Chương I. Quy định chung Gồm 19 điều (từ Điều 1 đến Điều 19): Quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; áp dụng Luật đấu thầu, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; giải thích từ ngữ; tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư; bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu; điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; thông tin về đấu thầu; ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu; đồng tiền dự thầu; bảo đảm dự thầu; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; chi phí trong đấu thầu; ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; đấu thầu quốc tế; điều kiện đối với cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu; các trường hợp hủy thầu; trách nhiệm khi hủy thầu và đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu. - Chương II. Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp: Gồm 3 mục, 13 điều (từ Điều 20 đến Điều 32): + Mục 1.
Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, gồm 08 điều (từ Điều 20 đến Điều 27) quy định về đấu thầu rộng rãi; đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu; chào hàng cạnh tranh; mua sắm trực tiếp; tự thực hiện; lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; tham gia thực hiện của cộng đồng; + Mục 2. Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, gồm 04 điều (từ Điều 28 đến Điều 31) quy định về phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ; phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ; + Mục 3. Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, gồm 01 điều (Điều 32) quy định về tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp. - Chương III.
Kế hoạch và quy trình lựa chọn nhà thầu Gồm 06 điều (từ Điều 33 đến Điều 38): Quy định về nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng gói thầu; trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; quy trình lựa chọn nhà thầu. - Chương IV. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; xét duyệt trúng thầu Gồm 05 điều (từ Điều 39 đến Điều 43): Quy định về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất; xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp. Mua sắm tập trung, mua sắm thường xuyên, mua thuốc, vật tư y tế; cung cấp sản phẩm, dịch vụ công Gồm 4 mục, 11 điều (từ Điều 44 đến Điều 54): + Mục 1.
Mua sắm tập trung, gồm 02 điều quy định (từ Điều 44 đến Điều 45): Quy định chung về mua sắm tập trung; thỏa thuận khung; + Mục 2. Mua sắm thường xuyên, gồm 02 điều (từ Điều 46 đến Điều 47): Điều kiện áp dụng; tổ chức lựa chọn nhà thầu; + Mục 3. Mua thuốc, vật tư y tế, gồm 05 điều (từ Điều 48 đến Điều 52): Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, vật tư y tế; mua thuốc tập trung; ưu đãi trong mua thuốc; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong đấu thầu thuốc, vật tư y tế; thanh toán chi phí mua thuốc, vật tư y tế; + Mục 4. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gồm 2 Điều (từ Điều 53 đến Điều 54): hình thức lựa chọn nhà thầu; quy trình lựa chọn nhà thầu.
- Chương VI. Lựa chọn nhà đầu tư Gồm 05 điều (từ Điều 55 đến Điều 59): Quy đinh về kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; quy trình lựa chọn nhà đầu tư; trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư; phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu; xét duyệt trúng thầu trong lựa chọn nhà đầu tư. - Chương VII. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng Gồm 02 điều (từ Điều 60 đến Điều 61): Quy định lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng; yêu cầu đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Chương VIII. Hợp đồng Gồm 2 mục, 11 điều (từ Điều 62 đến Điều 72): + Mục 1. Hợp đồng với nhà thầu, gồm 06 điều (từ Điều 62 đến Điều 67): Quy định về loại hợp đồng; hồ sơ hợp đồng; điều kiện ký kết hợp đồng; hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; bảo đảm thực hiện hợp đồng; nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng; + Mục 2. Hợp đồng với nhà đầu tư, gồm 05 điều (từ Điều 68 đến Điều 72): Quy định về loại hợp đồng; hồ sơ hợp đồng; điều kiện ký kết hợp đồng; hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn; bảo đảm thực hiện hợp đồng.
- Chương IX. Trách nhiệm của các bên trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Gồm 08 điều (từ Điều 73 đến Điều 80): Quy định về trách nhiệm của người có thẩm quyền; trách nhiệm của chủ đầu tư; trách nhiệm của bên mời thầu; trách nhiệm của tổ chuyên gia; trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư; trách nhiệm của tổ chức thẩm định; trách nhiệm của bên mời thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu Gồm 08 điều (từ Điều 81 đến Điều 88): Quy định về nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu; trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp; trách nhiệm của tổ chức vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; xử lý tình huống; thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động đấu thầu và khiếu nại, tố cáo.
- Chương XI. Hành vi bị cấm và xử lý vi phạm trong đấu thầu Gồm 02 điều (từ Điều 89 đến Điều 90): Quy định về các hành vi bị cấm trong đấu thầu và xử lý vi phạm. - Chương XII. Giải quyết kiến nghị và tranh chấp trong đấu thầu Gồm 2 mục, 04 điều (từ Điều 91 đến Điều 94): + Mục 1.
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu, gồm 02 điều (từ Điều 91 đến Điều 92): Quy định về giải quyết kiến nghị trong đấu thầu và quy trình giải quyết kiến nghị; + Mục 2. Giải quyết tranh chấp trong đấu thầu tại tòa án, gồm 02 điều (từ Điều 93 đến Điều 94): Quy định về nguyên tắc giải quyết và quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. - Chương XIII. Điều khoản thi hành Gồm 02 điều (từ Điều 95 đến Điều 96): Quy định về hiệu lực thi hành và quy định chi tiết.4 Nguyên tắc và quy trình hoạt động đấu thầu Đấu thầu hoạt động trên nguyên tắc đảm bảo cạnh tranh theo cơ chế thị trường.
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển. Bên mời thầu tạo điều kiện và khuyến khích các nhà thầu tham gia vào quá trình đấu thầu để tạo điều kiện cho các nhà thầu cạnh tranh với nhau trong việc giành lấy cơ hội bán hàng hóa, dịch vụ của mình trong điều kiện nền kinh tế cung đang vượt cầu. Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt buộc các nhà cung ứng phải nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của mình để đáp ứng yêu cầu của người mua trong khi giá cả ngày càng cạnh tranh. Sự cạnh tranh này làm cho các nhà cung ứng phải tái cơ cấu lại doanh nghiệp, đơn giản hóa cơ cấu tổ chức để tiết kiệm chi phí trong khi vẫn đảm bảo và nâng cao hiệu quả công việc.
Nguyên tắc thứ hai của đấu thầu đó là đảm bảo sự công bằng, minh bạch. Bên mời thầu có trách nhiệm đối xử công bằng với các nhà thầu trong quá trình đấu thầu. Trong quá trình thực hiện đấu thầu, phải hết sức tôn trọng quyền lợi của các bên tham gia, mọi thành viên tham gia từ bên mời thầu đến các nhà thầu đều bình đẳng trước pháp luật, mỗi bên đều có quyền lợi và trách nhiệm được quy định trong Luật. Bên mời thầu không có quyền đối xử thiên vị với một nhà thầu nào.
Mọi thông tin công khai đều phải được thông báo cho các nhà thầu tham gia biết và tuân thủ đúng các quy định của Luật đấu thầu hiện hành. Trong quá trình đấu thầu không được có các hành động như bên mời thầu cung cấp các thông tin bí mật cho một nhà thầu mà các nhà thầu kia không biết. Hoặc tạo lợi thế cho nhà thầu này và làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu khác. Đây là một hành vi bị cấm trong đấu thầu, được gọi là hành vi thông thầu giữa bên mời thầu và nhà thầu nhằm tạo điều kiện cho nhà thầu đó thắng thầu vì mục đích lợi nhuận.
Nguyên tắc thứ ba của đấu thầu là đảm bảo hiệu quả của công tác đấu thầu. Hiệu quả trong công tác đấu thầu chính là sử dụng hiệu quả nguồn tiền của Nhà nước. Việc sử dụng các nguồn tiền của Nhà nước có thể mang lại hiệu quả ngắn hạn nhưng lại tạo ra hiệu quả dài hạn cho nền kinh tế. Hiệu quả ngắn hạn của các gói thầu trước hết đó là thực hiện đảm bảo về mặt chất lượng và tiết kiệm một cách tối đa so với nguồn ngân sách dự kiến để đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của cả một dự án.
Hiệu quả dài hạn về mặt kinh tế có thể dễ dàng nhìn nhận và đánh giá thông qua chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình tương xứng với đồng tiền bỏ ra, tiết kiệm một cách tối đa nguồn ngân sách Nhà nước, tạo hiệu ứng dây chuyền, tạo ra một nguồn tích kiệm lớn cho ngân sách Nhà nước để phục vụ cho các nhu cầu cấp thiết khác của nền kinh tế và xã hội. Hiệu quả xã hội của đấu thầu được thể hiện thông qua khía cạnh như tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao mức sống dân cư, tạo diện mạo mới cho nền kinh tế của đất nước thông qua các công trình kết cấu hạ tầng, xã hội được nâng cấp, cải thiện.