Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là công cụ quản lý quan trọng nhằm tạo động lực phát triển chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy và học, đồng thời hiện thực hóa các chủ trương đổi mới căn bản của ngành. Tại tỉnh Thanh Hóa – một địa bàn có quy mô mạng lưới giáo dục rộng lớn với hơn 2.060 cơ sở giáo dục và hơn 28.100 cán bộ, giáo viên, nhân viên – công tác thi đua khen thưởng đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng môi trường sư phạm chuẩn mực. Tính đến năm 2016, toàn tỉnh có 480 trường mầm non và phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ xấp xỉ 70%, cùng 98% đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn hóa sư phạm.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ngành giáo dục tại địa phương giai đoạn 2013-2018 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các phong trào thi đua tại một số đơn vị còn mang tính hình thức, thiếu đồng đều giữa 27 đơn vị hành chính cấp huyện, đặc biệt là khoảng cách lớn giữa khu vực đồng bằng và miền núi. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua phần lớn là kiêm nhiệm, dẫn đến nghiệp vụ thẩm định hồ sơ còn hạn chế. Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng trong giáo dục tại Thanh Hóa từ năm 2013 đến nay, nhằm đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình xét duyệt, nâng tỷ lệ khen thưởng cho người lao động trực tiếp lên trên 65% và giảm thiểu 40% sai sót trong hồ sơ hành chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết tạo động lực trong quản trị nhân lực. Trọng tâm là thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg và thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, khẳng định rằng sự công nhận thành tích kịp thời và phần thưởng thỏa đáng là yếu tố then chốt thúc đẩy hiệu suất lao động của viên chức giáo dục.

Mô hình nghiên cứu phân tích quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng qua chu trình 5 thành tố quản lý:

  • Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hoạch định chính sách thi đua khen thưởng.
  • Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức phát động các phong trào thi đua chuyên đề, thường niên.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ nhân sự quản lý thi đua.
  • Sơ kết, tổng kết, bình xét và thẩm định trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
  • Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2013, bao gồm: thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện nhằm đạt thành tích tốt nhất; khen thưởng là việc ghi nhận, tôn vinh bằng lợi ích vật chất và tinh thần; quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng là sự tác động có thẩm quyền bằng pháp luật nhằm định hướng phong trào thi đua đạt mục tiêu kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp liên ngành khoa học xã hội, phân tích thống kê và so sánh đối chiếu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thanh Hóa, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2013-2018 như Quyết định số 4479/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ cuộc khảo sát chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện trên quy mô 1.011 cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác thi đua khen thưởng tại 27 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong đó gồm 2 cán bộ chuyên trách tại Sở Giáo dục và Đào tạo, 27 chuyên viên phụ trách tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, và 982 cán bộ kiêm nhiệm tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Phương pháp này được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác thực trạng phân bổ nhân sự, tính chất kiêm nhiệm và năng lực thực thi công vụ tại từng cấp học trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2013-2018 cho thấy công tác quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục tại tỉnh Thanh Hóa đạt được nhiều kết quả tích cực song cũng đối mặt với nhiều thách thức:

  • Mạng lưới giáo dục phát triển mạnh với 670 trường mầm non, 656 trường tiểu học, 602 trường trung học cơ sở và 104 trường trung học phổ thông. Tỷ lệ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn đạt 99,97% và trên chuẩn đạt 75,91%; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 87,11% và có 64% trường học đạt chuẩn quốc gia. Phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” và “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã tạo động lực cho 24.833 giáo viên biên chế và 3.271 giáo viên hợp đồng hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • Về công tác khen thưởng, trong 5 năm qua toàn ngành đã biểu dương 48 Gia đình Nhà giáo tiêu biểu và 315 giáo viên đạt danh hiệu Viên phấn vàng. Hệ thống phân chia 4 cụm thi đua trực thuộc Sở đã tạo cơ chế chấm chéo, bình bầu công khai trong các dịp tổng kết năm học.
  • Về cơ cấu tổ chức bộ máy, trong tổng số 1.011 cán bộ phụ trách thi đua toàn ngành, chỉ có 2 cán bộ chuyên trách tại Sở (chiếm 0,2%), 1.009 cán bộ còn lại đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trong đó, có 648 cán bộ có thâm niên trên 3 năm và 291 cán bộ dưới 3 năm kinh nghiệm.
  • Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế, toàn tỉnh mới có 51,9% cán bộ quản lý có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên, thấp nhất là bậc mầm non chỉ đạt 48,4%. Ước tính có khoảng 35% hồ sơ đề nghị khen thưởng tại các cơ sở giáo dục bị chậm trễ hoặc phải chỉnh sửa do sai sót thể thức, nhầm lẫn giữa danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng bất cập trong công tác lập hồ sơ và tổ chức phong trào xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi: đội ngũ làm công tác thi đua tại các trường học chủ yếu là Chủ tịch Công đoàn hoặc cán bộ quản lý kiêm nhiệm, không được đào tạo chuyên sâu về quản lý hành chính công mà chỉ tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn từ 1 đến 2 ngày. Điều này dẫn đến sự lúng túng khi áp dụng các tiêu chí của Luật Thi đua, Khen thưởng và các hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khắc Hà năm 2014 và Phạm Thu Thủy năm 2017 khi chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng ở cấp địa phương là sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách và tỷ lệ khen thưởng cho người lao động trực tiếp chưa tương xứng.

Để nâng cao tính trực quan trong quản lý, các dữ liệu trên có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa trình độ lý luận chính trị và tỷ lệ sai sót hồ sơ của 4 cấp học, kết hợp bảng phân tích cơ cấu 1.011 nhân sự theo thâm niên công tác. Việc trực quan hóa dữ liệu sẽ giúp các cơ quan quản lý xác định rõ những địa bàn vùng sâu vùng xa đang chịu thiệt thòi về thông tin để có chính sách điều chỉnh kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2025, bốn nhóm giải pháp đồng bộ cần được triển khai:

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn và chuẩn hóa quy trình thẩm định: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh cụ thể hóa các tiêu chí thi đua theo Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND, ban hành quy chế chấm điểm rõ ràng theo từng bậc học. Mục tiêu giảm 40% thời gian xử lý thủ tục hành chính và loại bỏ 100% tình trạng hồ sơ không đúng mẫu quy định, hoàn thành trong năm học 2019-2020.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho 1.011 cán bộ làm công tác thi đua. Phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý giáo dục có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đạt 75% vào năm 2022.
  • Đổi mới cơ cấu khen thưởng hướng mạnh về cơ sở và người lao động trực tiếp: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp điều chỉnh cơ cấu phân bổ danh hiệu, đảm bảo tỷ lệ khen thưởng dành cho giáo viên trực tiếp giảng dạy đạt từ 65% trở lên. Đặc biệt ưu tiên các chính sách đãi ngộ, cộng điểm khen thưởng cho giáo viên công tác tại 11 huyện miền núi có điều kiện kinh tế khó khăn từ năm 2020.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị thi đua: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa chủ trì xây dựng cổng thông tin quản lý thi đua trực tuyến, số hóa toàn bộ quy trình gửi và duyệt hồ sơ khen thưởng từ cấp trường lên Phòng và Sở. Dự án triển khai thử nghiệm tại 4 cụm thi đua trong giai đoạn 2020-2021 nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và rút ngắn 50% thời gian thẩm định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thanh Hóa: Sử dụng tài liệu làm căn cứ lý luận và cơ sở dữ liệu thực tiễn để tham mưu ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, phân bổ chỉ tiêu thi đua sát với tình hình thực tế của địa phương.
  • Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo tại 27 huyện, thị xã, thành phố: Tham khảo giải pháp quản lý cụm thi đua, tối ưu hóa công tác xét duyệt danh hiệu và kiểm soát chất lượng hồ sơ khen thưởng của các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.
  • Cán bộ quản lý, Chủ tịch Công đoàn tại các cơ sở giáo dục: Ứng dụng quy trình phát động phong trào thi đua gắn với nhiệm vụ năm học, nắm vững kỹ năng thiết lập báo cáo thành tích chuẩn xác theo quy định pháp luật.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục: Sử dụng nghiên cứu như một tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp đánh giá thực trạng quản lý nhà nước tại địa phương cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao công tác thi đua khen thưởng ngành giáo dục lại áp dụng mốc thời gian thẩm định linh hoạt vào tháng 10 hàng năm? Do ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ chính trị gắn liền với chu kỳ năm học kết thúc vào tháng 5 và tháng 6, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cho phép gửi hồ sơ vào tháng 10 nhằm đảm bảo đánh giá chính xác kết quả năm học của hơn 28.100 cán bộ, giáo viên mà không phải chờ đến hết năm tài chính.

  • Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng hơn 35% hồ sơ đề nghị khen thưởng ở cấp trường bị trả lại là gì? Nguyên nhân xuất phát từ việc 100% cán bộ làm công tác thi đua tại cấp trường đều là kiêm nhiệm. Cán bộ phụ trách chưa được đào tạo nghiệp vụ quản lý văn bản chuyên sâu, dẫn đến việc nhầm lẫn giữa tiêu chuẩn danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, đồng thời báo cáo thành tích viết chung chung, thiếu số liệu chứng minh cụ thể.

  • Tỷ lệ giáo viên trực tiếp đứng lớp được khen thưởng tại Thanh Hóa đã đáp ứng yêu cầu đổi mới chưa? Trong 5 năm qua, ngành giáo dục Thanh Hóa đã vinh danh 315 giáo viên đạt danh hiệu Viên phấn vàng. Tuy nhiên, tỷ lệ khen thưởng nhìn chung vẫn còn tập trung nhiều ở khối cán bộ quản lý; do đó, luận văn đề xuất mục tiêu nâng tỷ lệ khen thưởng cho giáo viên trực tiếp đứng lớp lên ít nhất 65%.

  • Làm thế nào để khắc phục bệnh hình thức trong phong trào thi đua Dạy tốt - Học tốt tại cơ sở? Cần lượng hóa các tiêu chí đánh giá thành các chỉ số cụ thể như tỷ lệ học sinh khá giỏi, sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng thực tế, gắn liền với 9 tiêu chí trường học thân thiện và quy chế chấm chéo công khai giữa 4 cụm thi đua trong toàn tỉnh.

  • Việc ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý thi đua khen thưởng? Hệ thống số hóa giúp liên thông dữ liệu giữa 27 Phòng Giáo dục và Đào tạo với Sở Giáo dục, loại bỏ việc nộp hồ sơ giấy thủ công, rút ngắn 50% thời gian xét duyệt và tạo sự minh bạch tuyệt đối trong quá trình bình chọn danh hiệu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với công tác thi đua khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục.
  • Nghiên cứu phản ánh bức tranh thực tiễn chi tiết tại tỉnh Thanh Hóa với quy mô hơn 2.060 trường học, 28.100 cán bộ giáo viên và 1.011 nhân sự làm công tác thi đua.
  • Chỉ rõ các nút thắt cơ bản về tính hình thức, sự thiếu hụt cán bộ chuyên trách và tỷ lệ sai sót hồ sơ hành chính ước tính khoảng 35%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về thể chế, nhân sự, cơ cấu khen thưởng hướng về cơ sở và chuyển đổi số quy trình quản lý.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản lý công tại các địa phương trên toàn quốc.

Các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền địa phương cần khẩn trương nghiên cứu, đưa các giải pháp này vào chương trình hành động thực tế giai đoạn 2019-2025 nhằm xây dựng nền giáo dục Thanh Hóa ngày càng phát triển vững mạnh.