Chương 1: Một số van đề lý luận và pháp lý về quản lý Nha nước đối với xã hội hóa địch vụ công trong lĩnh vue giáo duc Chương 2: Thục trạng quản lý Nhà nước đối với xã hội hóa ich vu công trong lĩnh vực giáo dục Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước góp phần day mạnh xã hội hóa dich vụ công trong lĩnh vực giáo đục Chương MOT S6 VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VE QUAN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC 11. Dich vụ công LLL. Khái niệm và đặc diém dich vụ công Dịch vụ công (DVC) là thuật ngữ được dịch từ tiếng nước ngoài được xuất hiện và sử dung rông rãi trong khoa học và đời sống xã hội ở nước ta trong giai đoạn gin đây, đặc biệt là từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới, cải cách nền hanh chính quốc gia. Tit góc đô nghiên cứu vẻ kinh tế dịch vụ, chỉnh sách công, một số tác giã đã đưa ra các khái niềm về DVC.
Theo tác giả Chu Văn Thanh (2004): “Dịch vụ công là những hoạt động của các tổ chức nha nước hoặc của các doanh nghiệp, tổ chức 2 hội, tư nhân được nha nước ủy quyên để thực hiện nhiềm vụ. do pháp luật quy định, phục vu trực tiép những nhu cầu thiết yêu chung của công đẳng, công dân; theo nguyên tắc không vụ lợi, đảm bảo sư công bang va én định x4 hội”'. Theo quan điểm của nhóm các tác gid Dinh Văn An, Hoang ‘Thu Hòa (2006): “Dịch vu công có thé được hiểu là những hoạt động phục vụ. nhu cầu thiết yêu của 2 hồi, vi lợi ich chung của công đồng, của 28 hồi, do nhà nước trực tiếp đảm nhân hay ủy quyển và tao điều kiện cho khu vực từ nhân thực hi "Như vay, quan điểm của các tác giã trên đều tiép cận từ chức năng phục vu của nhà nước, cho rng DVC là một trong những hoạt động của nhà nước nhằm phục vụ lợi ích chung, nhu cau thiết yêu chung của cộng đồng, hoạt động, này có thé do nhà nước trực tiép thực hiện hoặc do các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, từ nhân được nhà nước ủy quyền thực hiện.
GO một góc độ khác, theo quan điểm của tác giã Phạm Duy Nghĩa (2002), “tắt cả mọi hoạt động của nhà nước, không loại trừ một lĩnh vực nao, phải coi ` Chu Văn Thành (2004), Dich vụ công va xa hội hóa dich vụ cổng - Một số ấn để ý hôn và lực sấu Nab. Chinh bị ube gi, Ha Nội 15 Dinh Vin An, Hoing Thu Hòa (đồng chi biến 2006, Đã mới ang ing dich mu ng 6 Hội Nom Neo. Thông bi, Hà Nội tr 12 là dịch vụ công”, “dich vụ công lả nghĩa vụ cla nhà nước, sâu xa hơn, đó chính. là lý do để nha nước tốn tai”.
Như vay, với cách tiếp cân nay, moi hoạt đông, của nha nước, bao gém cả các hoạt đông hành chính thông thường, hoạt đông xây dựng chính sách, hoạt đồng xét xử, .déu là DVC, DỤC không chỉ là chức năng phục vụ của nha nước ma còn là nghĩa vụ, trách nhiệm của nha nước đổi với xã hội, với người dân. "Tử góc đô của các nhà nghiên cứu quản lý hành chính nha nước, DVC là những hoạt động của cơ quan hành chính nhả nước trong việc thực thi chức năng hành chính nha nước va dim bão cùng ứng các dich vụ công công phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội. Với góc độ nay, đặc biệt nhân mạnh vai trỏ va trách nhiệm của nha nước đổi với hoạt động cung ứng DVC. Tuy nhiêt dù nhìn từ quan điểm nào của các nhà nghiên cứu thì DVC déu có tính chất chung là hoạt đông nhằm phục vụ nhu cẩu, lợi ích của xã hội và nhà nước có trách nhiệm bão đêm thực hiện Tại Việt Nam, thuật ngữ DVC được đưa vào sử dụng trong văn bản chính thức của Đăng vào thing 8 năm 1999 tại Nghị quyết Hội nghị ln thứ 7 Ban Chấp hành trung ương Đăng khóa VIII va được sử dung phổ biển trong các "văn bản của Đăng và Nhà nước sau đó.
'Ở góc độ pháp luật, trong Luật tổ chức Chính phủ năm 2001, DVC được. nhắc đến trong quy định tại khoản 4 Điều 8 vé các nhiệm vụ, quyển hạn của Chính phủ theo đó cơ quan này có nhiêm vụ, quyền han: “Thông nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nên kinh tế quốc dân, phát triển văn hoa, giáo đục, y tế, khoa học và công nghệ, các dich vu công, .", Điều 22 của Luật này cũng, quy đính "Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nha nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước, quản lý nha nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực,.” Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển han và cơ câu tổ chức cia Bộ, cơ quan ngang Bộ đã dành Điều 9 quy định vẻ quản lý nhà nước các tổ chức thực biện DVC thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nha nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ. Tương từ, ` Phạm Duy Nghĩa (2002), Quam hệ mái giữa công quyển, cổng chức và cổng din - cơ số ảnh thanh dich vụ cổng tích trong tải liệu: "Nguyễn Ngọc Hiễn (chủ biên, 2002), Pa mò ‘ila Nhã nước trong cung ứng ch vụ công- Nhân thức, ture trạng và giã pháp, Neto, Văn "hóa tông tin, Hà Nội, tr 443” Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 cia Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền han và cơ cầu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ cũng quy định vẻ nhiệm vụ, quyển hạn quản lý nhà nước các dich vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực của Bộ, cơ quan ngang Bộ "Như vay, quản ly nha nước đối DVC đã được pháp luật xác định lä một chức năng, nhiêm vụ cơ ban trong quản lý nha nước của bộ máy hénh chính nhà nước. Tuy nhiên, đến nay khái niêm về DVC chưa được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật.
Tit những tim hiểu trên đây, có thể thấy DVC mới chỉ được sác định tir các nghiên cứu của các chuyên gia ở các ngành, lĩnh vực có liên quan thông qua dau hiệu, đặc điểm được quy định trong hoạt động quản ly nha nước. co sở nay, DVC có thé được hiểu là ioại hinh địch vụ nhằm pime vụ nim cầu và lợi ich clamg của xã hôi. được nhà nước bảo đâm thực hiên thông qua cu từng trực tiếp hoặc ty quyén cho các tổ chúc Ranh tế khác thực hiện những nh nước vẫn giữtvai trò điều tiết nhằm ddim bảo sự công bằng trong phân phối các dich vu ney. Trên cơ sở quan niệm về DVC như đã nêu trên, có thé thấy DVC có những đặc điểm cơ bản sau đây.
~ DVC là những hoạt đông phục vu cho nhu câu thiết yếu, lợi ích chung của các tổ chức, công dan và toàn xã hội. ‘Dua vảo đặc điểm này, có thé thay người thụ hưởng DVC la các tổ chức, cá nhân sống trong zã hội. Moi người đều có quyên ngang nhau trong việc tiếp cận DVC với từcảch la đối tượng phục vụ của nha nước - Hoạt đông cung cấp DVC là hoạt đông không vì mục đích thu lợi nhuận. Người sử dụng DVC đã thực hiện việc tra phí dich vụ thông qua hình thức đóng thuế vào ngân sách nha nước.
Đôi với những dich vụ mà người sử dụng phải tả một phân chỉ phi thi các loại phí, lệ phi khi thực hiện DVC do ‘nha nước quy đính và vẫn dim bao không vi muc dich lợi nhuận. ~ DVC được cũng ứng trên cơ sở quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước hay những chủ thể được nhả nước ủy quyền thực hiện. "Như vậy, nhà nước không độc quyên cung cắp DVC mà nhà nước có thể ‘rao một phân hoạt đông cung ứng DVC cho khu vực phi nhả nước thực hiện. ~ Nhà nước có trách nhiêm bão đầm thực hiện DVC cho xã hội.
10 Điều nay có nghĩa là dù nha nước có chuyển giao việc cùng ứng DVC cho khu vực kinh tế tư nhân thi nha nước vấn phải giữ vai trò kiểm tra, giám sắt và điều tiết nhằm dim bao cho việc phân phối va tiếp cận DVC của người dân được công bằng công bang, dn định. Mỗi hoạt động khi đáp img được tat cả các đặc điểm trên được coi lả DVC. Các hoạt động dich vụ phục vụ cho nhu câu thiết yêu, lợi ích chung của xã hội nhưng xã hội có thể tự đảm nhận hoàn toàn, không cẩn nhà nước phải tham gia hay các hoạt động công quyén có tính chất nội bộ của các cơ quan nhà nước thi không goi la DVC 1. Phân loại dich vu cong Có thé phân loại DVC theo nhiều tiêu chí khác nhau.
~ Tir góc độ chủ thể cung tmg, DVC được chia thành 3 loại: +DVC do cơ quan nha nước trực tiếp cùng ứng, + DVC do đơn vi sử nghiệp của nha nước cung ứng, + DVC do các tổ chức phi Chính phủ va khu vực tư nhân cung ứng, ~ Từ géc độ Tinh vực cong ứng, DVC có thể được chia thành rất nhiêu loại nine + DVC lĩnh vực y tê, + DVC lĩnh vực giáo dục, + DVC lĩnh vực nông nghiệp, + DVC lĩnh vực văn hóa, + DVC lĩnh vực giao thông, + DVC lĩnh vực mỗi trường, Hiện nay, cách phân loại DVC phổ biển nhất la dựa trên tinh chất vả tac dung của DVC được cung ứng, theo đó DVC bao gồm 3 loại sau: 3) Dich vụ hành chính công "Đây là loại DVC cỏ tính chất truyền thống, gắn lién với chức năng quản ly nhà nước, thường do các cơ quan hành chính nha nước thực hiên Việc cme ứng các loại dichvụ nảy hiện nay vẫn chủ yêu do cơ quan hành chính nhà nước thực tiện, bao gồm: cấp phép (đăng ký kinh doanh, cấp phép thành lập, cap phép hoạt đông, cấp giầy phép lái xe, .); cấp giầy xác nhân (đăng ky kết hôn, khai sinh, khai itt tử, hộ tịch, cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đắt,. Người dân được hưởng những dịch vụ này không theo quan hệ cung - câu, ngang giá trên thị trường mà thông qua viée đóng phí, lệ phí cho các cơ quan hành chính nha nước, phân phí, lệ phí nay được nộp vào ngân sách nhà nước Có nhiều ý kiến nhận định hoạt động này thuộc chức năng quản lý nha nước, không được coi là DVC. Tuy nhiên, phân lớn các ý kiến déu cho ring cần phải coi hoạt động cép phép, cấp giấy sác nhận,. của các cơ quan hành.