Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9.03) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội" được tác giả Phùng Thị Linh Khanh thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trương Quốc Chính và GS.TS Nguyễn Hữu Khiển, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục mầm non (GDMN) là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi, đặt nền tảng sơ khởi về thể chất, trí tuệ, tình cảm và nhân cách. Thành phố Hà Nội là Thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội khóa XII, không gian quản lý của chính quyền Hà Nội mở rộng, đặt ra áp lực lớn đối với mạng lưới trường lớp mầm non trước quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số cơ học nhanh chóng.

Thực tiễn quản lý nhà nước (QLNN) đối với GDMN tại Hà Nội bộc lộ khoảng chênh lệch giữa kỳ vọng và thực trạng: việc quản lý chủ yếu dựa trên quy định pháp lý hành chính thuần túy, thiếu các nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng dẫn đường, thiếu kênh tham vấn chuyên gia; công tác quy chuẩn hóa chức danh, tự chủ giáo dục và kiểm soát chất lượng cơ sở ngoài công lập còn nhiều vướng mắc. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống ở cấp độ luận án tiến sĩ về QLNN đối với GDMN trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ khoa học quản lý công. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về QLNN đối với GDMN; đánh giá thực trạng QLNN đối với GDMN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020; từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp tăng cường QLNN nhằm nâng cao chất lượng GDMN trên địa bàn Thủ đô.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khảo cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến GDMN và QLNN về GDMN; phân tích các kết quả kế thừa và xác định nội dung cần tiếp tục làm rõ.
  2. Hệ thống hóa và phân tích cơ sở khoa học của QLNN đối với GDMN.
  3. Đánh giá thực trạng QLNN đối với GDMN của thành phố Hà Nội; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  4. Đưa ra các giải pháp, kiến nghị tăng cường QLNN đối với GDMN trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nghiên cứu hiện có liên quan đến đề tài được thực hiện ở mức độ nào? Những nội dung nghiên cứu nào cần được làm rõ hơn?
  2. Cơ sở khoa học của QLNN đối với GDMN là gì?
  3. Thực trạng QLNN đối với GDMN hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội như thế nào? Có những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế nào?
  4. Để tăng cường QLNN đối với GDMN trên địa bàn thành phố Hà Nội cần dựa trên những quan điểm, giải pháp nào?

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 4 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Về GDMN, QLNN về GDMN đã có một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tuy nhiên nhìn chung các công trình chưa thực sự toàn diện, hệ thống, do vậy còn nhiều vấn đề về QLNN đối với GDMN từ khía cạnh lý luận và thực tiễn chưa được nghiên cứu.
  • Giả thuyết 2: Nghiên cứu QLNN về GDMN cần phải căn cứ vào cơ sở khoa học về QLNN đối với GDMN, đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm, vai trò và các yếu tố tác động đến QLNN về GDMN.
  • Giả thuyết 3: Bên cạnh những kết quả đạt được, QLNN đối với GDMN trên địa bàn thành phố Hà Nội còn nhiều hạn chế, bất cập.
  • Giả thuyết 4: Để tăng cường QLNN đối với GDMN trên địa bàn thành phố Hà Nội cần phải dựa trên cơ sở các quan điểm và các giải pháp đồng bộ và toàn diện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN đối với GDMN trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm cả cơ sở GDMN công lập và ngoài công lập.
  • Khách thể loại trừ: Không bao gồm các nhóm trẻ gia đình và các cơ sở GDMN có yếu tố nước ngoài.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ ngày 01/8/2008 (thời điểm mở rộng địa giới hành chính Hà Nội theo Nghị quyết số 15/2008/QH12) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2020).
  • Phạm vi nội dung: Khung phân tích QLNN đối với GDMN được giới hạn trong 5 nội dung cơ bản: (1) Xây dựng, ban hành hệ thống văn bản QLNN; (2) Tổ chức bộ máy QLNN; (3) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác QLNN; (4) Huy động và sử dụng các nguồn lực; (5) Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án phân chia các công trình nghiên cứu tiền nhiệm thành ba nhóm chính:

1. Các nghiên cứu về giáo dục mầm non

  • Nghiên cứu quốc tế: A. Xôrơkina trong Giáo dục học mẫu giáo (Nguyễn Thế Trường và Phạm Minh Hạc dịch, 1974, tập 1 và 2) phân tích 5 nội dung cơ bản gồm thể dục, trí dục, đức dục, lao động và mỹ dục, cùng kỹ năng tổ chức quản lý trường mẫu giáo. Lescarret Odetle (Văn Thị Kim Cúc và Nguyễn Minh Đức dịch, 2001) trong kỷ yếu Trẻ em, văn hoá, giáo dục tiếp cận GDMN từ tâm lý học phát triển, quyền trẻ em và sự phối hợp giữa gia đình với xã hội. Các công trình này cung cấp nguyên lý sư phạm nền tảng nhưng chưa gắn với cơ chế QLNN tại một địa bàn cụ thể ở Việt Nam.
  • Nghiên cứu trong nước: Đào Thanh Âm (Giáo dục học mầm non: Những vấn đề lý luận chung); Phạm Minh Hạc (Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục); Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (Giáo dục học, tập 1); Hà Thế Ngữ (Giáo dục học: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn); Nguyễn Tiến Lực (Fukuzawa Yukichi và Nguyễn Trường Tộ - Tư tưởng cải cách giáo dục); Nguyễn Thị Ngọc Chúc (Giáo dục học mẫu giáo); Nguyễn Hữu Tảo (Sơ thảo giáo dục học đại cương); Trần Thị Trọng và Phạm Thị Sửu (Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hướng dẫn thực hiện: 4-5 tuổi); Nguyễn Thu Thủy (Giáo dục trẻ mẫu giáo qua truyện và thơ). Nhóm nghiên cứu này tập trung vào lý luận dạy học, tâm sinh lý lứa tuổi và phương pháp chăm sóc trẻ.

2. Các nghiên cứu về quản lý giáo dục và quản lý nhà nước về giáo dục

  • Sách tham khảo: Nguyễn Mạnh Hùng (chủ biên, 2015) trong Quản lý giáo dục Việt Nam: Đổi mới và phát triển phân tích mô hình phi tập trung hóa, phân cấp quản lý giáo dục, quản lý dựa vào nhà trường và đối tác công - tư. Bùi Minh Hiền (Quản lý giáo dục) hệ thống hóa lý luận và kinh nghiệm quốc tế. Trần Kiểm (Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục) đề xuất phương thức tiếp cận hệ thống. Phạm Thành Nghị (Quản lý chất lượng giáo dục) tiếp cận quản lý chất lượng theo quan điểm của Bogue và Saunders. Đặng Bá Lãm (chủ biên) trong Quản lý nhà nước về giáo dục: Lý luận và thực tiễn phân tích thể chế, kinh nghiệm quốc tế và thực trạng quản lý giáo dục ở Việt Nam.
  • Luận án, luận văn: Nguyễn Công Giáp (2008) nghiên cứu giải pháp quản lý giáo dục trong bối cảnh gia nhập WTO; Ngô Thành Hưng nghiên cứu phổ cập giáo dục trung học tại Ninh Bình; Nguyễn Thị Thu Hằng nghiên cứu đào tạo cán bộ quản lý giáo dục trình độ thạc sĩ; Phạm Xuân Tài nghiên cứu lịch sử phát triển giáo dục Hà Nội giai đoạn 1986-2008; Phùng Thị Phong Lan nghiên cứu QLNN về giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc qua 9 nhóm nội dung quản lý và 6 giải pháp; Vũ Lan Hương nghiên cứu mô hình quản lý giáo dục cấp huyện; Sorelanong Sivilay (2017) khảo cứu kinh nghiệm Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc để đề xuất giải pháp quản lý giáo dục tại huyện Nong (Lào); Huỳnh Viết Trung (2017) phân tích kiểm tra nội bộ tại các trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đắk Lắk; Lê Thị Mai Lam (2017) nghiên cứu QLNN về giáo dục tiểu học tại huyện Krông Buk (Đắk Lắk).
  • Bài báo và tham luận: Vũ Ngọc Hải đề cập đổi mới căn bản thể chế, bộ máy, nhân lực và nguồn lực QLNN về giáo dục; Đặng Quốc Bảo làm rõ các yêu cầu phương pháp luận trong QLNN đối với giáo dục đào tạo.

3. Các nghiên cứu về quản lý giáo dục mầm non và QLNN về giáo dục mầm non

  • Phạm Thị Châu và Trần Thị Sinh trong Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non phân tích vị trí, tổ chức bộ máy và vai trò người đứng đầu trường mầm non.
  • Luận án của Nguyễn Trọng Thuyết giải quyết biện pháp đào tạo cán bộ quản lý GDMN; Trần Thị Bích Liễu xây dựng hệ thống bài tập thực hành bồi dưỡng hiệu trưởng trường mầm non; Lê Thị Thu Ba (2016) đề xuất 6 giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Minh Ngọc (2017) nghiên cứu kỹ năng giao tiếp của giáo viên mầm non; Nguyễn Thị Bạch Mai (2017) nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên mầm non phục vụ phổ cập trẻ 5 tuổi tại Tây Nguyên; Phạm Thị Tuyết Minh (2019) nghiên cứu QLNN đối với GDMN tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh với 6 nhóm giải pháp; Lê Thị Huyền Trâm (2017) phân tích 6 hạn chế và 6 giải pháp QLNN đối với cơ sở GDMN ngoài công lập huyện Tư Nghĩa (Quảng Ngãi).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh phương pháp giáo dục học, tâm lý trẻ, quản lý nội bộ nhà trường, hoặc QLNN đối với bậc học phổ thông, đại học, giáo dục tư thục tại các địa phương khác. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện QLNN đối với GDMN (bao quát cả hệ thống công lập và ngoài công lập) trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận của khoa học Quản lý công từ mốc điều chỉnh địa giới hành chính năm 2008. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc xác lập khung lý luận chuyên ngành và phân tích dữ liệu thực nghiệm tại Thủ đô.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Khái niệm giáo dục: Luận án dẫn giải từ nguyên Latin "Ex-Ducere" (dẫn dắt con người vượt ra khỏi hiện tại để vươn tới sự hoàn thiện hơn), đối chiếu định nghĩa trong Từ điển Giáo dục học, Từ điển Tiếng Việt, cùng quan điểm của John Dewey (giáo dục là phương thức duy trì sự sống xã hội qua các thế hệ) và Hồ Ngọc Đại. Luận án định nghĩa giáo dục là quá trình tác động có hệ thống làm thay đổi nhận thức, hành vi, cải thiện thể chất nhằm hình thành tri thức, thể lực, tâm lý và đạo đức đáp ứng yêu cầu xã hội.
  • Hệ thống giáo dục quốc dân: Theo Luật Giáo dục năm 2019, hệ thống gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên; phân chia theo cấp học gồm GDMN, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
  • Khái niệm GDMN và cơ sở GDMN: GDMN là cấp học đầu tiên, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi. Ba loại hình cơ sở gồm: (1) Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập (từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi); (2) Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập (từ 3 tuổi đến 6 tuổi); (3) Trường mầm non, lớp mầm non độc lập (kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi).
  • Bản chất và đặc trưng của GDMN: Luận án nêu 4 đặc trưng cơ bản: (1) Giữ vai trò nền móng, tập trung phát triển kỹ năng mềm phù hợp lứa tuổi; (2) Có tính độc lập tương đối về đối tượng, nội dung và phương pháp sư phạm; (3) Giáo viên vừa có tư cách nhà sư phạm vừa mang phẩm chất người nuôi dưỡng trẻ; (4) Tác động vào đối tượng ở giai đoạn hình thành nhân cách ban đầu, đòi hỏi hài hòa giữa tính cộng đồng và giá trị cá thể hóa.
  • Khái niệm QLNN đối với giáo dục: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, duy trì trật tự và thực hiện mục tiêu xã hội. Theo Luật Giáo dục, Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm trước Chính phủ; các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp; UBND các cấp thực hiện quản lý theo phân cấp.
  • Khái niệm và đặc điểm QLNN đối với GDMN: Luận án định nghĩa QLNN đối với GDMN là sự tác động có tổ chức bởi quyền lực nhà nước, trên cơ sở pháp luật đối với hoạt động GDMN nhằm nuôi dưỡng, phát triển thể chất, định hình nhân cách và phẩm chất đạo đức cho trẻ. Hoạt động này mang 6 đặc điểm riêng biệt:
    1. Là hoạt động quản lý đặc thù, phân biệt với quản lý các lĩnh vực xã hội khác.
    2. Do hệ thống cơ quan nhà nước chuyên trách thực hiện theo nguyên tắc không chồng lấn thẩm quyền.
    3. Được thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức có chuyên môn riêng biệt về giáo dục mầm non.
    4. Đối tượng thụ hưởng có tính đặc thù cao về lứa tuổi và trạng thái tâm sinh lý sơ khởi.
    5. Tuân thủ hệ thống thể chế pháp lý chuyên biệt.
    6. Được vận hành thông qua hệ thống chính sách đặc thù.
  • Nội dung QLNN đối với GDMN: Khung phân tích gồm 5 nội dung: (1) Ban hành hệ thống văn bản pháp quy; (2) Tổ chức bộ máy quản lý; (3) Xây dựng đội ngũ công chức quản lý; (4) Huy động và phân bổ nguồn lực; (5) Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: (1) Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; (2) Tính đồng bộ, khả thi của chính sách, pháp luật; (3) Nhận thức và sự tham gia của xã hội; (4) Điều kiện vật chất bảo đảm; (5) Quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận triết học và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý:

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; hệ thống pháp luật của Nhà nước.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích văn bản: Phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính; phương pháp diễn dịch, quy nạp, hệ thống hóa và so sánh kinh nghiệm thực tiễn (trong nước và mô hình trường mầm non tại Nhật Bản).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội với tổng số 500 phiếu, phân bổ cụ thể theo 3 nhóm đối tượng khảo sát:
Nhóm đối tượng Mẫu phiếu Số lượng (Phiếu) Thành phần tham gia khảo sát
Nhóm cán bộ, công chức quản lý Phiếu số 1 100 Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác QLNN đối với GDMN thuộc Sở GD&ĐT Hà Nội và Phòng GD&ĐT các quận, huyện
Nhóm viên chức giáo dục Phiếu số 2 200 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên tại các trường mầm non
Nhóm phụ huynh học sinh Phiếu số 3 200 Cha mẹ học sinh có con theo học tại các trường mầm non
Tổng cộng 500 Đại diện các bên liên quan trong hệ sinh thái GDMN Thủ đô

Các dữ liệu thu thập được xử lý thống kê, so sánh nhằm đánh giá mức độ an toàn cho học sinh mầm non, chất lượng nhân lực và hiệu quả vận hành của bộ máy quản lý giáo dục các cấp tại Hà Nội.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 khảo cứu hệ thống tài liệu trong và ngoài nước thuộc 3 nhóm chủ đề: GDMN; quản lý giáo dục và QLNN về giáo dục; quản lý GDMN và QLNN về GDMN. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có đã làm rõ những vấn đề lý luận đại cương, khẳng định vai trò của GDMN đối với phát triển nhân cách trẻ em và đề xuất một số mô hình phi tập trung hóa trong quản lý giáo dục. Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn mang tính khái quát, nặng về nghiệp vụ sư phạm, hoặc chỉ nghiên cứu các địa bàn riêng lẻ (như giáo dục vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, hoặc quy mô cấp huyện). Chương 1 xác định khoảng trống khoa học cần làm rõ: nghiên cứu toàn diện QLNN đối với GDMN từ tiếp cận quản lý công trên địa bàn Thủ đô Hà Nội kể từ sau mốc mở rộng địa giới hành chính năm 2008.

Chương 2: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non, QLNN, QLNN đối với giáo dục và QLNN đối với GDMN. Tác giả phân tích 4 đặc trưng của GDMN và 6 đặc điểm riêng biệt của QLNN đối với GDMN.

Chương này xây dựng khung phân tích 5 nội dung cốt lõi của QLNN đối với GDMN:

  1. Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh cấp học.
  2. Thiết lập và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý từ Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đến chính quyền cấp xã/phường.
  3. Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý.
  4. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, thực hiện xã hội hóa giáo dục.
  5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Đồng thời, chương này phân tích 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến QLNN đối với GDMN (trình độ kinh tế - xã hội; hệ thống thể chế; nhận thức xã hội; điều kiện vật chất; đô thị hóa và dân số), cùng kinh nghiệm quản lý GDMN tại một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm về tiêu chuẩn cơ sở GDMN tại Nhật Bản.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội của Hà Nội sau khi sáp nhập địa giới hành chính theo Nghị quyết 15/2008/QH12. Tác giả trình bày bức tranh thực trạng qua các nhóm dữ liệu:

  • Quy mô mạng lưới và học sinh: Thống kê số lượng cơ sở GDMN và số trẻ tại các trường công lập và ngoài công lập từ năm học 2008-2009 đến năm học 2018-2019. Tỷ lệ huy động trẻ mầm non tăng nhanh qua các năm, tạo áp lực lớn lên hệ thống cơ sở vật chất, đặc biệt tại các quận nội thành có mật độ dân cư cao và các huyện ven đô có tốc độ đô thị hóa nhanh.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Khảo sát thống kê trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non (dữ liệu năm học 2016-2017); đánh giá tỷ lệ đạt chuẩn, trên chuẩn và sự chênh lệch chất lượng giữa khu vực công lập với ngoài công lập.
  • Phân tích 5 nội dung QLNN tại Hà Nội:
    1. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các kế hoạch, văn bản quy phạm của HĐND, UBND thành phố đối với GDMN.
    2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và thẩm quyền quản lý giữa Sở GD&ĐT, UBND cấp quận/huyện, Phòng GD&ĐT và UBND cấp xã/phường.
    3. Thực trạng xây dựng, bố trí công chức quản lý GDMN.
    4. Thực trạng đầu tư công, huy động nguồn lực xã hội hóa cho GDMN.
    5. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, đánh giá tiêu chí an toàn trường học và việc xử lý các sai phạm tại các nhóm lớp tư thục.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Thành tựu: Mạng lưới trường lớp được mở rộng; tỷ lệ phòng học kiên cố tăng; công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi hoàn thành; chính sách khuyến khích phát triển GDMN ngoài công lập bước đầu đạt kết quả.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tình trạng quá tải sĩ số học sinh/lớp tại các quận trung tâm; sự thiếu hụt quỹ đất xây dựng trường học tại các khu đô thị mới; bất cập trong cơ chế phân cấp quản lý khi chính quyền cấp xã/phường thiếu năng lực chuyên môn để giám sát các nhóm trẻ độc lập; chế độ đãi ngộ đối với giáo viên mầm non ngoài công lập chưa bảo đảm ổn định; công tác kiểm định chất lượng và thanh tra chưa bao quát hết các cơ sở tư thục.

Chương 4: Tăng cường quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 4 xác định quan điểm và mục tiêu phát triển GDMN Thủ đô giai đoạn 2020-2030, hướng tới tính đồng bộ, công bằng và bảo đảm chuẩn chất lượng. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy: Rà soát, chuẩn hóa các quy định của địa phương; cụ thể hóa chính sách ưu đãi đất đai, thuế và cơ chế liên kết giáo dục nhằm tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các cơ sở ngoài công lập.
  2. Kiện toàn bộ máy quản lý và tối ưu hóa phân cấp: Xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giải trình giữa Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và UBND cấp xã/phường; khắc phục tình trạng buông lỏng hoặc chồng chéo quản lý đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập.
  3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác QLNN: Tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa kiến thức quản lý công, kỹ năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và nghiệp vụ quản lý giáo dục mầm non cho đội ngũ cán bộ các cấp.
  4. Tăng cường xã hội hóa gắn với bảo đảm chất lượng: Đẩy mạnh huy động nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách; gắn việc khuyến khích mở rộng cơ sở mầm non tư thục với việc tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng, quy định an toàn vệ sinh và phòng chống bạo lực học đường.
  5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Xây dựng quy trình thanh tra liên ngành; tăng cường kiểm tra đột xuất đối với các nhóm lớp mầm non độc lập; xử lý nghiêm các sai phạm và công khai kết quả kiểm định chất lượng để phụ huynh giám sát.
  6. Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin: Ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyển sinh trực tuyến, quản lý cơ sở dữ liệu học sinh, hồ sơ giáo viên và công khai thông tin quản lý nhà trường trên toàn địa bàn thành phố.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của QLNN đối với GDMN dưới góc độ khoa học Quản lý công.
  • Luận án xác định 6 đặc điểm riêng biệt của QLNN đối với GDMN; định hình khung phân tích gồm 5 nội dung quản lý và 5 nhóm yếu tố chi phối, tạo cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng QLNN về GDMN tại chính quyền địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo cứu toàn diện thực trạng QLNN đối với GDMN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng từ 500 phiếu khảo sát ý kiến của ba nhóm chủ thể: cán bộ quản lý giáo dục, viên chức giáo viên trường mầm non và phụ huynh học sinh; phản ánh thực tế về mức độ an toàn trường học, năng lực của bộ máy quản lý và việc thực thi các quy định pháp luật.
  • Làm rõ các nguyên nhân khách quan (áp lực đô thị hóa, gia tăng dân số) và nguyên nhân chủ quan (bất cập phân cấp, năng lực giám sát của cấp cơ sở) dẫn đến các hạn chế trong quản lý GDMN tại Thủ đô.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ cho chính quyền thành phố Hà Nội giai đoạn 2020-2030, chú trọng việc tối ưu hóa phân cấp quản lý cho UBND cấp xã/phường, nâng cao năng lực công chức quản lý, kiểm soát chất lượng cơ sở ngoài công lập và số hóa công tác tuyển sinh, quản trị dữ liệu GDMN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khách thể nghiên cứu: Luận án không khảo cứu nhóm trẻ gia đình và các cơ sở GDMN có yếu tố nước ngoài; do đó, các kết luận và giải pháp chưa bao quát hết toàn bộ các hình thức nuôi dạy trẻ thực tế đang tồn tại ở khu vực đô thị.
  • Phạm vi địa bàn và thời gian: Nghiên cứu giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2008-2020, phản ánh các đặc thù của đô thị loại đặc biệt, nên một số phát hiện chưa tương thích hoàn toàn với điều kiện của các tỉnh miền núi, nông nghiệp thuần túy.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế QLNN đối với loại hình nhóm trẻ gia đình quy mô nhỏ dưới 7 trẻ và các cơ sở mầm non quốc tế có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính tại các trường mầm non công lập ở các đô thị lớn khi áp dụng các nghị định mới của Chính phủ về đơn vị sự nghiệp công lập.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Học viên, nghiên cứu sinh, giảng viên: Phục vụ hoạt động nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục, Chính sách công tại các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học cho Sở GD&ĐT Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã, Phòng GD&ĐT và UBND các xã, phường, thị trấn trong việc xây dựng kế hoạch phát triển GDMN và hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát.
  • Cán bộ quản lý trường mầm non: Giúp hiệu trưởng các trường công lập và chủ cơ sở ngoài công lập nắm rõ hành lang pháp lý, quy chuẩn quản lý chất lượng và nghĩa vụ giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước.

Các nội dung có giá trị tham chiếu cao

  • Khung lý luận về 5 nội dung QLNN và 6 đặc điểm riêng biệt của QLNN đối với GDMN.
  • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và cơ cấu 500 mẫu khảo sát xã hội học đại diện cho ba bên liên quan.
  • Hệ thống dữ liệu thứ cấp và bảng biểu phản ánh quy mô phát triển trường lớp, giáo viên của Hà Nội trong giai đoạn 2008-2019.
  • Nhóm giải pháp phân cấp quản lý giữa các cấp chính quyền địa phương và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng nghiên cứu và phạm vi thời gian như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động QLNN đối với GDMN trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm cả hệ thống trường mầm non công lập và ngoài công lập. Luận án loại trừ các nhóm trẻ gia đình và cơ sở có yếu tố nước ngoài. Phạm vi thời gian nghiên cứu tính từ ngày 01/8/2008 (thời điểm Hà Nội mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết 15/2008/QH12) đến năm 2020.

2. Khảo sát thực địa trong luận án được tổ chức với quy mô mẫu và thành phần nào?

Luận án thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với tổng quy mô 500 phiếu tại Hà Nội, phân bổ thành 3 nhóm đối tượng:

  • 100 phiếu dành cho cán bộ, công chức, viên chức QLNN đối với GDMN thuộc Sở GD&ĐT Hà Nội và Phòng GD&ĐT các quận, huyện.
  • 200 phiếu dành cho viên chức giáo dục gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên các trường mầm non.
  • 200 phiếu dành cho cha mẹ học sinh có con học tại các trường mầm non.

3. Hoạt động quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non gồm những nội dung cơ bản nào theo khung phân tích của luận án?

Luận án tiếp cận QLNN đối với GDMN qua 5 nội dung cơ bản:

  1. Xây dựng, ban hành hệ thống văn bản QLNN đối với GDMN.
  2. Tổ chức bộ máy QLNN đối với GDMN.
  3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác QLNN đối với GDMN.
  4. Huy động và sử dụng các nguồn lực QLNN đối với GDMN.
  5. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong QLNN đối với GDMN.

4. Luận án nêu ra những đặc điểm riêng biệt nào của QLNN đối với GDMN?

Luận án chỉ ra 6 đặc điểm:

  1. Là hoạt động quản lý đặc thù, phân biệt với các lĩnh vực xã hội khác.
  2. Được thực hiện bởi hệ thống các cơ quan nhà nước chuyên trách theo nguyên tắc không chồng lấn.
  3. Được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ, công chức có vị trí chuyên môn riêng biệt.
  4. Tác động tới đối tượng đặc thù về lứa tuổi và tâm sinh lý trẻ em sơ khởi.
  5. Tuân thủ hệ thống thể chế pháp lý đặc thù.
  6. Vận hành thông qua hệ thống chính sách đặc thù cho GDMN.

5. Hệ thống giải pháp tăng cường QLNN đối với GDMN tại Hà Nội gồm những nhóm nào?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp tại Chương 4:

  1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về QLNN đối với GDMN.
  2. Kiện toàn bộ máy quản lý, tối ưu hóa phân cấp QLNN đối với GDMN.
  3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác QLNN đối với GDMN.
  4. Tăng cường xã hội hóa gắn với đảm bảo chất lượng dịch vụ GDMN.
  5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động QLNN đối với GDMN.
  6. Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác QLNN đối với GDMN.

Kết luận

Luận án của tác giả Phùng Thị Linh Khanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành Quản lý công về quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, làm rõ các đặc trưng, nội dung và yếu tố tác động đến cấp học này. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích văn bản pháp lý, thống kê thứ cấp và khảo sát 500 phiếu điều tra thực địa, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý GDMN tại thành phố Hà Nội từ mốc mở rộng địa giới hành chính năm 2008 đến năm 2020. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị nhằm hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý, nâng cao năng lực bộ máy và kiểm soát chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2020-2030.