Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Thắm (ngành Quản lý công, Viện Chính sách công, Học viện Chính sách và Phát triển) tập trung nghiên cứu hoạt động thực thi chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn du lịch Việt Nam đang định vị trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, trong đó tỉnh Ninh Bình sở hữu hệ thống tài nguyên tự nhiên và văn hóa phong phú: Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới năm 2014, Cố đô Hoa Lư, chùa Bái Đính, Tam Cốc - Bích Động, nhà thờ đá Phát Diệm, Vườn quốc gia Cúc Phương và Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long.

Sau giai đoạn ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19, du lịch Ninh Bình ghi nhận sự phục hồi với tốc độ tăng trưởng nhanh. Theo số liệu của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình được trích dẫn trong văn bản, quý I năm 2025, toàn tỉnh đón hơn 4,4 triệu lượt khách (trong đó có trên 535.000 lượt khách quốc tế, tăng 40,8% so với cùng kỳ năm trước), đạt doanh thu gần 3.900 tỷ đồng; trong 6 tháng đầu năm 2025, lượng khách quốc tế đạt hơn 1,04 triệu lượt. Tuy vậy, ngành du lịch địa phương đối mặt với nhiều rào cản: hạ tầng du lịch chưa đồng bộ, dịch vụ hỗ trợ chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng khách, sản phẩm du lịch còn đơn điệu, công tác quản lý rác thải và môi trường tại các điểm nóng như Tràng An còn hạn chế. Về mặt quản trị công, việc cụ thể hóa Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 29/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình còn bộc lộ bất cập về cơ chế giám sát, điều phối liên ngành và phân bổ nguồn lực.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng thực thi chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2024, nhận diện các yếu tố tác động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Thứ nhất, tổng quan các tài liệu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động thực thi chính sách phát triển du lịch.
  2. Thứ hai, nghiên cứu thực trạng triển khai chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn năm 2022 - 2024.
  3. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là việc thực thi các chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích giai đoạn 2022 - 2024, đồng thời đối chiếu số liệu quá khứ và cập nhật các mốc thời gian đầu năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận về thực thi chính sách phát triển du lịch; phân tích thực trạng thực thi theo quy trình các bước; phân tích các nhóm chủ thể tham gia; chỉ ra nguyên nhân, bất cập và đề xuất giải pháp chính sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của khoa học chính sách công và quản lý nhà nước về du lịch:

  • Khái niệm chính sách và chính sách công: Tác giả hệ thống hóa định nghĩa của Harold Lasswell, James Anderson, Charles Wheelan, Hal Colebatch, và chọn lọc định nghĩa trọng tâm của Thomas R. Dye ("chính sách là những gì chính phủ chọn làm hoặc không làm") cùng Mark Considine ("chính sách là hành động có tính quyền lực của nhà nước nhằm sử dụng nguồn lực để thúc đẩy những giá trị ưu tiên"). Khóa luận phân tích hai vai trò cơ bản của hành động chính sách công theo William Dunn là điều chỉnh (regulatory) và phân bổ (allocative).
  • Lý thuyết thực thi chính sách: Tiếp cận mô hình thực thi của Daniel A. Mazmanian và Paul A. Sabatier (coi thực thi là việc hiện thực hóa quyết định chính sách cơ sở qua các quy định hành chính, sự tuân thủ của nhóm đối tượng và tác động thực tế); quan điểm chuỗi hiệu lực của Paul Berman (thay thế giả thuyết của Jeffrey L. Pressman và Aaron B. Wildavsky) phân tách thành hai mối liên kết: hiệu lực thực thi (từ chính sách P đến chương trình I) và hiệu lực kỹ thuật (từ chương trình I đến kết quả O); khái niệm thực thi của Amy DeGroff, Margaret Cargo, James M. Ottoson và Lawrence W. Green.
  • Khung quy trình thực thi chính sách công: Khóa luận áp dụng mô hình phân kỳ thực thi theo nghiên cứu của Kiều Quỳnh Anh và Hồ Việt Hạnh (2022) gồm 7 giai đoạn, sau đó quy nạp thành chuỗi quy trình 5 bước cơ bản trong quản lý thực tiễn: (1) Lập kế hoạch triển khai; (2) Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách; (3) Phân công, phối hợp thực hiện; (4) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; (5) Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm.
  • Khung pháp lý và chính sách địa phương: Căn cứ vào Luật Du lịch năm 2017, Luật Quy hoạch năm 2017; Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 29/10/2021 của Tỉnh ủy Ninh Bình về "Phát triển du lịch giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045"; Quyết định số 1124/QĐ-UBND ngày 12/7/2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 14/4/2024 của UBND tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch truyền thông và phát triển thương hiệu du lịch giai đoạn 2024-2030 (kèm Quyết định số H42/2024/KHTT-DLN).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài là nghiên cứu quản lý công thuần túy dựa trên các phương pháp thu thập và xử lý thông tin sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, văn bản quản lý nhà nước từ Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình, UBND tỉnh Ninh Bình, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch Việt Nam (Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam), các ấn phẩm khoa học và cổng thông tin chính thức.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các tài liệu quy hoạch, báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, phân nhóm dữ liệu để làm sáng tỏ các mối quan hệ nhân - quả trong quy trình triển khai chính sách.
  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Cấu trúc hóa các khái niệm, quy trình và nhân tố ảnh hưởng thành khung phân tích logic phục vụ việc đối chiếu thực tiễn.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động doanh thu, lượt khách nội địa và quốc tế, biến đổi cơ sở hạ tầng, tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo qua các mốc thời gian 2022, 2023, 2024 và quý I/2025.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách phát triển du lịch

Chương 1 xây dựng nền tảng khái niệm và khung lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá thực trạng. Tác giả làm rõ nội hàm của du lịch và phát triển du lịch theo quan điểm của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), khẳng định bản chất của phát triển du lịch là quá trình gia tăng quy mô, chất lượng và bảo đảm tính bền vững trên cả 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường. Văn bản chia tài nguyên du lịch thành hai nhóm:

  • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Cảnh quan địa hình karst, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ngập nước, khí hậu, tài nguyên suối khoáng nóng.
  • Tài nguyên du lịch nhân văn: Di tích lịch sử - văn hóa khảo cổ, lễ hội truyền thống, làng nghề thủ công và văn hóa ẩm thực bản địa.

Phần lý thuyết về chính sách du lịch chỉ rõ 5 nhóm nội dung can thiệp chủ yếu: (1) Khuyến khích đầu tư kết cấu hạ tầng; (2) Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa - thiên nhiên; (3) Kiến tạo môi trường ưu đãi kinh doanh (thuế, tín dụng, cải cách thủ tục hành chính); (4) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp; (5) Xúc tiến, quảng bá điểm đến. Tiếp đó, tác giả phân tích khái niệm và quy trình thực thi chính sách công, chỉ ra 4 kịch bản kết quả (chính sách tốt - thực thi tốt; chính sách tốt - thực thi kém; chính sách khiếm khuyết - thực thi tốt; cả hai cùng kém dẫn tới thất bại hoàn toàn). Chương 1 đúc kết các yêu cầu cốt lõi của quy trình 5 bước, từ khâu chuẩn bị kế hoạch, điều kiện tổ chức, truyền thông đồng thuận, phối hợp thực địa, đến theo dõi và đánh giá đầu ra chính sách.

Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Chương 2 là phần trọng tâm chứa dữ liệu thực chứng về công tác tổ chức thực thi chính sách tại địa phương. Sau khi khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, khóa luận đi sâu phân tích việc hiện thực hóa các chính sách trụ cột (Nghị quyết 07-NQ/TU, Quyết định 1124/QĐ-UBND, Kế hoạch 54/KH-UBND). Tác giả làm rõ cơ cấu và vai trò của các chủ thể tham gia vào quy trình thực thi: cơ quan nhà nước chuyên môn (Sở Du lịch, các sở ngành phối hợp), chính quyền cấp huyện/xã, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức xã hội/môi trường.

Về quy trình thực thi, văn bản ghi nhận những kết quả cụ thể:

  • Bước lập kế hoạch: Tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể du lịch theo Quyết định 1124/QĐ-UBND, chia không gian phát triển thành 3 vùng trọng điểm: vùng du lịch sinh thái Tràng An - Tam Cốc; vùng nghỉ dưỡng Cúc Phương - Kênh Gà; vùng văn hóa - lịch sử Cố đô Hoa Lư. Kế hoạch 54/KH-UBND năm 2024 dự trù mức kinh phí trên 600 tỷ đồng (huy động ngân sách nhà nước, ODA và vốn xã hội hóa), phân kỳ lộ trình thực hiện đến năm 2030 và đề ra các chỉ tiêu đo lường như: thời gian lưu trú bình quân 2,1 ngày, tỷ lệ khách quốc tế chiếm 10-12% tổng lượng khách, tỷ lệ nhân lực qua đào tạo đạt 70% vào năm 2025.
  • Bước tuyên truyền và xây dựng thương hiệu: Tỉnh ban hành Kế hoạch truyền thông thương hiệu du lịch giai đoạn 2024-2030 với thông điệp trung tâm "Tuyệt sắc miền Cố đô"; đưa vào vận hành ứng dụng di động thông minh "NinhBinhTourismInfo" năm 2023; tổ chức chuỗi sự kiện xúc tiến lớn như Tuần Du lịch Ninh Bình năm 2023 ("Sắc vàng Tam Cốc - Tràng An" thu hút 172.569 lượt khách, trong đó hơn 30.000 khách quốc tế) và Tuần Du lịch tháng 6/2024 (thu hút 661.000 lượt khách, tăng 48% so với cùng kỳ). Năm 2024, toàn tỉnh đón trên 1,5 triệu lượt khách quốc tế (tăng 3,1 lần so với năm trước).
  • Bước phối hợp thực hiện: Cơ chế phối hợp được thiết lập giữa Sở Du lịch với các chủ thể thực thi được khóa luận tổng hợp qua ma trận vai trò:
Chủ thể Nhiệm vụ chính Hình thức phối hợp Chủ thể phối hợp
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình Xây dựng kế hoạch, điều phối chung, xúc tiến quảng bá, thanh tra giám sát Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, họp giao ban định kỳ, phối hợp kiểm tra thực địa Các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, các hiệp hội, doanh nghiệp
Doanh nghiệp du lịch Vận hành dịch vụ lữ hành, lưu trú, vận tải, trực tiếp cung ứng sản phẩm Ký kết hợp tác đầu tư, tiếp nhận ý kiến phản hồi về môi trường chính sách, đóng góp ngân sách Sở Du lịch, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư sở tại
Cộng đồng dân cư Trực tiếp tham gia mô hình du lịch cộng đồng (homestay, chèo đò, thủ công), bảo vệ tài nguyên Thành lập tổ hợp tác, chi hội ngành nghề, tham gia các khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng Doanh nghiệp lữ hành, chính quyền xã/huyện, các đoàn thể địa phương
Tổ chức xã hội Tham gia giám sát bảo vệ môi trường, hỗ trợ tư vấn bảo tồn văn hóa, nâng cao năng lực Thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật, chiến dịch truyền thông cộng đồng, phản biện xã hội Cơ quan quản lý nhà nước, người dân bản địa

Bên cạnh các thành tựu, Chương 2 chỉ ra những điểm nghẽn: phân bổ ngân sách trong kế hoạch còn dàn trải; chưa xây dựng được cơ chế giám sát độc lập; liên kết giữa chính quyền - doanh nghiệp - người dân tại một số địa bàn (như Gia Vân, Ninh Hải, Trường Yên) còn mang tính tự phát; tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt khoảng 65% vào năm 2023 nhưng vẫn thiếu nhân sự chất lượng cao ở cấp quản trị khách sạn và hướng dẫn viên quốc tế; nguy cơ quá tải môi trường và rác thải tại vùng lõi di sản Tràng An vẫn chưa được xử lý triệt để.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ mục tiêu đặt ra tại Nghị quyết số 07-NQ/TU: đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn vào năm 2030, đóng góp khoảng 10% GRDP toàn tỉnh. Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chu trình thực thi chính sách:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng và cụ thể hóa kế hoạch thực thi: Nâng cao tính chuẩn xác trong dự báo, xây dựng các kịch bản thích ứng rủi ro thiên tai và biến động kinh tế; lượng hóa rõ ràng các chỉ số kết quả đầu ra (KPIs) cho từng đơn vị thực thi.
  2. Nâng cao chất lượng tuyên truyền chính sách qua truyền thông đa phương tiện và cộng đồng: Tận dụng các nền tảng số, quảng bá sâu rộng bộ nhận diện "Tuyệt sắc miền Cố đô" tới thị trường khách quốc tế trọng điểm (Tây Âu, Đông Bắc Á); nâng cấp dữ liệu trên ứng dụng "NinhBinhTourismInfo".
  3. Củng cố cơ chế phối hợp liên ngành, liên cấp: Làm rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa Sở Du lịch với các Sở Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng; xây dựng quy chế chia sẻ dữ liệu và liên kết vùng.
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả: Thành lập các đoàn liên ngành kiểm tra chất lượng dịch vụ, niêm yết giá; ứng dụng công nghệ giám sát phản hồi du khách trên mạng xã hội; thiết lập cơ chế kiểm định độc lập.
  5. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch địa phương: Mở rộng các lớp tập huấn nghiệp vụ buồng phòng, lễ tân, ngoại ngữ cho người dân tham gia mô hình du lịch cộng đồng; liên kết với các trường đại học đào tạo nhân lực quản trị lữ hành và khách sạn cao cấp.
  6. Thu hút đầu tư, xã hội hóa nguồn lực: Tiếp tục cải cách hành chính, công khai quy hoạch đất đai du lịch nhằm thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư các tổ hợp nghỉ dưỡng 4-5 sao đạt chuẩn quốc tế; đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách.
  7. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số: Tích hợp dữ liệu số hóa di sản, bản đồ du lịch tương tác, hệ thống thanh toán không tiền mặt và cổng phản ánh hiện trường phục vụ quản lý du khách.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Dựa trên dữ liệu văn bản, khóa luận đã tổng hợp và minh họa được bức tranh phục hồi và tăng trưởng của du lịch Ninh Bình giai đoạn sau đại dịch thông qua các chỉ số mục tiêu và kết quả thực thi:

Nhóm chỉ tiêu Mốc dữ liệu / Quy định tại văn bản Thực trạng ghi nhận trong văn bản
Đóng góp GRDP Nghị quyết 07-NQ/TU đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt ~10% GRDP Đang trong tiến trình cụ thể hóa chính sách
Quy mô lượt khách Quyết định 1124/QĐ-UBND: Mục tiêu năm 2025 đạt 7 triệu lượt khách Quý I/2025 đạt trên 4,4 triệu lượt khách
Khách quốc tế Kế hoạch 54/KH-UBND: Đạt 10-12% tổng lượng khách Năm 2024 đạt >1,5 triệu lượt (tăng 3,1 lần); 6 tháng đầu năm 2025 đón >1,04 triệu lượt
Doanh thu du lịch Quy hoạch tổng thể: Tăng trưởng doanh thu dịch vụ Quý I/2025 đạt gần 3.900 tỷ đồng
Thời gian lưu trú Kế hoạch 54/KH-UBND: Đạt bình quân 2,1 ngày Còn ngắn, tập trung khách đi tour trong ngày
Lao động qua đào tạo Kế hoạch 54/KH-UBND: Mục tiêu đạt 70% vào năm 2025 Năm 2023 đạt khoảng 65%
Kinh phí kế hoạch 54 Dự kiến hơn 600 tỷ đồng cho các nhiệm vụ phát triển du lịch Nguồn lực gồm ngân sách, ODA và vốn xã hội hóa

Về đóng góp, khóa luận mang lại hai giá trị chính được tác giả tự xác định:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chính sách công và quy trình thực thi chính sách chuyên ngành du lịch ở cấp chính quyền địa phương; vận dụng kết hợp mô hình phân tích quy trình với cấu trúc phân tích đa chủ thể.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về các văn bản quy hoạch, kế hoạch hành động đã ban hành tại tỉnh Ninh Bình; nhận diện các điểm nghẽn thực địa trong phối hợp liên ngành, đào tạo nhân lực và bảo vệ tài nguyên môi trường di sản, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp có tính tương thích với định hướng phát triển du lịch đến năm 2030 của tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên nội dung và phạm vi được tác giả trình bày:

  • Về phương pháp và nguồn dữ liệu: Đề tài chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính của Sở Du lịch, UBND tỉnh và niên giám thống kê; chưa tiến hành khảo sát xã hội học định lượng diện rộng trực tiếp từ du khách, doanh nghiệp lữ hành và cư dân bản địa để đo lường mức độ hài lòng hoặc kiểm định các mô hình kinh tế lượng.
  • Về phạm vi phân tích: Nội dung nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2022 - 2024 và bước đầu cập nhật số liệu đầu năm 2025, do đó chưa có điều kiện đánh giá toàn diện chu kỳ tác động dài hạn của Kế hoạch số 54/KH-UBND cũng như các biến động thị trường khách quốc tế trong cả giai đoạn đến năm 2030.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể thiết kế bảng hỏi khảo sát thực chứng (n=?) đối với các doanh nghiệp lưu trú và hộ gia đình kinh doanh homestay tại Ninh Hải, Gia Vân; áp dụng các mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực thi chính sách công; mở rộng phân tích chính sách kinh tế đêm và đánh giá sức tải sinh thái (carrying capacity) của Di sản Quần thể danh thắng Tràng An.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công: Cung cấp trường hợp nghiên cứu cụ thể về việc vận dụng lý luận thực thi chính sách (mô hình của Paul Berman, Mazmanian & Sabatier, Kiều Quỳnh Anh & Hồ Việt Hạnh) vào một ngành kinh tế chuyên ngành ở địa phương.
  • Sinh viên ngành Du lịch và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành: Tài liệu tham khảo hữu ích về thực trạng phân bổ không gian du lịch (3 vùng trọng điểm theo Quyết định 1124/QĐ-UBND), công tác xây dựng sản phẩm và chiến dịch truyền thông thương hiệu điểm đến "Tuyệt sắc miền Cố đô".
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý nhà nước tại địa phương: Có thể tham khảo bảng ma trận phân công, phối hợp giữa các chủ thể cùng hệ thống 7 nhóm kiến nghị chính sách nhằm rà soát các khâu xây dựng kế hoạch, giám sát và phân bổ ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận lý thuyết thực thi chính sách công dựa trên những mô hình cốt lõi nào?
Khóa luận vận dụng lý thuyết thực thi chính sách của Mazmanian và Sabatier, mô hình chuỗi hiệu lực của Paul Berman (phân tách mối liên kết: chính sách $P \rightarrow$ chương trình $I \rightarrow$ kết quả $O$), phân loại hành động chính sách theo William Dunn (điều chỉnh và phân bổ), cùng khung phân kỳ 7 giai đoạn thực thi chính sách của Kiều Quỳnh Anh và Hồ Việt Hạnh (2022).

2. Mục tiêu chiến lược của tỉnh Ninh Bình về ngành du lịch đến năm 2030 theo Nghị quyết số 07-NQ/TU là gì?
Theo Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 29/10/2021 của Tỉnh ủy Ninh Bình, mục tiêu đến năm 2030 là đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp khoảng 10% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác và bảo đảm phát triển xanh, bền vững.

3. Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 14/4/2024 của UBND tỉnh Ninh Bình xác định những chỉ tiêu và nguồn lực cụ thể nào?
Kế hoạch số 54/KH-UBND dự kiến tổng kinh phí thực hiện trên 600 tỷ đồng (huy động từ ngân sách nhà nước, ODA và xã hội hóa). Một số chỉ tiêu cụ thể được xác định gồm: nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách lên 2,1 ngày; nâng tỷ lệ khách quốc tế đạt 10-12% tổng lượng khách; nâng tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo lên 70% vào năm 2025.

4. Khẩu hiệu nhận diện thương hiệu du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024-2030 được phê duyệt là gì và các sự kiện truyền thông thực tế đạt kết quả ra sao?
Khẩu hiệu chính thức được ban hành theo Kế hoạch truyền thông của tỉnh là "Tuyệt sắc miền Cố đô". Về kết quả sự kiện, Tuần Du lịch Ninh Bình 2023 ("Sắc vàng Tam Cốc - Tràng An") đã đón 172.569 lượt khách (trên 30.000 khách quốc tế); Tuần Du lịch tháng 6/2024 đón 661.000 lượt khách (tăng 48% so với cùng kỳ); năm 2024 toàn tỉnh đón hơn 1,5 triệu lượt khách quốc tế.

5. Những rào cản chính nào trong quy trình thực thi chính sách du lịch Ninh Bình được tác giả chỉ ra?
Tác giả nhận diện các rào cản gồm: hạ tầng phụ trợ chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng khách; sản phẩm du lịch còn thiếu khác biệt; phân bổ ngân sách trong kế hoạch còn dàn trải; thiếu cơ chế đánh giá độc lập; sự tham gia của cộng đồng ở một số nơi còn hình thức; tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn sâu còn thiếu; tình trạng ô nhiễm rác thải cục bộ tại các điểm di sản trọng điểm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hồng Thắm đã phản ánh toàn diện hoạt động thực thi chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn phục hồi 2022 - 2024 dựa trên khung lý thuyết khoa học chính sách công. Công trình phân tích có hệ thống các văn bản chỉ đạo của tỉnh gắn với dữ liệu thực tế về tăng trưởng khách, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực, đồng thời nhận diện rõ những hạn chế trong khâu điều phối và phân bổ nguồn lực. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với mục tiêu đưa du lịch Ninh Bình chiếm 10% GRDP vào năm 2030, tạo nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản lý địa phương.