Điều Dưỡng Chuyên Khoa Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt và Mắt

Chuyên khảo phân tích Điều dưỡng chuyên khoa tai mũi họng răng hàm mặt mắt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Điều Dưỡng Chuyên Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

220
18
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM TAI GIỮA, VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM VÀ BIẾN CHỨNG

1.1. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM MŨI XOANG

1.2. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM HỌNG – AMIDAN

1.3. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM THANH QUẢN

1.4. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

1.5. DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ VÀ DỊ VẬT THỰC QUẢN

1.6. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG TAI MŨI HỌNG

2. CHƯƠNG 2: RĂNG HÀM MẶT

2.1. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SÂU RĂNG

2.2. VIÊM TỦY, VIÊM QUANH CUỐNG RĂNG

2.3. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM LỢI - VIÊM QUANH RĂNG

2.4. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NHỔ RĂNG

2.5. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG VÙNG HÀM MẶT

2.6. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Điều Dưỡng Chuyên Khoa TMH RHM Mắt

Giáo trình Điều dưỡng chuyên khoa Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt và Mắt được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu cho sinh viên ngành điều dưỡng. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn tích hợp các phương pháp thực hành, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc chăm sóc người bệnh. Cuốn giáo trình này được xây dựng dựa trên chương trình đào tạo của Bộ Y tế và đã được giảng dạy tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định trong nhiều năm qua.

1.1. Nội dung chính của giáo trình điều dưỡng chuyên khoa

Giáo trình được chia thành ba chương chính, mỗi chương tập trung vào một chuyên khoa: Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt và Mắt. Mỗi chương đều có mục tiêu rõ ràng và câu hỏi tự lượng giá, giúp sinh viên tự ôn tập và củng cố kiến thức.

1.2. Mục tiêu của giáo trình điều dưỡng chuyên khoa

Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về chăm sóc người bệnh trong các chuyên khoa, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong lĩnh vực y tế.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy điều dưỡng chuyên khoa TMH RHM Mắt

Việc giảng dạy điều dưỡng chuyên khoa Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt và Mắt gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu học tập và thực hành. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức mới và cập nhật các phương pháp điều trị hiện đại. Ngoài ra, sự thay đổi nhanh chóng trong công nghệ y tế cũng đặt ra yêu cầu cao hơn cho chương trình đào tạo.

2.1. Thiếu hụt tài liệu và nguồn lực giảng dạy

Nhiều giáo viên và sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu học tập phù hợp. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập, làm giảm hiệu quả của quá trình đào tạo.

2.2. Cập nhật kiến thức và công nghệ mới

Sự phát triển nhanh chóng của y học hiện đại yêu cầu giáo viên và sinh viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới. Việc này không chỉ đòi hỏi thời gian mà còn cần sự đầu tư vào các khóa học và tài liệu mới.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình điều dưỡng chuyên khoa

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo trình điều dưỡng chuyên khoa Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt và Mắt áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này bao gồm học tập dựa trên vấn đề, mô phỏng thực hành và học tập kết hợp. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết.

3.1. Học tập dựa trên vấn đề

Phương pháp học tập dựa trên vấn đề khuyến khích sinh viên tự tìm hiểu và giải quyết các tình huống thực tế trong chăm sóc người bệnh. Điều này giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

3.2. Mô phỏng thực hành

Mô phỏng thực hành là một phương pháp hiệu quả giúp sinh viên trải nghiệm các tình huống thực tế trong môi trường an toàn. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi thực hành trong thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình điều dưỡng chuyên khoa TMH RHM Mắt

Giáo trình điều dưỡng chuyên khoa Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt và Mắt không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các điều dưỡng viên trong thực tế. Nội dung giáo trình giúp điều dưỡng viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để chăm sóc người bệnh một cách hiệu quả.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn giúp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh. Điều này không chỉ cải thiện sức khỏe của bệnh nhân mà còn nâng cao uy tín của ngành điều dưỡng.

4.2. Đánh giá hiệu quả của giáo trình trong đào tạo

Đánh giá hiệu quả của giáo trình là một phần quan trọng trong quá trình cải tiến chương trình đào tạo. Các phản hồi từ sinh viên và giảng viên sẽ giúp điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp hơn.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình điều dưỡng chuyên khoa TMH RHM Mắt

Giáo trình điều dưỡng chuyên khoa Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt và Mắt là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo điều dưỡng viên. Với sự phát triển không ngừng của y học, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Tương lai của giáo trình sẽ phụ thuộc vào sự đóng góp ý kiến từ các giảng viên, sinh viên và các chuyên gia trong ngành.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Định hướng phát triển giáo trình sẽ tập trung vào việc cập nhật kiến thức mới, cải tiến phương pháp giảng dạy và tăng cường sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên.

5.2. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc cải tiến giáo trình

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, bao gồm các điều dưỡng viên và chuyên gia y tế, trong việc đóng góp ý kiến và phản hồi về giáo trình sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo.

22/07/2025
Điều dưỡng chuyên khoa tai mũi họng răng hàm mặt mắt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM TAI GIỮA,. 5 VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM VÀ BIẾN CHỨNG. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM MŨI XOANG,.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM HỌNG – AMIDAN. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM THANH QUẢN. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH. 56 DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ VÀ DỊ VẬT THỰC QUẢN.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG TAI MŨI HỌNG. 72 Chương 2: RĂNG HÀM MẶT. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SÂU RĂNG,. 85 VIÊM TỦY, VIÊM QUANH CUỐNG RĂNG.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM LỢI - VIÊM QUANH RĂNG. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NHỔ RĂNG. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG VÙNG HÀM MẶT. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM KẾT MẠC. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT GIÁC MẠC. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM MỐNG MẮT. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH GLÔCÔM GÓC ĐÓNG CƠN CẤP.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐỤC THUỶ TINH THỂ. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG - BỎNG MẮT. TAI MŨI HỌNG Bài 1. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM TAI GIỮA, VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM VÀ BIẾN CHỨNG MỤC TIÊU 1.

Trình bày và phân tích được nguyên nhân, triệu chứng, hướng điều trị và cách phòng bệnh viêm tai giữa, viêm tai xương chũm. Mô tả được các biến chứng nội sọ do tai. Trình bày và phân tích được kế hoạch chăm sóc người bệnh viêm tai giữa, viêm tai xương chũm hoặc có biến chứng nội sọ do tai. Sơ lược giải phẫu, sinh lý tai 1.

Nhắc lại giải phẫu tai Tai gồm có 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong. Tai ngoài gồm có vành tai và ống tai ngoài. Tai giữa gồm có hòm nhĩ, vòi nhĩ và xương chũm. Hòm nhĩ giống như một cái hộp có 6 mặt.

Bộ phận chủ yếu trong hòm nhĩ là tiểu cốt (chuỗi xương con) gồm có xương búa, xương đe và xương bàn đạp. Ba xương khớp với nhau thành chuỗi xương con. Các xương này được treo vào thượng nhĩ bằng các dây chằng. Các thành hòm nhĩ: Mặt ngoài: là màng nhĩ ngăn cách tai ngoài và tai giữa.

Màng nhĩ hình bầu dục lõm ở giữa như cái nón, đỉnh nón là rốn nhĩ. Màng nhĩ có 2 phần: phần trên là màng trùng Shrapnell hình tam giác chiếm 1/4, phần dưới là màng căng hình tròn chiếm 3/4. Ranh giới giữa hai phần là dây chằng nhĩ búa trước và sau. Khi chiếu đèn, nón sáng Politzer hình tam giác được tạo thành.

Phân khu: Kẻ 1 đường đi qua cán xương búa, đường 2 vuông góc đi qua rốn nhĩ chia màng nhĩ thành 4 khu: trước trên, trước dưới, sau trên và sau dưới.Khu sau dưới là nơi chích màng nhĩ khi hòm nhĩ ứ mủ. Màng mỏng Shrapnell 2. Nón sáng Politzer Hình 1. Hình soi màng nhĩ Thành dưới: là đáy nhĩ, thấp hơn ống tai ngoài 2-3 mm, liên quan đến vịnh tĩnh mạch cảnh trong và dây IX, X, XI (lỗ rách sau).

Thành trước: ở giữa và dưới có lỗ vòi nhĩ. Thành sau: liên quan với xương chũm. Vòi nhĩ : là một cái ống dài độ 35mm, đi từ thành trước hòm nhĩ đến thành bên của họng mũi. Vòi nhĩ tận cùng ở thành bên họng mũi bằng một cái loa hình dấu mũ gọi là loa vòi.

Xương chũm: trong xương chũm có nhiều hốc rỗng gọi là tế bào. Có một tế bào lớn nhất gọi là sào bào. Sào bào thông với hòm nhĩ bằng một cái ống gọi là sào đạo. Quá trình viêm từ hòm nhĩ có thể lan vào sào bào đến khối xương chũm.Mặt trong sau xương chũm có tĩnh mạch bên (dẫn lưu máu từ nội sọ về tĩnh mạch cảnh trong).

Phía dưới là tường dây VII dầy 2 mm ngăn cách hòm nhĩ và sào bào. Trong tường có cống Falôp và đoạn 3 dây VII. Tai trong gồm mê nhĩ xương và mê nhĩ màng: Mê nhĩ xương là những hốc xương có cấu trúc rất đặc và cứng, khi bị vỡ không liền lại. Nó gồm có ba phần: ốc tai xương, tiền đình xương và các ống bán khuyên xương.

Ốc tai xương 2. Tiền đình xương 3. Ống bán khuyên ngoài 4. Ống bán khuyên sau 5.

Ống bán khuyên trên Hình 1. Mê nhĩ xương Mê nhĩ màng nằm trong mê nhĩ xương như thân ốc sên nằm trong vỏ ốc. Nó cũng gồm có ba phần: ốc tai màng, tiền đình màng và các ống bán khuyên màng. Giữa mê nhĩ xương và mê nhĩ màng có lớp dịch gọi là ngoại dịch.

Trong mê nhĩ màng có chất dịch thứ hai gọi là nội dịch. Trong ống ốc tai có nội dịch, có màng đáy, màng mái và màng nuôi. Trên màng đáy có bộ phận tiếp thu các rung động âm thanh là cơ quan Corti. Cơ quan Corti chứa đựng các tế bào thính giác (tế bào lông) và tế bào đệm, từ tế bào thính giác xuất phát các sợi thần kinh, tập hợp đi vào hạch xoắn, từ hạch xoắn hình thành dây thần kinh ốc tai.

Dây thần kinh: các nhánh dây thần kinh tiền đình và dây thần kinh ốc tai kết hợp thành dây thần kinh số VIII. Sinh lý tai Tai có hai chức năng chính: nghe và thăng bằng. Sinh lý nghe Tai ngoài: Vành tai định hướng và hứng các sóng âm trong không khí. Tai giữa: Màng nhĩ rung động tác động vào cán xương búa, qua chuỗi xương con chuyển âm thanh từ tai ngoài vào tai trong.

Tai trong: Những rung động cơ học đưa vào cửa sổ bầu dục và qua không khí tới cửa sổ tròn. Khi xương bàn đạp ấn vào cửa sổ bầu dục, ngoại dịch di chuyển tác động vào nội dịch qua màng đáy và màng Resne. Màng đáy rung động với các kích thích âm mà nó nhận được làm rung động các tế bào lông (cơ quan Corti). Những rung động cơ học sẽ biến đổi thành các xung thần kinh.

Các xung thần kinh này được dẫn truyền theo đường dây thần kinh đến vỏ não. Ở vỏ não sẽ diễn ra quá trình phân tích tổng hợp để có được cảm giác nghe. Chức năng thăng bằng Nhờ có hệ thống đảm bảo thăng bằng nên chúng ta mới không ngã dù ở tư thế tĩnh (ngồi, đứng) hay vận động (đi, chạy). Tai trong tham gia vào chức năng thăng bằng do các ống bán khuyên và tiền đình.

Các ống bán khuyên đảm bảo sự thăng bằng vận động còn tiền đình đảm bảo thăng bằng tĩnh tại. Đặc điểm tổn thương 1. Đặc điểm tổn thương của viêm tai giữa Bệnh tích chính là viêm niêm mạc hòm nhĩ: niêm mạc trở nên dày đỏ, chứa nhiều bạch cầu và tiết ra dịch rỉ viêm. Đồng thời niêm mạc của vòi Eustachie cũng bị viêm và nề làm cho sự thông thương của loa vòi bị hạn chế.

Niêm mạc của sào bào và các tế bào chũm cũng có thể bị viêm. Trong sào bào cũng có thể có mủ nhưng chỉ tổn thương ở niêm mạc. Khi người bệnh có viêm tai giữa mạn tính: Ở niêm mạc vòi nhĩ bị viêm mạn tính xuất tiết; niêm mạc hòm nhĩ bị thâm nhiễm bạch cầu, phù nề, dày lên nhất là ở thượng nhĩ; màng nhĩ có lỗ thủng ở góc phần tư trước dưới, lỗ thủng bờ nhẵn, không sát xương; niêm mạc ở sào bào và các tế bào chũm cũng có thể bị viêm làm cho sự phát triển của thông bào xương chũm ngừng trệ, thông bào thu hẹp. Đặc điểm tổn thương của viêm tai xương chũm Bệnh tích thường lan rộng khắp tế bào chũm.

Bệnh tích xương chủ yếu là viêm loãng xương, viêm tắc mạch máu xương. Các vách ngăn bị phá vỡ dần, các ổ mủ tập trung lại thành túi mủ. Đôi khi xương chết thành từng khối tạo thành xương mục. Lớp vỏ ngoài xương cũng bị thủng và mủ xuất ngoại dưới cốt mạc hoặc dưới da.

Mủ cũng có thể ăn mòn lớp vỏ trong của xương chũm và đổ vào nội sọ, ít thấy hiện tượng phản ứng xương hình thành một lớp đặc bao quanh ổ mủ Cholesteatome là loại bệnh tích đặc biệt phá hủy xương nhanh mạnh do tiết ra các enzym ly giải protein đặc biệt là acid photphatase, collagenase.Viêm tai giữa Do viêm mũi họng, xoang, V.A, vi khuẩn đi qua vòi nhĩ. Sau các bệnh: cúm, sởi, ho gà, bạch hầu. Các chấn thương ở tai gây rách màng nhĩ hoặc thay đổi áp suất đột ngột như đi máy bay, thợ lặn.Viêm tai xương chũm Do viêm tai giữa điều trị không tốt. Bệnh từ tai giữa vào sào đạo  sào bào  xương chũm.

Viêm tai giữa sau các bệnh nhiễm trùng nặng: sởi, cúm… Do cấu trúc giải phẫu: xương chũm được cấu tạo gồm nhiều thông bào nên dễ bị viêm. Viêm tai giữa 3. Viêm tai giữa cấp. Viêm tai giữa cấp là một tình trạng viêm cấp tính của tai giữa, tiến triển trong vòng ba tuần.

Triệu chứng thay đổi tuỳ theo nguyên nhân, lứa tuổi, thể trạng. Sau đây là thể điển hình thường gặp do viêm mũi họng ở trẻ nhỏ. Giai đoạn đầu (xung huyết) Trẻ đang bị viêm mũi họng với các triệu chứng: ngạt, chảy mũi, đau họng, ho. Sốt tăng lên (thường tới 400C), có cảm giác căng tức trong tai hay đau nhói.

Khám: màng nhĩ đỏ, mạch máu giãn dọc theo cán búa hoặc ở màng trùng. Giai đoạn ứ mủ Toàn thân: thể trạng nhiễm trùng: sốt cao, mệt mỏi. Trẻ dưới 12 tháng thường kèm theo ỉa chảy, quấy khóc. Cơ năng : Đau sâu trong tai ngày càng tăng, lan ra sau tai, thái dương.

Trẻ nhỏ khóc thét khi chạm vào tai đau;nghe kém tiếng trầm; thường có ù tai. Thực thể: màng nhĩ đục, phồng căng kiểu mặt kính đồng hồ hoặc khu trú ở một phần màng nhĩ như hình vú bò. Giai đoạn vỡ mủ: Mủ ứ nhiều tự vỡ hoặc do chích màng nhĩ. Triệu chứng toàn thân và cơ năng giảm rõ rệt: Giảm sốt, ỉa chảy thường giảm ngay; đau tai giảm dần, nghe khá lên, đỡ ù tai; chảy mủ tai loãng hay đặc không có mùi thối.

Thực thể: màng nhĩ có lỗ thủng tuỳ theo tự vỡ hay do chích. Viêm tai giữa mạn tính mủ Viêm tai giữa mạn tính mủ là một tình trạng chảy mủ tai mạn tính ( > 6 tuần) qua lỗ thủng màng nhĩ. Cơ năng: Người bệnh đau tai ít, thỉnh thoảng thấy nặng tai, nhức nửa đầu bên bệnh, nghe kém ngày càng tăng, ù tai từng lúc, tiếng trầm, chảy mủ tai là triệu chứng quan trọng nhất, chảy mủ tai kéo dài, từng đợt. Có hai loại mủ nhày và mủ thối.

Mủ nhày: mủ chảy ra nhày như mũi, kéo thành sợi, không tan trong nước, không thối, chảy nhiều sau chảy mũi. Mủ thối: mủ chảy ra có mùi thối, màu vàng hay trắng đục, có khi lẫn máu. Thực thể: lỗ thủng màng nhĩ có kích thước, vị trí khác nhau, sát hoặc không sát khung xương, có thể có sùi hay polip. Vị trí lỗ thủng màng nhĩ 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ