Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 năm 1986). Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Việc gắn kết nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh được trang bị tại giảng đường đại học với thực tế sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp nhà nước là yêu cầu cấp thiết nhằm đánh giá thực chất hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Thương mại – Tư vấn và Đầu tư (TRAINCO), một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Mía đường I Việt Nam. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò sống còn, quyết định kết quả sản xuất kinh doanh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh mở cửa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Thương mại – Tư vấn và Đầu tư (TRAINCO).
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và thực trạng tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm cùng hệ thống kênh phân phối tại công ty trong giai đoạn 2000 – 2003.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị phần và củng cố vị thế của công ty trên thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, mạng lưới phân phối, chính sách marketing-mix và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Thương mại – Tư vấn và Đầu tư (trụ sở chính tại số 17 Mạc Thị Bưởi, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) cùng hệ thống chi nhánh, đại lý phân phối tại khu vực miền Bắc, miền Trung và thị trường xuất khẩu.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2003, trọng tâm là giai đoạn 2000 – 2003 và số liệu chi tiết quý IV năm 2003.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của chuyên đề dựa trên các nguyên lý quản trị marketing và quản trị thương mại hiện đại. Marketing được tiếp cận theo quan điểm xuất hiện từ thập niên 50 và 60 của thế kỷ XX: kinh doanh hướng về thị trường nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận dài hạn. Lý thuyết marketing được nhìn nhận qua ba đặc trưng cốt lõi: hoạt động mang lại lợi nhuận, hoạt động mang tính nhân văn và hoạt động liên quan đến các lĩnh vực công cộng. Khung lý thuyết marketing-mix được áp dụng gồm bốn nhóm chính sách:

  • Chính sách sản phẩm: Nghiên cứu thị hiếu, đa dạng hóa chủng loại, nâng cao chất lượng vật tư, máy móc và nông sản chế biến.
  • Chính sách giá cả: Định giá linh hoạt dựa trên cầu thị trường, phân đoạn thị trường và thực hiện chính sách cạnh tranh giá (giảm giá xen kẽ từng mặt hàng).
  • Chính sách phân phối: Thiết lập hệ thống phân phối đa kênh gồm kênh trực tiếp và kênh gián tiếp.
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Thực hiện các hình thức quảng cáo (thâm nhập, duy trì, tăng cường) và khuyến mại (giảm giá, tặng quà).

Văn bản pháp lý và quyết định hành chính được sử dụng trong văn bản gồm:

  • Quyết định số 561/1998/MĐI-TCCB-QĐ ngày 30/07/1998 của Tổng công ty Mía Đường I thành lập Trung tâm kinh doanh thương mại dịch vụ.
  • Quyết định số 4712/QĐ-BNN-TCCB ngày 08/10/2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đổi tên thành Công ty kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu.
  • Quyết định số 2384/QĐ-BNN-TCCB ngày 24/06/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đổi tên thành Công ty Thương mại Tư vấn và Đầu tư.
  • Bộ luật Lao động và thỏa ước lao động tập thể áp dụng trong quản trị nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp phân tích tỷ số tài chính (tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu, số vòng quay vốn lưu động, thời gian một vòng chu chuyển vốn) và phương pháp sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức bộ máy cùng luồng vận hành kênh tiêu thụ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và hồ sơ nhân sự do Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh tế Tổng hợp, Phòng Kinh doanh I và Phòng Kinh doanh II của TRAINCO cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về công ty thương mại – tư vấn và đầu tư- Trainco

Chương I trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực kinh tế - kỹ thuật của công ty. Tiền thân của TRAINCO là Trung tâm kinh doanh thương mại dịch vụ (thành lập năm 1998), sau đó đổi tên thành Công ty kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu (năm 2001) và chính thức mang tên Công ty Thương mại Tư vấn và Đầu tư từ tháng 6 năm 2002 theo các quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Ngành nghề kinh doanh của công ty trải rộng trên nhiều lĩnh vực:

  • Khảo sát địa chất, lập dự án, tư vấn đầu tư, thiết kế, giám sát, thi công xây lắp các công trình nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản, dân dụng, công nghiệp hóa chất, giao thông thủy bộ, cấp thoát nước và hạ tầng môi trường.
  • Tư vấn đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, thẩm định dự án và tổng dự toán xây dựng.
  • Lắp đặt đường dây điện, trạm biến áp, anten truyền thông, kiểm định thiết bị động lực.
  • Gia công, chế tạo, chuyển giao công nghệ thiết bị chế biến thực phẩm, nông lâm thủy sản.
  • Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc, thiết bị, phụ tùng, hóa chất, vật tư phục vụ ngành mía đường; tiêu thụ các sản phẩm đường, mật rỉ, cồn, bánh kẹo, bia rượu, nước giải khát, bao bì.
  • Kinh doanh văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, phát triển phần mềm và công nghệ thông tin.

Về cơ cấu tổ chức, công ty được điều hành bởi Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 2 đến 3 Phó Giám đốc phụ trách các khối kinh doanh, tư vấn - xây dựng, sản xuất). Hệ thống các phòng ban và đơn vị trực thuộc gồm:

  • Khối phòng ban nghiệp vụ: Phòng Kinh tế tổng hợp (phụ trách tổ chức, hành chính, quản trị, kế hoạch), Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh I (kinh doanh máy móc thiết bị, phụ tùng, hóa chất xuất nhập khẩu), Phòng Kinh doanh II (kinh doanh các sản phẩm ngành mía đường), Phòng Tư vấn đầu tư, Phòng Xây lắp và Quản lý dự án.
  • Khối đơn vị trực thuộc: Xí nghiệp sản xuất, Xí nghiệp dịch vụ (quản lý siêu thị, cửa hàng, đại lý, phòng trưng bày), Xí nghiệp giống và chế biến, cùng hệ thống các Chi nhánh có con dấu và tài khoản ngân hàng riêng.

Về nguồn nhân lực, công ty có tổng số 326 lao động. Cơ cấu trình độ lao động cụ thể như sau:

Trình độ chuyên môn Số lượng lao động (Người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đại học 130 39,62
Cao đẳng 106 32,52
Trung cấp 90 27,61
Tổng cộng 326 100,00

Công tác tuyển dụng lao động yêu cầu đủ 18 tuổi trở lên, trải qua kiểm tra năng lực chuyên môn và thời gian thử việc 2 đến 3 tháng. Công ty ký kết hai loại hợp đồng lao động: hợp đồng xác định thời hạn dưới 1 năm và hợp đồng có thời hạn từ 1 đến 3 năm theo quy định pháp luật.

Về quản lý tài sản cố định, tài sản phục vụ khối văn phòng quản lý có nguyên giá 716,1 triệu đồng, giá trị còn lại 110 triệu đồng, áp dụng thời gian trích khấu hao 3 năm (gồm điều hòa nhiệt độ National, điện thoại di động, máy vi tính IBM, máy vi tính Đông Nam Á, tivi Toshiba, ô tô MAZ nguyên giá 265 triệu đồng đã hết khấu hao, ô tô Daewoo nguyên giá 271 triệu đồng còn lại 106 triệu đồng). Tài sản cố định phục vụ thi công sản xuất có nguyên giá 431 triệu đồng (gồm máy xúc đào Hitachi nguyên giá 142 triệu đồng, kích kéo căng 118 triệu đồng, máy khoan từ tính 30,2 triệu đồng, bơm hố móng 25,9 triệu đồng, máy cắt và uốn sắt GS40 Trung Quốc).

Chương II: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty thương mại - tư vấn và đầu tư

Chương II tập trung phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn và tổ chức mạng lưới tiêu thụ của TRAINCO giai đoạn 2000 – 2003.

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm được tổng hợp tại bảng dưới đây:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Tổng doanh thu Triệu đồng 40.520 47.225 57.083 70.253
Tốc độ tăng trưởng doanh thu % - 16,80 20,80 23,07
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 305 380 442 500
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu % 0,75 0,80 0,77 0,71
Nộp ngân sách Nhà nước Triệu đồng 4.423 4.925 5.365 5.632

Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 40.520 triệu đồng năm 2000 lên 70.253 triệu đồng năm 2003, với tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước (năm 2001 tăng 16,8%, năm 2002 tăng 20,8% và năm 2003 đạt đỉnh 23,07%). Lợi nhuận sau thuế tăng đều đặn từ 305 triệu đồng (2000) lên 500 triệu đồng (2003). Nghĩa vụ nộp ngân sách tăng từ 4.423 triệu đồng lên 5.632 triệu đồng.

Thu nhập bình quân đầu người của cán bộ công nhân viên công ty được cải thiện rõ rệt qua từng năm:

Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Thu nhập bình quân (Nghìn đồng/người/tháng) 356 390 450 570 650 740 900
Tốc độ tăng thu nhập (%) - 9,0 15,0 26,0 14,0 13,0 21,0

Về quản lý và sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2001 – 2002, số liệu phản ánh một số biến động cần lưu ý:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch giá trị Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần Triệu đồng 47.225 57.083 +9.858 +20,8
Vốn lưu động bình quân Triệu đồng 25.609 35.140 +9.531 +37,2
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động Vòng 1,84 1,62 -0,24 -13,0
Chu kỳ một vòng chu chuyển vốn Ngày 195 225 +30 +15,0

Vốn lưu động bình quân năm 2002 tăng thêm 9.531 triệu đồng (+37,2%) so với năm 2001. Tuy nhiên, tốc độ chu chuyển vốn lưu động giảm từ 1,84 vòng xuống 1,62 vòng (giảm 0,24 vòng, tương đương giảm 13%), khiến chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài thêm 30 ngày (từ 195 ngày lên 225 ngày). Hệ số sinh lời của vốn năm 2002 đạt 0,013 lần, giảm 0,002 lần (giảm 13,3%) so với năm 2001. Nguyên nhân do vốn bị ứ đọng trong các hoạt động có chu kỳ thu hồi chậm như xây lắp và chi phí bán hàng, quản lý tăng cao.

Về tổ chức quản lý tiêu thụ, bộ máy phân cấp từ Phó Giám đốc kinh doanh đến Trưởng phòng kinh doanh, chỉ đạo các bộ phận phụ trách thị trường miền Bắc, thị trường miền Trung, thị trường nước ngoài, bộ phận quảng cáo xúc tiến và dịch vụ sau bán hàng; điều phối các chi nhánh, đại lý, cửa hàng và đội xe vận tải.

Công ty vận hành hai kênh phân phối chính:

  • Kênh trực tiếp: TRAINCO giao dịch và giao hàng trực tiếp cho các khách hàng công nghiệp, cơ sở sản xuất lớn (nhà máy bia, cơ sở bao bì...) theo hợp đồng đặt hàng.
  • Kênh gián tiếp: TRAINCO phân phối qua các chi nhánh, cửa hàng, đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ rồi mới đến tay người tiêu dùng cuối cùng tại các tỉnh xa.

Công tác quản lý kho bãi được thực hiện theo nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO), kiểm kê nghiêm ngặt nhằm hạn chế thất thoát và bảo quản hàng hóa đúng quy chuẩn.

Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng thương mại chính trong quý IV năm 2003 đạt kết quả cụ thể: Lưu huỳnh tiêu thụ 80 tấn (đơn giá 2,5 nghìn đồng/kg, doanh thu 440 triệu đồng); Tinh bột sắn PP&PE tiêu thụ 300 tấn (doanh thu 750 triệu đồng); Gạo tiêu thụ 50 tấn (đơn giá 3,0 nghìn đồng/kg, doanh thu 300 triệu đồng); cùng các mặt hàng mì chính (đơn giá 18,7), mạch nha (đơn giá 4,92)... đóng góp vào tổng giá trị tiêu thụ thương mại quý IV đạt 8.730,92 triệu đồng.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty thương mại – tư vấn và đầu tư

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương III đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại TRAINCO:

  • Hoàn thiện và mở rộng mạng lưới phân phối: Củng cố các kênh tiêu thụ gián tiếp tại thị trường các tỉnh phía Bắc và miền Trung; tăng cường tính chủ động cho các chi nhánh và cửa hàng bán lẻ trực thuộc; thiết lập liên kết đại lý phân phối với các công ty, tập đoàn quốc tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm thế mạnh của ngành mía đường.
  • Tối ưu hóa chính sách Marketing-mix:
    • Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin giá cả và phân tích đối thủ cạnh tranh.
    • Áp dụng linh hoạt chính sách phân đoạn giá và cạnh tranh giá xen kẽ cho từng nhóm mặt hàng.
    • Đa dạng hóa các hình thức xúc tiến bán hàng, kết hợp quảng bá hình ảnh doanh nghiệp với quảng bá tính năng sản phẩm chính và sản phẩm phụ; thực hiện chính sách khuyến mại thông qua giảm giá và tặng quà để thu hút khách hàng.
    • Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng, hướng dẫn lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị nhằm giữ chân khách hàng truyền thống.
  • Tăng cường quản lý tài chính và đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động: Kiểm soát chặt chẽ quy trình thu hồi công nợ theo hợp đồng; rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn (giảm bớt thời gian 225 ngày/vòng); phân bổ vốn hợp lý giữa các mảng thương mại, tư vấn và xây lắp; tiết giảm chi phí quản lý và chi phí trung gian không cần thiết.
  • Đào tạo và kiện toàn nhân sự bán hàng: Nâng cao kỹ năng tiếp thị, đàm phán hợp đồng cho đội ngũ cán bộ kinh doanh; xây dựng cơ chế khoán quản doanh số và quy chế thưởng phạt rõ ràng gắn liền với hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh của TRAINCO giai đoạn 2000 – 2003: Doanh thu tăng trưởng 73,38% (từ 40.520 triệu đồng lên 70.253 triệu đồng); lợi nhuận sau thuế tăng 63,93% (từ 305 triệu đồng lên 500 triệu đồng); thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 356.000 đồng (1997) lên 900.000 đồng/tháng (2003).
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động: Năm 2002, vòng quay vốn lưu động giảm 0,24 vòng và chu kỳ chu chuyển vốn kéo dài thêm 30 ngày so với năm 2001.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa tái cấu trúc kênh phân phối, linh hoạt hóa chính sách giá và siết chặt quản trị vốn lưu động để phục vụ trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của công ty.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, chuyên đề cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Mía đường I trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý, làm rõ phương thức tổ chức phân phối hỗn hợp giữa hàng công nghiệp, vật tư nông nghiệp và sản phẩm tiêu dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của tài liệu:

  • Phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp nhà nước đa ngành có quy mô vừa, chưa so sánh đối chiếu sâu với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cùng ngành nghề.
  • Dữ liệu tài chính và tiêu thụ chi tiết theo từng mặt hàng mới chỉ khảo sát đến quý IV năm 2003.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp mở rộng kênh phân phối quốc tế của TRAINCO trong giai đoạn gia nhập các hiệp định thương mại khu vực.
  • Nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng khép kín từ khâu thu mua nguyên liệu mía đường, chế biến đến mạng lưới bán buôn, bán lẻ trong toàn hệ thống Tổng công ty Mía đường I.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Quản trị doanh nghiệp cần tài liệu thực tế về phương pháp phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm, tổ chức kênh phân phối và đánh giá hiệu quả chu chuyển vốn lưu động.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại nông nghiệp, vật tư máy móc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy tiêu thụ, quy trình kiểm soát kho bãi theo phương pháp FIFO và cách thức định giá cạnh tranh xen kẽ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình chuyển đổi tên gọi và pháp nhân của Công ty TRAINCO diễn ra như thế nào? Công ty trải qua ba giai đoạn: Thành lập ngày 30/07/1998 theo Quyết định số 561/1998/MĐI-TCCB-QĐ với tên Trung tâm kinh doanh thương mại dịch vụ; đổi tên ngày 08/10/2001 theo Quyết định số 4712/QĐ-BNN-TCCB thành Công ty kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu; chính thức mang tên Công ty Thương mại Tư vấn và Đầu tư (TRAINCO) ngày 24/06/2002 theo Quyết định số 2384/QĐ-BNN-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

2. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của TRAINCO giai đoạn 2000 – 2003 đạt kết quả ra sao? Doanh thu tăng liên tục: năm 2000 đạt 40.520 triệu đồng, năm 2001 đạt 47.225 triệu đồng, năm 2002 đạt 57.083 triệu đồng và năm 2003 đạt 70.253 triệu đồng (tăng trưởng 23,07%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng các năm lần lượt là 305 triệu đồng (2000), 380 triệu đồng (2001), 442 triệu đồng (2002) và 500 triệu đồng (2003).

3. Cơ cấu trình độ nhân sự tại Công ty TRAINCO như thế nào? Tổng số nhân sự công ty là 326 người. Trong đó, lao động có trình độ đại học là 130 người (chiếm 39,62%), trình độ cao đẳng là 106 người (chiếm 32,52%), trình độ trung cấp là 90 người (chiếm 27,61%), cùng lực lượng công nhân và sơ cấp.

4. Chỉ số chu chuyển vốn lưu động của TRAINCO biến động như thế nào trong giai đoạn 2001 – 2002? Vốn lưu động bình quân tăng từ 25.609 triệu đồng (2001) lên 35.140 triệu đồng (2002), tăng 37,2%. Tuy nhiên, số vòng quay vốn giảm từ 1,84 vòng xuống 1,62 vòng (giảm 13%), làm chu kỳ luân chuyển kéo dài từ 195 ngày lên 225 ngày (tăng thêm 30 ngày), khiến hệ số sinh lời của vốn giảm 13,3%.

5. Công ty TRAINCO vận hành những kênh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu nào? Công ty vận hành hai kênh: Kênh trực tiếp (công ty giao dịch và giao hàng tận nơi cho các khách hàng lớn/khách hàng truyền thống theo đơn đặt hàng) và Kênh gián tiếp (phân phối qua hệ thống chi nhánh, đại lý bán buôn, cửa hàng bán lẻ rồi đưa sản phẩm đến người tiêu dùng tại các địa bàn xa).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Xuân Hoàng đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Thương mại – Tư vấn và Đầu tư (TRAINCO) trực thuộc Tổng công ty Mía đường I Việt Nam giai đoạn 2000 – 2003. Công trình làm nổi bật sự tăng trưởng mạnh về doanh thu và thu nhập người lao động, đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế về tốc độ quay vòng vốn lưu động. Các giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối, marketing-mix và quản trị tài chính được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.