Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CUA VIỆC PHÁT TRIÊN NẴNG LỰC TẠO TẬP VĂN BẢN MIÊU TẢ. CHO HQC SINH LỚP4 11. Định hướng phát triễn năng lục trong dạy học Tiếng Việttiểu lọc LILLI, Năng lực và định hướng phải trin năng lực trong dạy học Giáo đục phổ thông nước ta đang thự hiện bước chuyển từ chương trình tiếp cân nội dung sang tiếp cận NL. người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS hoe được ái gì đến ví ge HS vận dụng được cá gi, vận dụng như thể nào các kiến hức diy đủ đến chủ thể người học cũng như khả năng ứng dụng tr thí đã học trong những tình huống thực tiễn.
“Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình, SGK giáo dục phố thông sau 2018, BGDĐT đã ban hành nhiều thông tư liên quan để tao tiên đỀ vững chắc cho những đổi mới về giáo dục phổ thông trong thời gian tối Trong đó, thông tư 302014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD và ĐT về Bạn hành Quy định đánh giá HS tiểu học được coi là bước khới điểm đột phá về thực hiện nghị quyết số 29 NQ/TƯ ngày 4 tháng 11 năm 2013 “Ẻ đổi mới ăn bản, toàn diện giáo đục và đào tao, dip ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều liện kinh tị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tẻ"[I] Sau hai năm thực hiện, Thông tư 30/2014 được điều chỉnh, bỗ sung bởi Thông tư 32/2016/TT-BGDĐT (Văn bản hợp nhất số 03/VBIIN-BGDĐT ngiy 28/9/2016 cia Bộ GDĐT), về căn bản vẫn giữ vững mục tiêu và yêu cầu về đánh giá HS trên bai phương diên gồm: kiến thúc- kĩ năng, năng lưe- phẩm chất, thay cho Thông tư 39/2009/TT-BGDĐT trước đây chủ yêu trên 2 mặt Kiến thúc - kĩ năng và Hạnh kiếm (đạo đức). Mục iêu số 1 của Thông tư 302014 vẫn được Thông tư 22/2016 giữ nguyên là “Giúp GV điều chính, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt đồng day lọc, hoạt động trải nghiên ngay trong qué trình và kết thúc mỗi giai đoạn ay hoe, gio due; kip tho phat hiện những cổ sẵng tiến BG cia HS dé dng viên hich 1 vai ph hiện những Khó khãn chưa thễ tự vượt qua của H để hướng dẫn, iip đồ; đưa ra nhận định đúng những u điễn nổi bật và những hạn chế của mỗi HS để có giải pháp kip thoi nim nâng cao cất lượng, liệu quả hoạt động lọc tập, ron luyén cia HS; gdp phan thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học "2 Tả chức dạy học nhằm giúp HS bình thành và phát triển NL. phẩm chất cũng không phải là mới. Tuy nhiên quá tình tổ chức dạy học để th hiện được rõ ết việc phát huy NI.
cá nhân, tạo điều kiện cho HS phát huy được tính sáng tạo và phối "hợp, tương trợ lẫn nhau trong học tập trong mỗi đơn vị kiến thức, mỗi tiết học, hoạt động giáo dục vẫn cần sự thay đổi và thay đổi tong chính mỗi GV. Một thay đổi cẩn làm cụ thể, thiết thục và quan trong để day học hình thảnh, phát triển phẩm chất, NL là đội mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo đục theo định hướng phát triển NL. người học. Trong chương trình dạy học định hướng phát iển NI, thì khái niệm NI.
được hiểu là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phủ hợp và có hiệu quả trong các tỉnh huồng đa dạng của cuộc sống. Còn theo Hoàng Thi Tuyét thi “nding hue dave xem nh sự tích hợp âu sắc của liến thức, kĩ năng, thải đ làm nên thả năng thực hiện một công việc chuyên môn và được thẻ hiện trong thực tiễn hoạt động T21]. Đỗi chiêu quan điểm này với thục tiễn đánh giá HS hiện nay chủ yếu dựa trên kết quả học tập - tức là kết quả của các bài thí hơn là mụctiêu dạy học. Sự ra đời của thông tr 30 rồ thông tư 32 đã phần nào giải thích rõ hơn việc đánh giá theo NL.
HS - đánh giá theo quả trình, vì sự iến bộ của người học, ghí rỡ những nhận xét về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà HS thể hiện qua các hoạt động học tập và bài kiểm ta. Trong một bãi viết gÌn đây Đỗ Ngọc Thống có nhận định: Nồi đến NL. là phải nói đến khả năng thực hiện, phải "bit lầm” chứ không chỉ “ii và hiểu”. “BI” ở đây bao gồm hệ thông, những tr thức, kiến th, kĩ năng, thái độ mà người học thục hiện trong các hoạt động cụ thể và vận dụng nó để giải quyết các tỉnh huỗng cuộc sống thực tiễn Vây Năng lực có những đặc trưng gì? "Để phân biệt NL.
với những khái niêm khác cũng phạm trả, ác t liệu trong "nước và nước ngoài đều thẳng nhất quan niệm NI. mang tính cá nhân, được bộc ộ "hoạt động (hành động, công việc) nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể trong bối cảnh (điều kiện) cụ thể. Đây là đặc trưng phân biệt NI. với tiểm năng (potenial) ~ Khả năng ân giấu bên ong, chưa bộc lô ra, chưa phải là hiện thực.
Một số tà liệu của Việt Nam can cho ting NL gin vi ef (Cừ điễn Bách khoa Việt Nam, Đăng Thành Hưng), “loại hoạt động” (Từđiển tiếng Việt của Viện Ngôn. ngữ học), "loại công việc" (Tải liệu hội thảo CTGDPT tổng th trong CTGDPT mới của Bộ GD&ĐT) [24]. Theo chúng tôi, việc quy chiếu NI với loại hoạt động giúp. chúng ta phân biệt NL với kĨ năng (skil) - một thành tổ của NL.
Mỗi NL gắn với một loại hoại động, chẳng hạn: NL giao tip, NI. tư duy, NL hợp ác. này được thể hiện ở những kĩ năng gắn với những hoạt động cụ th, như: kĩ năng nói, kĩ ng đặt câu hỏi, kĩ năn + nhóm,. So sánh: Nhĩ rộng ra, sự phân biệt NI.
Và kĨ năng bằng tiêu chí này cũng giúp chúng ta làm rỡ được sự khác nhau về cấp đô giữa phương pháp day học (PPDH) với biện pháp day học (BPDH) - vấn đề được giải quyết rất khác nhau giữa các nhà sư phạm. Phái chăng có thể hiểu: PPDH là những giải pháp tác động vào sự hình thành, phát triển một hoặc một số NL. ở HS, còn BPDHI là những giải pháp tác động vào sự hình thành, phát tiến một hoặc "một số kĩ năng nhất định ‘Bae tng thir hai eda NI. được hầu hết ác tà iệu nghiên cứu trong nước vì "ước ngoài thống nhất là tính "hiệu quả”, "thành công” hoặc "chất lượng cao” của "hoại động.
Đặc trưng này giúp ta phân biệt NL với một khái niệm ở vì tr giữa nó với tiềm năng là khả năng. Khả năng là cứ tồn tại ở dạng tiềm năng, có thể biến thành hiện thực khi cần thiết và kh có các điều kiện thích hợp, nhưng cũng có thể không biển thành hiện thực [A, tr478]. Thục ra, đó là sự phổi hợp nhiều nguồn lực liên quan đến cầu rúc của NL. thường được cho là ao gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ.) và một số NL eụ thể (như NL bợp tác, NL, giao tiếp.
Có thể xem đó là một đe điểm của NI. nhưng khó có thể xem là một đặc trưng phân biệt NL. khái niệm khác như tiềm năng, khả năng hay năng khiếu - những thuộc tính vốn cũng có tính tổng hợp, "Đặc trưng thứ ba, NL là tổng hòa cả kiến thức, k năng và thi độ. Trong đó, kiến thức được hiểu là những NL về thu thập tín dữ liệu, NL hiểu các vẫn đề (comprehension), NL ing dung (application), NL phan ich (analysis), NL téng hop (Gyntheti), NL đánh giá (evaluation).
Bay la nhtng NL cơ bản mà một cá nhân cần hội ụ khi iếp nhận một công việc. Công việc cảng phúc tạp thì cấp độ yêu cầu về các NL. này cảng cao. Thái độ thường bao gồm các nhân tổ thuộc về thể giới «quan tiép nhận và phân ứng lại cde thye t (receiving, responding to phenomena), đe định giá tị (valuing), giá tr ưu tiên, Các phẩm chất và hành vi thể hiện thái độ của cá nhân với công việ, động cơ, cũng như những tổ chất cằn có để đâm nhận tốt 10 công việc (Harrow, 1972).
Về kĩ năng, chính là NI. thực hi kiến thức thành hành động. Thông thường năng được chỉa thành hư: bắt chước (quan sắt và hành vĩ khuôn mẫu), ứng đụng (thục hiện một số hành động bằng cách làm theo hướng dẫn), vận dụng (chính xác hơn với mỗi hoàn cảnh), ân dụng sáng tạo (rở thành phân xa tự nhiên) (Dave, 1915) "Đặc trưng cuối cùng của NI. là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạ động nhất định nhằm đảm bảo cho "hoại động đỗ đạt hiệu quá cao.
Các NI, hình thành trê cơ sở cũ các tư l tự nhiên đồng vai trò quan trọng, NI. con người không phải hoàn toàn tự nhiên mà có, phần lớn do công ác và tập luyện, NL đó được bình thành và phát triển trong suốt cả quả trình tập luyện chữ không phải ngày một ngày bai mà có, Tôm li, có thé hidu NI. 1 thuộc ính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tổ chất sẵn có và quả trình họ tập, rên luyện, cho phếp con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cu thé Bốn đặc trang ca bin cia NL 1a: 1) Được bộc lộ thể hiện qua hoạt động, 2) ‘Pam bảo hoạt động có hiệu quả, đạt kết quả mong muốn, 3) NL là tổng hòa các kiến thie, KT ning va thai độ. được hình thành và phát triển trong cả quả trình.
Quan niệm về NI. như trên giáp chúng ta hình dung một CT định hướng NIL cho người học phải là một CT chú trọng tổ chúc hoạt động cho HS, Qua hoạt động, bằng hoại động, HS hình thành, phát tiển NL, bộc lộ được iểm năng của bản thân, win, có niềm hạnh phúc bởi thành công và tiếp tục phát triển Giáo dục định hướng NL nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phat tin toàn điện các phẩm chất nhân cách, chú trong NL van dụng tì thức trong những tỉnh huồng thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người NL. giải quyết các tỉnh huồng của cuộc sống và nghề nghiệp.