Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Điều dưỡng chuyên khoa Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt - Mắt được Bộ Y tế và Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định nghiệm thu, xuất bản năm 2017. Tài liệu do TS. Trương Tuấn Anh và ThS. Bùi Thị Tuyết Anh đồng chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của BSCKI. Vũ Hoàng Anh, Bs. Nguyễn Thị Hòa và ThSĐD. Trần Thị Hồng Hạnh. Giáo trình giữ vị trí là học phần chuyên khoa bắt buộc trong chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy và hệ cao đẳng liên thông.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết lập nhằm trang bị cho người học:

  • Kiến thức giải phẫu, sinh lý học ứng dụng và cơ chế bệnh sinh của các bệnh lý thường gặp thuộc ba chuyên khoa hệ giác quan và đầu mặt cổ.
  • Khả năng phân tích triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và các biến chứng ngoại khoa, nội sọ.
  • Năng lực lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc điều dưỡng theo quy trình chuẩn 5 bước (Nhận định, Chẩn đoán điều dưỡng, Lập kế hoạch, Thực hiện kế hoạch, Đánh giá).
  • Kỹ năng thực hiện các thủ thuật chăm sóc chuyên khoa và giáo dục sức khỏe phòng bệnh cho người bệnh.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 chương tương ứng với 3 chuyên khoa: Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt và Mắt. Cách tiếp cận của tài liệu kết hợp giữa y học chứng cứ và quy trình chăm sóc lâm sàng. Điểm đặc thù của giáo trình là việc hệ thống hóa các quy trình kỹ thuật điều dưỡng tại chỗ (làm thuốc tai, nhỏ mũi, xông khí dung, chế độ hậu phẫu chuyên biệt) đi kèm hệ thống mục tiêu và câu hỏi tự lượng giá ở từng bài học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

  • Chương 1: Chăm sóc người bệnh Tai Mũi Họng:

    • Viêm tai giữa, viêm tai xương chũm và biến chứng: Cung cấp giải phẫu hòm nhĩ, vòi nhĩ, hệ thống tế bào xương chũm; bệnh học viêm tai giữa cấp qua 3 giai đoạn (xung huyết, ứ mủ, vỡ mủ); viêm tai giữa mủ mạn tính; viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm và 5 thể xuất ngoại (thể sau tai với dấu hiệu Jacques, thể thái dương - mỏm tiếp, thể Bezold với dấu hiệu Lux, thể ống tai với lỗ dò Gellé, thể nền chũm); các biến chứng nội sọ (viêm màng não, áp xe não, viêm tĩnh mạch bên với nghiệm pháp Quickenstedt-Stookey).
    • Viêm mũi xoang, viêm VA (Végétations Adénoïdes): Cấu trúc phức hợp lỗ thông - khe cuốn; vòng bạch huyết Waldeyer; phân loại nhóm xoang trước (xoang trán, xoang hàm, xoang sàng trước) và nhóm xoang sau (xoang sàng sau, xoang bướm); cơ chế bệnh sinh Parkon; các điểm đau Ewing, hố nanh, Grunwald; biến chứng "bộ mặt VA" ở trẻ em.
    • Viêm họng - Amidan: Phân khu tị hầu, khẩu hầu, thanh hầu; bệnh học viêm do virus và vi khuẩn (liên cầu tan huyết $\beta$ nhóm A); biến chứng viêm tấy/áp xe quanh amidan, thấp tim, viêm cầu thận cấp.
    • Viêm thanh quản: Cấu trúc khung sụn (sụn giáp, sụn nhẫn, sụn phễu, sụn thanh nhiệt), dây thanh âm; phân loại 3 mức độ khó thở thanh quản; bệnh học viêm thanh quản rít ở trẻ em; các tổn thương mạn tính (hạt xơ dây thanh đối xứng ở 1/3 trước, u nang, polyp).
    • Dị vật đường thở, dị vật thực quản và chấn thương Tai Mũi Họng: Xử trí cấp cứu tắc nghẽn hô hấp và chấn thương vùng cổ mặt.
  • Chương 2: Chăm sóc người bệnh Răng Hàm Mặt:

    • Bệnh học mô cứng của răng: Sâu răng, viêm tủy răng, viêm quanh cuống răng.
    • Bệnh lý nha chu và mô mềm: Viêm lợi, viêm quanh răng.
    • Can thiệp ngoại khoa miệng và hàm mặt: Chăm sóc người bệnh nhổ răng, chấn thương gãy xương vùng hàm mặt, các khối viêm nhiễm mô tế bào vùng hàm mặt.
  • Chương 3: Chăm sóc người bệnh Mắt:

    • Bệnh học bán phần trước và nhãn áp: Viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, viêm mống mắt thể mi, cấp cứu Glôcôm (Glaucoma) góc đóng cơn cấp.
    • Bệnh lý môi trường trong suốt và cấp cứu: Đục thủy tinh thể, chấn thương đụng dập và bỏng mắt (hóa chất, nhiệt).
Logic phát triển nội dung:

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết giải phẫu - sinh lý chuyên sâu: Cấu tạo chuỗi xương con (xương búa, xương đe, xương bàn đạp), màng nhĩ (màng chùng Shrapnell, màng căng, nón sáng Politzer); cấu trúc mê nhĩ màng - mê nhĩ xương, cơ quan Corti và dây thần kinh sọ số VIII đảm nhiệm chức năng nghe và thăng bằng. Vòng bạch huyết Waldeyer đảm nhiệm miễn dịch tại chỗ (IgA, IgE). Khung sụn thanh quản và cơ chế khép thanh môn bảo vệ đường thở.
  • Nguyên lý bệnh sinh học: Sơ đồ bệnh sinh viêm mũi xoang của Parkon mô tả vòng xoắn: phù nề niêm mạc $\rightarrow$ tắc lỗ thông $\rightarrow$ giảm áp lực khí trong xoang (áp lực âm) $\rightarrow$ ứ đọng dịch $\rightarrow$ suy giảm hệ thống lông nhầy $\rightarrow$ nhiễm khuẩn thứ phát. Bệnh tích Cholesteatome phá hủy xương qua enzym acid phosphatase và collagenase. Phản ứng quá mẫn và tự miễn sau nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A.
  • Khung quy trình điều dưỡng chuẩn: Áp dụng hệ thống danh mục chẩn đoán điều dưỡng dựa trên nhu cầu thực tế của người bệnh (tăng thân nhiệt, đau nhức theo vùng giải phẫu, nguy cơ biến chứng tắc nghẽn đường thở, thiếu hụt kiến thức tự chăm sóc).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa:
    • Quy trình làm thuốc tai: Chuẩn bị đèn Clar, kẹp khuỷu, loa soi tai; rửa sạch bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc $\text{H}_2\text{O}_2$ 12 thể tích (TT); lau khô bằng que tăm bông; nhỏ dung dịch Cloroxit 0,4%, cồn Boric 1% hoặc phun bột acid boric nguyên chất.
    • Quy trình nhỏ mũi đúng tư thế: Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu ngửa tối đa ra ngoài mép giường, hướng hai hốc mũi lên trên; hướng dẫn xì mũi từng bên một trước khi nhỏ thuốc.
    • Kỹ thuật xông mũi họng bằng hơi nước nóng ($60\text{–}70^\circ\text{C}$ với tinh dầu bạc hà, khuynh diệp) và khí dung kháng sinh/hydrocortison (hướng dẫn người bệnh phát âm "kê..." kéo dài).
    • Chuẩn bị dụng cụ và phụ tá phẫu thuật: Nạo VA bằng dụng cụ Mour hoặc La Force với banh miệng David; phẫu thuật tiệt căn xương chũm; phẫu thuật nội soi chức năng xoang (FESS).
  • Kỹ năng nhận định và phân tích lâm sàng:
    • Phân độ 3 giai đoạn khó thở thanh quản (Cấp 1: khó thở khi gắng sức; Cấp 2: khó thở thì hít vào, co kéo cơ hô hấp, tiếng ho ông ổng; Cấp 3: thở nhanh nông, li bì, tím tái).
    • Khám phát hiện các điểm đau xoang (Ewing, hố nanh, Grunwald) và các dấu hiệu ngoại khoa (dấu hiệu Jacques, dấu hiệu Lux, lỗ dò Gellé).
    • Khám và đánh giá vết mổ, dẫn lưu bấc gạc, phát hiện liệt dây thần kinh số VII ngoại biên sau phẫu thuật xương chũm (yêu cầu nhắm mắt, thổi sáo).
  • Kỹ năng xây dựng chế độ chăm sóc hậu phẫu chuyên biệt:
    • Thực hiện chế độ dinh dưỡng theo từng ngày sau cắt Amidan: Ngày 1-2 uống sữa lạnh; Ngày 3-4 ăn cháo lỏng để nguội; Ngày 5-6 ăn cơm nhão với thịt băm; Ngày 7-8 ăn cơm thường để nguội; Ngày thứ 9 trở đi ăn uống bình thường (tránh thức ăn chua cay, kiêng đánh răng trong tuần đầu).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp sư phạm y học dựa trên giải quyết vấn đề (Problem-Based Learning - PBL) gắn liền với quy trình chăm sóc lâm sàng:

  • Tiếp cận sư phạm tích hợp: Mỗi bài học mở đầu bằng hệ thống mục tiêu định lượng và kết thúc bằng kế hoạch chăm sóc chi tiết kèm quy trình kỹ thuật. Lý thuyết bệnh học đóng vai trò cơ sở để xây dựng các can thiệp điều dưỡng phù hợp.
  • Tình huống lâm sàng và bài tập thực hành: Nội dung đưa ra các tình huống thực tế như xử trí trẻ sốt cao kèm co giật trong viêm VA cấp, chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi mũi xoang có đặt bấc gạc mũi, hoặc theo dõi phát hiện biến chứng áp xe não và viêm tĩnh mạch bên do tai.
  • Phương pháp đánh giá và tự lượng giá đa dạng: Cuối mỗi bài học đều có bộ công cụ lượng giá bao gồm 4 định dạng bài tập:
    1. Câu hỏi phân biệt Đúng - Sai: Kiểm tra kiến thức an toàn người bệnh (ví dụ: không tán bột thuốc viên thổi vào tai thủng màng nhĩ, không dùng Naphazolin 1‰ cho trẻ dưới 6 tuổi).
    2. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ): Đánh giá khả năng lựa chọn can thiệp ưu tiên (ví dụ: dấu hiệu phân biệt viêm xương chũm hồi viêm, triệu chứng có giá trị nhất trong chẩn đoán thể xuất ngoại).
    3. Bài tập ghép đôi (Matching): Nối triệu chứng lâm sàng với giai đoạn bệnh hoặc nối điểm đau với vị trí giải phẫu xoang.
    4. Bài tập điền khuyết sơ đồ giải phẫu: Điền tên các mốc cấu trúc trên hình vẽ soi màng nhĩ, hình soi họng miệng và hình khung sụn thanh quản.
  • Hướng dẫn tự học: Giáo trình cung cấp chỉ dẫn cụ thể về việc lập bảng so sánh triệu chứng (như mủ nhầy trong viêm tai giữa mạn không biến chứng đối chiếu với mủ thối khẳn, óng ánh váng mỡ có Cholesteatome trong viêm xương chũm) để sinh viên tự ôn tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp các kỹ thuật ngoại khoa hiện đại: Giáo trình cập nhật phương pháp phẫu thuật nội soi chức năng xoang (FESS - Functional Endoscopic Sinus Surgery) nhằm phục hồi sự dẫn lưu sinh lý của phức hợp lỗ thông mũi xoang, thay thế cho các phương pháp phẫu thuật kinh điển trước đây (tiệt căn xoang Caldwell-Luc).
  • Chuẩn hóa quy trình thực hành điều dưỡng: Tài liệu quy định chi tiết nồng độ, liều lượng và kỹ thuật sử dụng các thuốc điều trị tại chỗ chuyên khoa:
    • Dung dịch súc họng BBM (Borat natri, Bicarbonat natri, Menthol), dung dịch Clorat kali 1%.
    • Dung dịch bôi niêm mạc họng SMC (Salixylat natri, Menthol, Cocain).
    • Thuốc nhỏ tai Glycerin borat 5%, Cloroxit 0,4%, cồn Boric 1%.
    • Chống chỉ định các thuốc co mạch nồng độ cao ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Gắn liền thực hành lâm sàng với y tế cộng đồng: Giáo trình đưa ra các hướng dẫn chăm sóc sức khỏe ban đầu, loại bỏ các quan niệm và tập quán có hại trong cộng đồng như việc tự ý tán nhuyễn thuốc viên kháng sinh để thổi vào tai, hoặc bịt hai bên mũi cùng lúc khi xì mũi gây nguy cơ đẩy mủ qua vòi nhĩ vào hòm tai.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên điều dưỡng: Sinh viên đại học ngành Điều dưỡng (năm thứ 3 hoặc năm thứ 4), sinh viên cao đẳng điều dưỡng trong học phần Điều dưỡng chuyên khoa lẻ.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần hoàn thành các học phần:
    • Giải phẫu học - Sinh lý học người: Nắm vững cấu trúc giải phẫu vùng đầu mặt cổ, các giác quan và sinh lý dẫn truyền thần kinh.
    • Điều dưỡng cơ sở: Thành thạo quy trình điều dưỡng, kỹ thuật vô khuẩn, tiêm truyền, theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
    • Dược lý học, Vi sinh - Ký sinh trùng: Hiểu biết về kháng sinh, thuốc chống viêm, phổ vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp trên.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy lý thuyết chuẩn và khung hướng dẫn thực hành lâm sàng tại bệnh viện cho các học phần chuyên khoa Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Mắt.
  • Cán bộ y tế tự học và tra cứu: Điều dưỡng viên đang công tác tại các khoa khám bệnh, phòng thủ thuật chuyên khoa và các khoa điều trị nội trú Tai Mũi Họng - Mắt - Răng Hàm Mặt.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đào tạo Cử nhân Điều dưỡng bậc đại học, đồng thời là tài liệu học tập cho sinh viên cao đẳng điều dưỡng và tài liệu tra cứu quy trình kỹ thuật cho điều dưỡng viên lâm sàng tại các cơ sở y tế.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững kiến thức về Giải phẫu - Sinh lý học (đặc biệt là giải phẫu vùng tai, mũi xoang, họng thanh quản, hệ thống răng hàm mặt và nhãn cầu), Dược lý học đại cương, Vi sinh học lâm sàng và các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với giáo trình bệnh học ngoại khoa?

Giáo trình không đi sâu vào kỹ thuật phẫu thuật của bác sĩ mà tập trung vào Quy trình Điều dưỡng (Nursing Process): kỹ năng nhận định triệu chứng, xác định chẩn đoán điều dưỡng, thực hiện các thủ thuật can thiệp tại chỗ (làm thuốc tai, nhỏ mũi, súc họng, phụ tá mổ) và lập kế hoạch chăm sóc, dinh dưỡng hậu phẫu.

4. Làm thế nào để tự học giáo trình này đạt hiệu quả cao nhất?

Người học nên bám sát mục tiêu ở đầu mỗi bài, kết hợp đọc phần giải phẫu sinh lý ứng dụng trước khi đi vào phần bệnh học; sau đó thực hành xây dựng kế hoạch chăm sóc theo 5 bước và hoàn thành toàn bộ hệ thống câu hỏi tự lượng giá ở cuối bài để củng cố kiến thức.

5. Giáo trình có cung cấp tài liệu tự lượng giá đi kèm không?

Có. Mỗi bài học đều tích hợp sẵn hệ thống câu hỏi tự lượng giá bao gồm 4 dạng: câu hỏi phân biệt Đúng/Sai, câu hỏi trắc nghiệm khách quan (MCQ), bài tập đối chiếu ghép đôi và sơ đồ điền khuyết mốc giải phẫu.


Kết luận

Giáo trình Điều dưỡng chuyên khoa Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt - Mắt (2017) của Đại học Điều dưỡng Nam Định là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống kiến thức bệnh lý và kỹ năng can thiệp điều dưỡng chuyên sâu cho ba chuyên khoa giác quan và đầu mặt cổ. Lộ trình học tập đề xuất cho sinh viên bao gồm:

[Nắm vững Giải phẫu & Sinh lý ứng dụng]
[Phân tích Bệnh học & Nhận định Lâm sàng]
[Thực hành Kỹ thuật Chăm sóc & Xử trí Biến chứng]
[Đánh giá qua Bộ câu hỏi Tự lượng giá từng bài]

Để tối ưu hóa việc tiếp thu, người học nên kết hợp tra cứu các tài liệu giải phẫu học định khu vùng đầu mặt cổ, Atlas hình ảnh nội soi Tai Mũi Họng - Mắt và các bảng kiểm quy trình kỹ thuật điều dưỡng lâm sàng do Bộ Y tế ban hành.