PHAN VĂN KHA GIÁO TRÌNH [32 ểHằ OQDDOG H * NỘI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI GIÁO TRÌNH ỌUẢNIV n h a Nước vế G líto DỤC P(ỈS. I S PHAN VĂN KHA GIÁO TRÌNH ỌUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÊ GIÁO DỤC (Giáo trình dùng cho các khoa đào tạo SĐH về quản lý giáo dục) NHÀ XUÁT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI MỤC LỤC Trang A/ớ đ ầ u 7 C hư ơ ng 1: M ột sô v ấ n dề c h u n g 9 ). Khái niệm về quản lý 9 II. Các nhân tô cơ bản của quản lý 11 1.
Chủ thể quán lý 11 2. Đối tượng quản lý 12 III. Một sô quan điểm tiếp cận trong quản lý 15 1. Tiếp cận theo lịch sử - logic 15 2.
Tiếp cận phân tích - tổng hợp 16 3. Tiếp cận mục tiêu 16 4. Tiếp cận hệ thống 16 5. Phát triển giáo dục trên cơ sỏ tiếp cận nhu cầu xã hội 24 IV.
Các chức năng cơ bản của quản lý 26 1. Khái niệm chức năng quản lý 26 2. Phân loại các chức năng quản lý 27 V. Các phương pháp xây dựng kê hoạch trong quản lý 39 1.
Kê hoạch trong nghiên cứu khoa học 39 2. Kế hoạch trong quản lý dự án 41 3. Kê hoạch trong xây dựng chiến lược 52 VI Nội dung quản lý - ma trận các chức năng quản lý và đôi tượng quản lý 52 3 VII. Mối quan hộ giữa quản lý và chất lượng 'r»0 VIII.
Quản lý qua các thời kỳ phát triển xã hội r>8 1. Một số xu hướng chung trong quán lý qua các thòi kỳ ph át triển xã hội 58 2. Các mô hình quản lý phát triển qua các giai đoạn 59 Chương 2: N h à n ư ớ c v à q u ả n lý n h à n ư ớ c về giáo d ụ c (;] I. Nhà nước (il 1.
Khái niệm về nhà nưúc và quyền lực n hà nước BI 2. Các dặc tn ín g ’cua Nhà nước *)4 II. Q uản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước 1)4 1. Các yếu tô của quản lý nhà nước <56 III.
Quản lý nhà nước vê giáo dục 07 1. P hân cấp quản lý giáo dục <57 2. Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục í)4 3. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục 95 4.
Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục 96 IV. Quản lý tại các cơ sỏ giáo dục và đào tạo í)9 Chương 3: Quản lý nhà nước về một số lĩnh vực cơ bản trong giáo dục 101 I. Xây dựng và ban h ành một sô công cụ pháp lý cơ bản trong QLNN về giáo dục 101 1. Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 101 2.
Xây dựng và ban hàn h Luật Giáo dục 103 3. Xây dựng và ban hành hệ thông văn bản pháp qui dưới luật 119 4 I| l lộ t h ô n ị í Ịíiáo (lục quôc (lân 120 I. Có câu khuntí hộ t Ỉ1ÔI1ÍĨ giáo (lục quóe d â n Việt N a m 120 '1 Hệ t h ù n g (ỈI)QỊ) cua một sô nước t r ên t hê giới. 130 Tô chức của hệ thông giáo dục quốc dân Việt Nam 141 III Xây (lựng và tô chức thực hiện chiên lược p h á t triên giáo dục 2001-2010 141 ].
Tình hình giáo dục những năm cuối thê ký XX 141 2. Bối cánh ra dời của chiên lược phát triển giáo dục 2001-2010 146 3. Q uá trình xây dưng chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 153 1. Khái quát về chiến lược phát triển giáo dục ỏ nước ta 2001-2010 155 C h itơ ig 4: C á c p h ư ơ n g p h á p xây d ự n g c h iế n lược v à tô c h ứ c th ự c h iện c h iế n lược p h á t t r i ể n giáo d ụ c 161 I.
Khái niệm về chiến lược và cấu trúc văn bản chiến lược 161 1. Các tiêu chuẩn lựa chọn chiến lược 162 3. Cấu trúc văn bán chiến lược 163 4. Một sô đặc trưng crt bản của chiến lược 165 II.
Kỹ th u ậ t sử dụng trong xây dựng chiến lược 165 III Các phương pháp xây dựng chiến lược 168 1. Phương pháp nhờ sự trợ giúp kỹ thuật của SWOT 168 2. Phương pháp Charles w. Hofer và Dan E.
Phương pháp lập kế hoạch theo định hướng mục tiên 171 4. Q uan niệm của Canada về xây dựng kc hoạch chiến lược 181 IV. Tổ chức thực hiện chiến lược 183 1. Bản chất của việc tổ chức thực hiện chiến lược 183 2.
Một số giải pháp tổ chức thực hiện chiến lược 186 Câu h ỏ i ôn tá p và các bài tâ p th ả o lu ậ n n h ó m 193 Tài liệ u th a m k h ả o 195 P h u lu c # • 199 6 MỎ ĐẨU Sự ra đời của Luật Giáo dục vào tháng 12/1998 và Luật Giáo dục sửa đổi nãm 2005 và hệ thống các văn bán pháp quy dưới luật đã và đang góp phần quyết định đổi mới giáo dục nói chung và công tác quán lý giáo dục nói riêng. Tuy nhiên, trong xu thê mớ cửa hoà nhập, hệ thống Giáo dục Việt Nam còn nhiều mật hạn chế, trong đó đặc biệt là công tác quản lý. Hệ thống quản lv giáo dục chưa tương thích với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của đất nước. Hoạt động quán lý nhà nước về giáo dục còn nặng về hành chính, quan liêu; chưa thoát khỏi tình trạng ôm đồm, sự vụ.
Cuốn Giáo trình “Quán lý nhà nước về giáo dục” được biên soạn dùng cho các khoá đào tạo thạc sỹ. là tài liệu tham khảo chính cho các ứng viên dự thi tuyên nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Cuốn sách nhằm cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản, đại cương về quán lý, quán lý giáo dục, quản lv nhà nước về giáo dục, nội dung và các cơ quan quán lý nhà nước về giáo dục, tổ chức hệ thống giáo dục quốc dân và cơ cấu khung của hệ thông GDQD của Việt Nam và một sô' nước trên thế giới. Đổng thời, tài liệu cũng giới thiệu một số nội dung cụ thê trong quản lý Nhà nước về GD, kỹ thuật và một sô' phương pháp xây dựng chiến lược phát tricn giáo dục hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới dùng đế tham khảo trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo nước ta đến năm 2020.
Cuốn giáo trình lần đầu tiên được hiên soạn, vì thế không tránh khói những khiếm khuyết. Tác giả rất mong được các nhà khoa học chia sẻ, đóng góp ý kiến đê cuốn sách ngày càng được hoàn thiện. r r ì / • ? rác giá 7 Chuong 1 MỘT SỔ VẤN ĐỂ CHUNG I. Khái n iệ m v ề q u ả n lý huật ngữ quan lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cc sớ những cách liếp cận khác nhau.
• Quan lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và lùrr việc với con người. - Qiuin lý là hoạch định, tố chức, bỏ trí nhân sự, lãnh đạo và kiern .‘Oát công việc và những nỗ lực cua con người nhàm đạt được những mục tiêu đặt ra. -Quán lý là vận dụng khai thác các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng),kê cá nguồn nhân lực, để đạt đến những kết quả kỳ vọng. -Quán lý là sự tác động cúa con người (cơ quan quản lý) đỏi với con nịưừi và tập thê người nhàm làm cho hệ thống quán lý hoạt động bình nường có hiệu lực giái quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhái định, tổ chức và điều hành các hcnt động theo những yêu cáu nhiệm vụ nhất định.
-Quản lý là sự tác dộng, chi huy, điểu khiến, hướng dẫn hành vi, quá trình xã hội đế chúng phát triển hợp quy luật, đạt được mục đích đã đ*ề ra và đúng ý chí của người quản lý. -Henri Fayol ( 1841- 1925), người Pháp, người đặt nền móng cho lv luậr tổ chức cổ điên cho rằng: "Quán lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chi hu/, phôi hợp và kiêm tra". Khái niệm này xuất phát từ sự khái quát vc các chức năng cúa quán lý.w (người Mỹ) cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt và rẻ nhất”. - Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thê quán lý dẫn đến tập thê những người lao Jộng nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến.
- Quản lý là quá Irình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hộ thống đơn vị và VK'C sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định. Những khái niệm nêu trên cho thấy mặc dù các khái niệm về quản lý được để cập ở nhiều góc độ khác nhau, có cách biểu đạt khác nhau, nhưng ở các mức độ khác nhau đã đề cập những nhân lô cơ bản, như: chủ thê quản lý, đối tượng và mục tiêu quản lý. Tuy nhiên từ những khái niệm này, những học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý giáo dục gặp phải trở ngại, lúng túng trong việc xác định các nội dung cụ thể trong thực tiễn quản lý ở cơ quan quản lý nhà nước các cấp và các trường. Một số trường hợp còn có sự nhầm lẫn cho rằng đôi tượng của quản lý chỉ là con người trong các tổ chức, bỏ qua nhiều yếu tố không phải là con người nhưng rất quan trọng trong công tác quản lý, như: tuyển sinh; cơ sở vật chất - kỹ thuật dạy học; tài chính; hệ thống thông tin quản lý giáo dục: quá trình dạy học v.
Để phục vụ cho nghiên cứu và triển khai trong lĩnh vực quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng, quản lý có thê hiểu là: Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ đê chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định.