu (2015) và Mô hình trường tiểu học mới (GPE - VNEN).
  • Nghiên cứu trong môn Tiếng Việt: Lê Phương Nga đề xuất 8 hình thức hoạt động ngoại khóa môn Tiếng Việt (nhóm tiếng Việt, góc tiếng Việt, báo tường, thi học sinh giỏi tiếng Việt, thi đố, trò chơi ngôn ngữ, tham quan, dạ hội tiếng Việt).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ bản chất của HĐTN và ứng dụng trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp, môn Khoa học, môn Toán hoặc ở cấp THCS, THPT, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về việc vận dụng HĐTN trực tiếp trong giờ học chính khóa môn Tiếng Việt lớp 4, 5 (đặc biệt là hai phân môn Tập đọc và Tập làm văn) nhằm phát triển các kĩ năng ngôn ngữ theo định hướng phát triển năng lực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở lí luận dựa trên các trụ cột lý thuyết:

  1. Mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb gồm chu trình 4 giai đoạn: Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience - CE) $\rightarrow$ Quan sát suy tưởng (Reflective Observation - RO) $\rightarrow$ Khái niệm hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization - AC) $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation - AE).
  2. Các mô hình bổ trợ: Mô hình học tập của Kurt Lewin (chuỗi hành động và giải quyết mâu thuẫn nhận thức); mô hình học qua làm của John Dewey; lí thuyết phát triển nhận thức 4 giai đoạn của Jean Piaget (0-2 tuổi, 3-6 tuổi, 7-11 tuổi, 12-16 tuổi); chu trình học qua trải nghiệm của Bùi Ngọc Diệp.
  3. Lí thuyết phát triển năng lực người học: Tiếp cận quan điểm của John Erpenbeck (1998), OECD (2002), Weinert (2001), Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Công Khanh, Hoàng Hòa Bình; xác định các năng lực đặc thù trong dạy học Tiếng Việt bao gồm năng lực cảm thụ văn chương, năng lực tạo lập văn bản và năng lực giao tiếp.
  4. Khái niệm cốt lõi: Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt được định nghĩa là hoạt động dạy học, trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh huy động toàn bộ con người cá nhân để chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành và phát triển các năng lực ngôn ngữ tiếng Việt bằng phương thức kinh qua, nhập thân, khám phá, nếm trải nội dung học tập môn Tiếng Việt vào thực tiễn đời sống của người học.

Luận án thiết lập bảng so sánh bản chất giữa hoạt động trải nghiệm và hoạt động tiếp thu thông tin thuần túy:

Tiêu chí Hoạt động trải nghiệm Hoạt động tiếp thu thông tin thuần túy
Mục đích Hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách, năng lực, giá trị và các kĩ năng cho học sinh. Hình thành năng lực, kĩ năng trí tuệ cho học sinh.
Chức năng Thực hiện các nhiệm vụ giáo dục toàn diện; thiên về cảm xúc, thái độ, niềm tin, chuẩn mực đạo đức, lối sống. Thực hiện chức năng giáo dục, phát triển trí tuệ, nhận thức, các kĩ năng, kĩ xảo.
Đặc trưng Hình thành các chuẩn mực xã hội (đạo đức, văn hóa, thẩm mĩ) dựa theo nhu cầu xã hội và hứng thú của học sinh. Hệ thống khái niệm, tri thức, kĩ năng, kĩ xảo quy định chặt chẽ phù hợp với logic nhận thức và kế hoạch giáo dục.
Nội dung Kiến thức gắn với thực tiễn địa phương, tổng hợp nhiều môn học và dễ vận dụng vào đời sống. Lĩnh vực giáo dục, gắn với các lĩnh vực chuyên môn cụ thể.
Thời gian Quá trình diễn ra lâu dài, bền bỉ. Tiết học theo thời khóa biểu, xêmina, thực hành cố định.
Hình thức Phong phú, đa dạng, linh hoạt. Giáo viên truyền đạt bài học theo phân phối chương trình.
Không gian Cả trong và ngoài lớp học. Chủ yếu diễn ra trong phòng học.
Phương thức Trải nghiệm, chiêm nghiệm, hoạt động cá nhân kết hợp với tập thể. Giáo viên thuyết trình, phân tích, giảng giải; học sinh hoạt động cá nhân là chủ yếu.
Tâm lí học sinh Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức. Thụ động, tiếp thu kiến thức một chiều theo ý thầy và sách.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, phân loại, phân tích và tổng hợp các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình luận văn, luận án, bài báo khoa học nhằm khái quát hóa cơ sở lí luận.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn:
    • Khảo sát hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 (phần Tập đọc và Tập làm văn).
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lí, giáo viên tiểu học, học sinh lớp 4, 5 và phụ huynh học sinh tại các trường tiểu học đại diện cho các vùng miền (thành phố, nông thôn, miền núi, hải đảo).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo 2 vòng trên các nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) có sự tương đồng về trình độ:
    • Vòng 1: Năm học 2016 - 2017.
    • Vòng 2: Năm học 2017 - 2018.
    • Thiết kế 4 giáo án thực nghiệm chính khóa (2 bài Tập đọc, 2 bài Tập làm văn) kết hợp 2 hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học bổ trợ.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lí định lượng dữ liệu kiểm tra của học sinh nhóm thực nghiệm và đối chứng; tính toán các tham số đặc trưng, lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần số tích lũy hội tụ lùi và kiểm định phân phối Student ($t$-test) để khẳng định mức độ tin cậy của kết quả thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu: Văn kiện chỉ đạo đổi mới giáo dục; chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4, 5 hiện hành; số liệu khảo sát thực trạng từ giáo viên, cán bộ quản lý, phụ huynh, học sinh; biên bản dự giờ và kết quả các bài kiểm tra đo nghiệm trong 2 năm học thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu HĐTN trên thế giới từ cội nguồn triết học cổ đại (Khổng Tử, Socrates, Mặc Tử) qua các lí thuyết tâm lí học nhận thức (Lev Vygotsky, Kurt Lewin) đến các lí thuyết giáo dục học cận đại và hiện đại (Comenius, Robert Owen, John Dewey, David Kolb, Guy Brousseau). Tại Việt Nam, tác giả điểm lại tư tưởng học đi đôi với hành của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các công trình nghiên cứu hiện đại của Đinh Thị Kim Thoa, Ngô Thị Tuyên, Bùi Ngọc Diệp, Đỗ Tiến Đạt, Võ Trung Minh, Nguyễn Quốc Vương, cùng các tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Về dạy học Tiếng Việt, tác giả phân tích quan điểm ngoại khóa của Lê Phương Nga và mô hình trường học mới VNEN với quy trình 5 bước. Luận điểm then chốt của chương là xác định HĐTN đã có nguồn gốc lí luận vững chắc và được triển khai ở nhiều cấp độ, nhưng việc áp dụng trực tiếp trong nội dung giờ học môn Tiếng Việt lớp 4, 5 vẫn là một khoảng trống cần được cụ thể hóa về mặt phương pháp.

Chương 2: Cơ sở khoa học của hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5

Chương 2 làm rõ cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài:

  • Cơ sở lí luận: Phân tích bản chất của HĐTN qua các mô hình của Kurt Lewin, John Dewey, Jean Piaget và David Kolb; phân biệt HĐTN với hoạt động tiếp thu thông tin thuần túy; đưa ra định nghĩa HĐTN trong dạy học Tiếng Việt. Luận án phân tích đặc trưng môn Tiếng Việt lớp 4, 5 với hai trục kĩ năng tích hợp: tiếp nhận văn bản (đọc hiểu) và tạo lập văn bản (viết bài miêu tả, kể chuyện); phân tích mối quan hệ giữa HĐTN và sự hình thành các năng lực chung cùng các năng lực đặc thù (năng lực cảm thụ văn học, năng lực tạo lập văn bản, năng lực giao tiếp); xác định vai trò của hai chủ thể tham gia là giáo viên và học sinh.
  • Cơ sở thực tiễn: Khảo sát thực trạng dạy học Tiếng Việt lớp 4, 5 tại các trường tiểu học. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa phần Tập đọc và Tập làm văn còn nặng về tái hiện thông tin, thiếu các bài tập yêu cầu học sinh nhập thân, vận dụng kinh nghiệm sống; giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải; học sinh học tập thụ động; nhận thức của cán bộ quản lí và phụ huynh về việc phối hợp tổ chức HĐTN còn chưa đồng bộ.

Chương 3: Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm bao gồm:

  • 4 yêu cầu tổ chức HĐTN trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5:
    1. Hoạt động trải nghiệm phải đảm bảo mục tiêu môn học.
    2. Hoạt động trải nghiệm phải kết hợp với các hoạt động khác.
    3. Hoạt động trải nghiệm phải đa dạng các phương pháp, hình thức hoạt động.
    4. Hoạt động trải nghiệm phải tạo được hứng thú học tập cho học sinh.
  • Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt gồm 3 pha hoạt động kế tiếp nhau:
    1. Hoạt động huy động kiến thức sẵn có và trải nghiệm cụ thể: Giáo viên thiết kế các tình huống, câu hỏi hoặc nhiệm vụ gợi nhắc vốn sống, kinh nghiệm nền của học sinh liên quan đến chủ đề bài học.
    2. Hoạt động chiếm lĩnh: Học sinh thực hiện quan sát, đối chiếu, phân tích, tương tác với văn bản hoặc ngữ liệu để tự rút ra các tri thức, quy tắc ngôn ngữ hoặc cảm thụ văn học.
    3. Hoạt động chuyển hóa: Học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực hành tạo lập văn bản mới, đóng vai, giải quyết tình huống giao tiếp thực tế và kiểm nghiệm lại nhận thức của bản thân.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 mô tả quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất:

  • Đối tượng và địa bàn: Tiến hành trên học sinh lớp 4 và lớp 5 tại các trường tiểu học đại diện, chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) có điều kiện học tập tương đương.
  • Nội dung thực nghiệm: Triển khai 4 giáo án thực nghiệm chính khóa (2 bài phân môn Tập đọc, 2 bài phân môn Tập làm văn) và 2 hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học bổ trợ cho giờ học chính khóa.
  • Tiến trình thực nghiệm: Thực hiện qua 2 vòng độc lập:
    • Vòng 1 (Năm học 2016 - 2017): Tiến hành dạy thực nghiệm, tổ chức kiểm tra đánh giá, lập bảng phân phối tần số, tần suất, phân loại học lực, tính toán các tham số đặc trưng và đường lũy tích hội tụ lùi giữa nhóm TN1 và ĐC1.
    • Vòng 2 (Năm học 2017 - 2018): Lặp lại quy trình thực nghiệm trên nhóm đối tượng mới (TN2 và ĐC2) để kiểm chứng tính ổn định của kết quả.
  • Kết quả xử lí định lượng: Sử dụng bảng phân phối Student ($t$-test) để kiểm định sự khác biệt giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả cho thấy điểm số của nhóm thực nghiệm ở cả 2 vòng đều cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê; tỉ lệ học sinh đạt loại khá, giỏi ở nhóm TN tăng rõ rệt, tỉ lệ học sinh trung bình và yếu giảm; đường biểu diễn phân bố tần số tích lũy hội tụ lùi của nhóm TN luôn nằm lệch về phía bên phải so với nhóm ĐC, khẳng định giả thuyết khoa học của luận án là đúng đắn.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lí luận:

  • Bổ sung và làm phong phú hệ thống lí luận về phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học thông qua việc tiếp thu và phát triển lí thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb và các học giả giáo dục học.
  • Xác lập định nghĩa khoa học và cơ sở lí luận chuyên biệt cho "Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5".
  • Xây dựng hệ thống 4 yêu cầu sư phạm và quy trình 3 pha tổ chức HĐTN trong giờ dạy học Tiếng Việt (huy động kiến thức sẵn có/trải nghiệm cụ thể $\rightarrow$ chiếm lĩnh $\rightarrow$ chuyển hóa).

Về mặt thực tiễn:

  • Cụ thể hóa cách thức thiết kế bài học Tiếng Việt (Tập đọc và Tập làm văn) theo định hướng trải nghiệm, cung cấp các mẫu giáo án thực nghiệm và hoạt động bổ trợ ngoài giờ học.
  • Minh chứng bằng thực nghiệm sư phạm định lượng qua 2 năm học (2016 - 2017 và 2017 - 2018) về hiệu quả của HĐTN trong việc nâng cao kết quả học tập, tính tích cực, chủ động, sáng tạo và hứng thú của học sinh lớp 4, 5.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên tiểu học trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đối với các cơ sở quản lí giáo dục: Cần tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học về quy trình và kĩ thuật thiết kế bài học Tiếng Việt theo phương thức trải nghiệm; cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể.
  • Đối với nhà trường và giáo viên tiểu học: Cần chủ động linh hoạt trong việc sắp xếp không gian, thời gian dạy học; đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học trong và ngoài lớp; kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng để tạo môi trường trải nghiệm phong phú cho học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trên đối tượng học sinh hai lớp cuối cấp tiểu học (lớp 4 và lớp 5), chưa triển khai thực nghiệm trên các khối lớp 1, 2, 3.
  • Nội dung ứng dụng tập trung chủ yếu vào hai phân môn/kĩ năng then chốt là Tập đọc (đọc hiểu) và Tập làm văn (tạo lập văn bản), chưa bao quát toàn bộ các phân môn khác của môn Tiếng Việt như Luyện từ và câu hay Chính tả.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu quy trình tổ chức HĐTN cho học sinh các lớp đầu cấp tiểu học (lớp 1, 2, 3) để đảm bảo tính liên thông trong toàn bộ cấp học.
  • Tiếp tục nghiên cứu và thiết kế các dạng HĐTN cho các phân môn còn lại trong chương trình Tiếng Việt tiểu học và mở rộng ứng dụng lên môn Ngữ văn ở bậc Trung học cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, cán bộ nghiên cứu thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt, Giáo dục học tiểu học tham khảo về khung lí thuyết học tập trải nghiệm, quy trình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm và phương pháp thống kê toán học trong giáo dục.
  • Giảng viên các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm tham khảo trong công tác giảng dạy học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học và hướng dẫn sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học thiết kế giáo án.
  • Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy lớp 4, 5 sử dụng làm tài liệu hướng dẫn thực hành thiết kế các tiết dạy Tập đọc và Tập làm văn gắn với trải nghiệm thực tế.
  • Cán bộ quản lí giáo dục tiểu học tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo tham khảo trong công tác chỉ đạo chuyên môn và xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên tiểu học.

Các phần có giá trị tham khảo cao gồm: Bảng so sánh HĐTN với dạy học truyền thống (Chương 2), quy trình 3 pha tổ chức HĐTN (Chương 3) và hệ thống 4 giáo án thực nghiệm cùng các hoạt động trải nghiệm bổ trợ (Chương 4 và phần Phụ lục).

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt được tác giả định nghĩa như thế nào?
    Trả lời: Luận án định nghĩa HĐTN trong dạy học Tiếng Việt là hoạt động dạy học, trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh huy động toàn bộ con người cá nhân để chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành và phát triển các năng lực ngôn ngữ tiếng Việt bằng phương thức kinh qua, nhập thân, khám phá, nếm trải nội dung học tập môn Tiếng Việt vào thực tiễn đời sống của người học.

  2. Mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb được luận án vận dụng gồm những giai đoạn nào?
    Trả lời: Mô hình gồm chu trình khép kín 4 giai đoạn: (1) Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience - CE); (2) Quan sát suy tưởng (Reflective Observation - RO); (3) Khái niệm hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization - AC); (4) Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation - AE).

  3. Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5 phải tuân thủ những yêu cầu nào?
    Trả lời: Luận án xác định 4 yêu cầu bắt buộc: (1) Phải đảm bảo mục tiêu môn học; (2) Phải kết hợp với các hoạt động khác; (3) Phải đa dạng các phương pháp, hình thức hoạt động; (4) Phải tạo được hứng thú học tập cho học sinh.

  4. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt gồm những bước cụ thể nào?
    Trả lời: Quy trình được tổ chức qua 3 pha hoạt động liên hoàn: (1) Hoạt động huy động kiến thức sẵn có và trải nghiệm cụ thể; (2) Hoạt động chiếm lĩnh; (3) Hoạt động chuyển hóa.

  5. Quá trình thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành theo quy mô và phương thức nào?
    Trả lời: Quá trình thực nghiệm được triển khai qua 2 vòng (Vòng 1: năm học 2016 - 2017; Vòng 2: năm học 2017 - 2018) trên các nhóm thực nghiệm và đối chứng tại các trường tiểu học đại diện, sử dụng 4 giáo án thực nghiệm (2 Tập đọc, 2 Tập làm văn) và 2 hoạt động ngoài giờ bổ trợ, kết quả được xử lí bằng phương pháp thống kê toán học và kiểm định Student.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, 5" của tác giả Nguyễn Thị Dung đã hệ thống hóa và xác lập cơ sở khoa học cho việc vận dụng lí thuyết học tập trải nghiệm vào môn Tiếng Việt cấp tiểu học. Tác giả đã đề xuất hệ thống 4 yêu cầu sư phạm, xây dựng quy trình 3 pha tổ chức dạy học và cụ thể hóa qua các thiết kế bài học phân môn Tập đọc và Tập làm văn. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua 2 năm học với phương pháp thống kê toán học đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất trong việc nâng cao kết quả học tập và phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh lớp 4, 5. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác nghiên cứu, đào tạo giáo viên và thực hành giảng dạy Tiếng Việt ở bậc tiểu học.