Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã thúc đẩy thương mại điện tử (TMĐT) phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo Báo cáo tổng quan thị trường TMĐT 2022 của Metric (2022), thị trường TMĐT Việt Nam tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2020 – 2021, vươn lên vị trí thứ hai trong khu vực Đông Nam Á và được dự báo đạt quy mô khoảng 39 tỷ USD vào năm 2025. Nửa đầu năm 2021, Việt Nam ghi nhận hơn 8 triệu người tiêu dùng trực tuyến mới, trong đó 55% thuộc khu vực phi thành thị. Theo đánh giá của Bộ Công Thương (2018), nền kinh tế Internet và kỹ thuật số Việt Nam nằm trong nhóm 6 quốc gia phát triển nhanh nhất khu vực (cùng Ấn Độ, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan), ước tính đạt khoảng 200 tỷ USD vào năm 2025 nhờ sự gia tăng nhanh chóng của lượng người dùng Internet, thiết bị di động thông minh và cơ cấu dân số trẻ.

Bên cạnh những tiện ích về tốc độ, khả năng tiếp cận thông tin và so sánh giá cả, Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (2018) chỉ ra rằng phương thức mua sắm trực tuyến vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với người tiêu dùng:

  1. Rủi ro sản phẩm nhận được không đồng nhất với hình ảnh quảng cáo do đặc thù không được kiểm tra, cầm nắm trực tiếp.
  2. Rủi ro về nguồn gốc, xuất xứ và chất lượng hàng hóa khi giao dịch thực hiện chủ yếu dựa trên niềm tin vào người bán.
  3. Rủi ro liên quan đến dịch vụ chuyển phát (giao hàng chậm trễ, hỏng hóc, thất lạc hàng hóa hoặc các chính sách không được đồng kiểm trước khi thanh toán).

Trong bối cảnh đó, học sinh và sinh viên là nhóm đối tượng có tỷ lệ tiếp cận mạng xã hội và tần suất sử dụng sàn TMĐT cao. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hải Nam tập trung nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) trên sàn Shopee nhằm làm rõ thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Phân tích thực trạng hành vi mua sắm trực tuyến qua sàn thương mại điện tử Shopee của sinh viên ĐHQGHN thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến qua Shopee của sinh viên ĐHQGHN.
  • Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động mua sắm trực tuyến trên sàn Shopee.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hành vi sử dụng sàn thương mại điện tử để mua sắm trực tuyến hiện nay của sinh viên trường ĐHQGHN như thế nào?
  2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến qua sàn thương mại điện tử Shopee của sinh viên trường ĐHQGHN?
  3. Các giải pháp nào để cải thiện hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trên sàn thương mại điện tử Shopee?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến tại sàn thương mại điện tử Shopee.
  • Phạm vi không gian: Sinh viên đang theo học tại các trường đại học thành viên thuộc ĐHQGHN.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập từ tháng 2/2023 đến tháng 4/2023; dữ liệu thứ cấp khảo sát thực trạng giai đoạn 2018 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng:

  • Thương mại điện tử: Khái niệm theo Trần Công Nghiệp (2008) xem xét TMĐT dưới các góc độ truyền thông, giao tiếp, quá trình kinh doanh, môi trường kinh doanh và cấu trúc; khái niệm website TMĐT căn cứ theo Nghị định 52/2003/NĐ-CP; phân loại 9 hình thức giao dịch TMĐT dựa trên 3 chủ thể Chính phủ (G), Doanh nghiệp (B) và Khách hàng (C) theo Nguyễn Việt Liên Hương (2020).
  • Mua sắm trực tuyến: Khái niệm theo Turban và cộng sự (2006); so sánh sự khác biệt giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống qua 10 tiến trình (Comegys và cộng sự, 2006; Darley và cộng sự, 2010; Nguyễn Thành Độ & Hà Ngọc Thắng, 2014).
  • Hành vi người tiêu dùng và quy trình mua sắm: Mô hình kích thích – phản ứng và quy trình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng của Philip Kotler (2013) (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua); quy trình bán lẻ trực tuyến 10 bước của Trần Thị Thập (2018).

Bảng: So sánh tiến trình mua sắm trực tuyến và truyền thống (Tổng hợp từ khóa luận)

STT Tiến trình mua sắm Mua sắm trực tuyến Mua sắm truyền thống
1 Thu nhận thông tin Trang web, catalogue trực tuyến Tạp chí, tờ rơi, phương tiện truyền thông
2 Mô tả hàng hóa Mẫu biểu điện tử, email, hình ảnh Thư từ, mẫu biểu in trên giấy
3 Kiểm tra cung ứng & thỏa thuận Email, giao diện web, chat trực tiếp Điện thoại, gặp mặt trực tiếp, thư, fax
4 Tạo đơn hàng Đơn hàng điện tử trên hệ thống Đơn hàng trên giấy tờ
5 Trao đổi thông tin Email, hệ thống tin nhắn sàn TMĐT Thư, fax, đối thoại trực tiếp
6 Kiểm hàng tại kho Mẫu biểu điện tử, quản lý qua phần mềm Mẫu biểu in sẵn, kiểm kê vật lý
7 Giao hàng Vận chuyển qua đối tác logistics Nhận trực tiếp hoặc phương tiện vận tải
8 Thông báo Email, tin nhắn thông báo tự động Thư, fax, điện thoại
9 Chứng từ Hóa đơn điện tử, chứng từ số hóa Chứng từ in trên giấy
10 Thanh toán Ví điện tử, ngân hàng số, thẻ, COD Tiền mặt, séc, hối phiếu

Khóa luận tổng hợp các mô hình nghiên cứu quốc tế (Rong Li và cộng sự, 2007; Ma Mengli, 2011; Joongho Ahn và cộng sự, 2001; Sita Mihra, 2014; Mehrdad Salehi, 2012) và nghiên cứu trong nước (Shyh-Hwang và cộng sự, 2010; Nguyễn Thị Bảo Châu & Lê Nguyễn Xuân Đào, 2014; Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ, 2016; Trần Thị Hồng Hạnh, 2017; Vũ Thị Hồng Hạnh và cộng sự, 2021) để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động đến Ý định mua sắm trực tuyến và dẫn tới Hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên ĐHQGHN:

  1. Giá cả
  2. Sự tin tưởng
  3. Tính đáp ứng của trang web
  4. Nhận thức lợi ích
  5. Rủi ro cảm nhận

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và nghiên cứu tại bàn: Kế thừa các tài liệu học thuật, báo cáo thương mại điện tử, nghị định pháp luật và báo cáo ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu với 05 chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực marketing trực tuyến và TMĐT (gồm 2 chuyên viên marketing online, 1 trưởng phòng marketing online và 2 giám đốc doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến) nhằm tham vấn, điều chỉnh tên gọi 5 biến quan sát cho phù hợp với môi trường sàn TMĐT tại Việt Nam.
    • Phỏng vấn nhóm tập trung: Thực hiện khảo sát phỏng vấn sâu trên 30 sinh viên ĐHQGHN đã từng thực hiện mua sắm trên sàn Shopee trong vòng 2 tháng gần nhất để kiểm tra tính phù hợp của bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu trải nghiệm thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích từ Báo cáo Metric (2022), Iprice (2021), Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (2018), Bộ Công Thương (2018); dữ liệu sơ cấp thu thập qua các biên bản phỏng vấn chuyên gia và bảng hỏi sinh viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết về thương mại điện tử, website bán hàng trực tuyến và hành vi người tiêu dùng. Tác giả phân tích cấu trúc thị trường TMĐT theo các mô hình giao dịch B2B, B2C, C2C và B2G, đồng thời phân tích cơ chế hành vi tiêu dùng dựa trên mô hình hộp đen của Kotler (2013) và quy trình giao dịch 10 bước của Trần Thị Thập (2018).

Tác giả tổng thuật có hệ thống các nghiên cứu nước ngoài tại Trung Quốc (Rong Li và cộng sự, 2007), Thái Lan (Ma Mengli, 2011), Mỹ - Hàn Quốc (Joongho Ahn và cộng sự, 2001), Ấn Độ (Sita Mihra, 2014), Malaysia (Mehrdad Salehi, 2012) cùng 8 nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam. Từ đó, tác giả chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa các biến số tâm lý trong bối cảnh hành vi của người tiêu dùng trẻ, làm tiền đề xác lập 5 nhân tố ảnh hưởng cốt lõi gồm: Giá cả, Sự tin tưởng, Tính đáp ứng của trang web, Nhận thức lợi ích và Rủi ro cảm nhận.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm các bước: xác lập cơ sở lý thuyết $\rightarrow$ kiểm tra tính xác thực qua nghiên cứu định tính $\rightarrow$ phỏng vấn 05 chuyên gia $\rightarrow$ chuẩn hóa bảng câu hỏi và xác định mô hình chính thức $\rightarrow$ phỏng vấn 30 người tiêu dùng sinh viên $\rightarrow$ phân tích, so sánh dữ liệu và đề xuất giải pháp.

Kết quả phỏng vấn 05 chuyên gia đã chuẩn hóa tên gọi các biến độc lập nhằm phản ánh chính xác hành vi mua sắm trực tuyến:

  • Điều chỉnh "Giá sản phẩm thấp" thành "Giá cả"
  • Điều chỉnh "Sự hài lòng" thành "Sự tin tưởng"
  • Điều chỉnh "Sự tiện lợi của trang web" thành "Tính đáp ứng của trang web"
  • Điều chỉnh "So sánh về giá cả và khuyến mãi, hậu mãi" thành "Nhận thức lợi ích"
  • Điều chỉnh "Rủi ro khi mua hàng" thành "Rủi ro cảm nhận"

Mô hình nghiên cứu chính thức xác định mối quan hệ tác động từ 5 nhân tố này đến Ý định mua sắm trực tuyến và chuyển hóa thành Hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên ĐHQGHN.

Chương 3: Thực trạng về hành vi mua sắm trực tuyến tại sàn thương mại điện tử Shopee của sinh viên trường ĐHQGHN

Chương 3 đi sâu vào phân tích bối cảnh nghiên cứu và thực trạng dữ liệu:

  • Giới thiệu ĐHQGHN: Trình bày lịch sử hình thành từ Đại học Đông Dương (1906), Đại học Quốc gia Việt Nam (1945), Đại học Tổng hợp Hà Nội (1956), Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (1967) đến mốc tái lập theo Nghị định 97/CP (1993); địa vị pháp lý theo Luật Giáo dục Đại học 2012, Nghị định 186/2013/NĐ-CP và Quyết định 26/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Tổng quan về sàn TMĐT Shopee:
    • Lịch sử hình thành: Ra đời năm 2009 bởi Forrest Li thuộc tập đoàn Sea Ltd (tiền thân là Garena), ra mắt tại Singapore năm 2015, mở rộng sang Việt Nam năm 2016.
    • Các mốc phát triển: Ra mắt Shopee Mall (2017); đạt doanh thu 10 tỷ USD với 600 triệu giao dịch năm 2018; đạt 80 triệu sản phẩm bán ra trong 24 giờ tại sự kiện 12.12 năm 2019; lọt top 10 bảng xếp hạng thương hiệu toàn quốc năm 2020.
    • Vị thế thị trường (theo Iprice, 2021): Shopee dẫn đầu thị trường TMĐT Việt Nam với 63,7 triệu lượt truy cập/tháng trong quý I/2021 và đạt 73 triệu lượt truy cập trong quý II/2021 (vượt xa Lazada với 20,4 triệu, Tiki với 17,2 triệu và Sendo với 7,9 triệu lượt). Quý III/2021, doanh thu TMĐT của Shopee tăng 173,3% đạt 618,7 triệu USD, GMV đạt 9,3 tỷ USD (tăng 102,7%).
    • Dịch vụ và mô hình: Cung cấp Shopee Mall, dịch vụ giao hàng hỏa tốc Shopee 4H, tích hợp ví điện tử và liên kết Now giao đồ ăn. Chuyển dịch từ mô hình C2C ban đầu sang kết hợp B2C và mở rộng sang hình thức B2B bán sỉ.
  • Thực trạng tác động của 5 yếu tố đến sinh viên ĐHQGHN qua dữ liệu định tính:
    • Giá cả: Mức giá cạnh tranh, nhiều chương trình giảm giá và mã miễn phí vận chuyển (freeship) là động lực hàng đầu thu hút sinh viên có ngân sách giới hạn.
    • Sự tin tưởng: Dựa trên chính sách "Shopee bảo đảm", đánh giá thực tế (review) của khách hàng trước và uy tín từ các gian hàng Shopee Mall.
    • Tính đáp ứng của trang web: Giao diện ứng dụng di động trực quan, thanh công cụ tìm kiếm dễ sử dụng, tính năng chat trực tiếp với người bán và luồng thanh toán tích hợp.
    • Nhận thức lợi ích: Khả năng so sánh nhiều nhà cung cấp cùng lúc, tiết kiệm thời gian di chuyển, sự tiện lợi trong việc giao nhận hàng tận nơi.
    • Rủi ro cảm nhận: Lo ngại về chất lượng sản phẩm không đúng mô tả, chính sách xử lý khiếu nại chưa kịp thời, rủi ro bảo mật thông tin cá nhân và tài khoản giao dịch.

Chương 4: Thảo luận

Tác giả thảo luận kết quả nghiên cứu định tính, đối chiếu các quan điểm lý thuyết với hành vi tiêu dùng thực tế của sinh viên ĐHQGHN, chỉ ra tính phù hợp của mô hình 5 nhân tố và nhận diện các rào cản tâm lý của sinh viên khi thực hiện giao dịch số.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực trạng tiêu dùng trực tuyến của sinh viên ĐHQGHN trên nền tảng Shopee:

  • Làm rõ xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ mua sắm truyền thống sang mua sắm qua ứng dụng di động của giới trẻ tại các đô thị lớn.
  • Khẳng định 5 yếu tố cấu thành tác động trực tiếp đến ý định và hành vi mua sắm gồm Giá cả, Sự tin tưởng, Tính đáp ứng của trang web, Nhận thức lợi ích và Rủi ro cảm nhận; trong đó Giá cả và Nhận thức lợi ích là động lực thúc đẩy chính, còn Rủi ro cảm nhận là rào cản lớn nhất.

Giải pháp và khuyến nghị đề xuất

Căn cứ vào các hạn chế trong mô hình kinh doanh của Shopee, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đối với sàn Shopee:
    • Nâng cao chính sách kiểm duyệt chất lượng nhà bán hàng và quản lý nguồn gốc sản phẩm để hạn chế tình trạng hàng giả, hàng nhái.
    • Tối ưu hóa tính ổn định của ứng dụng và giao diện di động, loại bỏ các quảng cáo không uy tín trên hệ thống.
    • Cải tiến quy trình chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại/hoàn tiền nhanh chóng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Đối với các nhà bán hàng:
    • Cung cấp hình ảnh và mô tả sản phẩm trung thực, chính xác; nâng cao tốc độ phản hồi qua kênh trò chuyện trực tiếp.
    • Ứng dụng các phần mềm quản lý bán hàng chuyên nghiệp để tối ưu hóa việc quản lý tồn kho và vận hành đơn hàng hiệu quả.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa và điều chỉnh các mô hình nghiên cứu lý thuyết quốc tế để áp dụng đặc thù vào nhóm đối tượng sinh viên đại học công lập lớn tại Việt Nam.
  • Cung cấp các luận cứ thực chứng và dữ liệu thị phần chi tiết về sàn Shopee, hỗ trợ các doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến định hình chiến lược tiếp cận phân khúc khách hàng trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp và quy mô mẫu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp định tính với quy mô mẫu phỏng vấn nhóm tập trung còn nhỏ (30 sinh viên ĐHQGHN và 05 chuyên gia), chưa thực hiện khảo sát định lượng quy mô lớn.
  • Phạm vi khảo sát: Giới hạn trong phạm vi sinh viên ĐHQGHN tại Hà Nội, chưa mở rộng ra các trường đại học khác hoặc các khu vực địa lý ngoài thành thị.
  • Mức độ kiểm định mô hình: Chưa ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến hay mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng nhân tố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô khảo sát bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với kích thước mẫu lớn hơn ($N \ge 300$).
  • Ứng dụng phần mềm phân tích dữ liệu (như SPSS/AMOS hoặc SmartPLS) để kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và kiểm định mô hình cấu trúc.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh hành vi tiêu dùng giữa các sàn TMĐT khác nhau (Shopee, Lazada, Tiki, TikTok Shop).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử; các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng; các chủ gian hàng và nhà quản trị kinh doanh trên các sàn TMĐT.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp so sánh chi tiết 10 tiến trình giữa mua sắm trực tuyến và truyền thống.
    • Quy trình nghiên cứu định tính và phương pháp tham vấn chuyên gia để chuẩn hóa thang đo trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng.
    • Hệ thống dữ liệu tổng hợp về lịch sử phát triển, mô hình kinh doanh và thị phần của sàn thương mại điện tử Shopee tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào làm cơ sở đề xuất?
Khóa luận tích hợp cơ sở lý thuyết từ Mô hình nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến của Sita Mihra (2014), Mô hình về ý định mua sắm trực tuyến của Ma Mengli (2011) và Mô hình chấp nhận thương mại điện tử của Joongho Ahn và cộng sự (2001), kết hợp với quy trình ra quyết định 5 giai đoạn của Philip Kotler (2013).

2. Năm yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trong khóa luận là gì?
Năm yếu tố chính sau khi được chuẩn hóa qua phỏng vấn chuyên gia bao gồm: (1) Giá cả, (2) Sự tin tưởng, (3) Tính đáp ứng của trang web, (4) Nhận thức lợi ích và (5) Rủi ro cảm nhận.

3. Số lượng chuyên gia và sinh viên tham gia nghiên cứu định tính là bao nhiêu?
Tác giả đã phỏng vấn sâu 05 chuyên gia trong lĩnh vực marketing online và TMĐT (2 chuyên viên, 1 trưởng phòng và 2 giám đốc công ty) và phỏng vấn nhóm tập trung 30 sinh viên đang học tập tại ĐHQGHN đã từng mua hàng trên Shopee trong 2 tháng gần nhất.

4. Số liệu thị phần của Shopee tại Việt Nam được tác giả trích dẫn như thế nào?
Theo số liệu Iprice (2021) được trích dẫn trong khóa luận, Shopee dẫn đầu lượng truy cập website tại Việt Nam với 63,7 triệu lượt/tháng trong quý I/2021 và 73 triệu lượt trong quý II/2021; quý III/2021 ghi nhận doanh thu TMĐT tăng 173,3% lên 618,7 triệu USD và GMV đạt 9,3 tỷ USD.

5. Điểm khác biệt lớn nhất giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống được nêu trong khóa luận là gì?
Theo khóa luận, điểm khác biệt lớn nhất là yếu tố tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm; người mua trực tuyến không thể cầm, nhìn trực tiếp sản phẩm thực tế, dẫn đến nguy cơ hàng nhận được không giống quảng cáo và phụ thuộc lớn vào mức độ uy tín của người bán và dịch vụ vận chuyển.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hải Nam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hành vi tiêu dùng trực tuyến của sinh viên ĐHQGHN trên sàn Shopee. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và thực hiện nghiên cứu định tính với 05 chuyên gia cùng 30 sinh viên, công trình đã xác lập mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến ý định và hành vi mua sắm. Các phát hiện và giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho hoạt động quản trị vận hành sàn TMĐT cũng như các nhà bán hàng trực tuyến hướng đến phân khúc khách hàng trẻ.