Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt và là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp, đồng thời đóng vai trò làm mặt bằng, nền tảng cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp và dịch vụ. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp (MĐSD ĐNN) sang đất phi nông nghiệp là một quá trình tất yếu khách quan nhằm tái cơ cấu nền kinh tế và mở rộng không gian đô thị.
Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam là địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Năm 2006, thị xã Phủ Lý được công nhận là đô thị loại III và đến năm 2008 chính thức thành lập thành phố Phủ Lý. Sau khi tỉnh Hà Tây sáp nhập vào Thủ đô Hà Nội, tỉnh Hà Nam và thành phố Phủ Lý trở thành cửa ngõ kinh tế phía Nam của Thủ đô. Quá trình phát triển các khu, cụm công nghiệp và mạng lưới giao thông đã dẫn đến việc thu hồi diện tích lớn đất nông nghiệp, phần lớn là đất có chất lượng canh tác tốt. Thực tế này nảy sinh nhiều thách thức trong công tác quản lý nhà nước: việc bồi thường bằng tiền mặt chưa đảm bảo sinh kế dài hạn cho người nông dân mất đất, tình trạng thiếu việc làm sau thu hồi và áp lực điều tiết hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.
Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Thắm thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống quy định của pháp luật đất đai Việt Nam và lý luận về quản lý hành chính nhà nước đối với tài nguyên đất.
-
Khung pháp lý và khái niệm:
- Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp: Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng), đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- Bản chất và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất: Được xác định là hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước với 6 đặc điểm cơ bản: tính lịch sử xã hội, tính tổng hợp, tính dài hạn, tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, tính chính sách, tính khả biến.
- Quy định pháp lý về chuyển mục đích sử dụng đất: Phân tích theo Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển mục đích phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và nghĩa vụ tài chính đi kèm; Điều 58 Luật Đất đai 2013 về điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (năng lực tài chính do Sở Tài chính thẩm định, ký quỹ do Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, việc chấp hành pháp luật đất đai do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định).
- Hệ thống văn bản của địa phương: Áp dụng Chỉ thị số 01/2012/CT-UBND, Kế hoạch số 566/KH-UB (năm 2003), Quyết định số 454/QĐ-UB (1997), Quyết định số 455/QĐ-UB (1998), Quyết định số 1025/2002/QĐ-UB, Hướng dẫn số 456/HD-ĐC.ĐKTK (2012), Văn bản số 375/HD-STNMT (2012), Kế hoạch số 508/KH-UBND (2013) của UBND tỉnh Hà Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam; Quyết định số 13/QĐ-UBND (2015) của UBND thành phố Phủ Lý.
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến quản lý đất đai.
- Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu định lượng về hiện trạng, cơ cấu và biến động diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp từ tài liệu kiểm kê, thống kê đất đai.
- Phương pháp điều tra: Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp và thứ cấp, số liệu dân số và tình hình kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: So sánh mức độ biến động cơ cấu giữa các nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp qua các năm từ 2016 đến 2018.
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Khái quát hóa các kết quả phân tích để đánh giá toàn diện thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước.
-
Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Phủ Lý tính đến ngày 01/01/2019; số liệu quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 và cơ sở dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo kinh tế - xã hội của UBND thành phố Phủ Lý và tỉnh Hà Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai nông nghiệp
Chương 1 làm rõ vai trò của đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động. Tác giả chỉ ra rằng dưới góc độ quản lý nhà nước, quy trình chuyển đổi MĐSD ĐNN gồm 5 nội dung cốt lõi:
- Quy hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch đất nông nghiệp nói riêng.
- Xây dựng các luận chứng chuyển đổi MĐSD ĐNN (lập đề án, dự án).
- Phê duyệt các phương án chuyển đổi MĐSD ĐNN gắn với hồ sơ pháp lý (đơn xin chuyển mục đích, phương án sản xuất kinh doanh, trích sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Tổ chức thực hiện phương án chuyển đổi (thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng và thi công hạ tầng).
- Tổ chức khai thác đất sau khi chuyển đổi và điều tiết lợi ích tăng thêm.
Về thực tiễn, chương này phân tích chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 và kế hoạch 2016–2020. Đồng thời, tác giả tổng kết kinh nghiệm quản lý đất đai tại huyện Đông Anh (Hà Nội) – nơi chuyển đổi 851,7 ha đất nông nghiệp trong 8 năm (bình quân 106,5 ha/năm) cho các dự án giao thông, khu đô thị; và thành phố Vinh (Nghệ An) – nơi thực hiện thu hồi 54 dự án vi phạm Luật Đất đai (giai đoạn 2013–2018), bồi thường giải phóng mặt bằng cho 416 dự án với 2.842 ha (kinh phí 2.282 tỷ đồng), hỗ trợ việc làm cho hàng nghìn lao động.
Từ thực tiễn hai địa phương trên, khóa luận rút ra 3 bài học kinh nghiệm cho thành phố Phủ Lý:
- Ban hành hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, ổn định và có tính kế thừa.
- Thực hiện nghiêm ngặt quy hoạch, kế hoạch tổng thể; xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng đi trước một bước nhằm tránh thu hồi tùy tiện.
- Thiết lập hệ thống dữ liệu thông tin đất đai và hồ sơ địa chính gốc thống nhất trên nền tảng công nghệ số từ cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý giai đoạn 2015 đến 2018
Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh tự nhiên, nhân khẩu và hiện trạng sử dụng đất của địa phương. Năm 2017, thành phố Phủ Lý sáp nhập thêm 9 xã, dân số tăng thêm gần 53.000 người. Đến năm 2018, tốc độ tăng dân số đạt 2,8%, quy mô dân số trung bình 138,6 nghìn người (trong đó nội thành chiếm 59,3%), mật độ dân số đạt 1.577 người/km² (gấp 1,7 lần mật độ bình quân tỉnh Hà Nam). Diện tích đất nông nghiệp sau sáp nhập chiếm khoảng 45% diện tích tự nhiên.
Hiện trạng sử dụng đất thành phố Phủ Lý (tính đến 01/01/2019):
- Tổng diện tích tự nhiên: 9.020,78 ha.
- Đất nông nghiệp: 4.519,41 ha (chiếm 50,1% tổng diện tích tự nhiên), trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 3.996,21 ha (chiếm 44,3% diện tích tự nhiên và 88,42% đất nông nghiệp).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 488,93 ha (chiếm 11,1% đất nông nghiệp).
- Đất nông nghiệp khác: 20,06 ha (chiếm 0,4% đất nông nghiệp).
- Đất lâm nghiệp và đất làm muối: 0 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 4.447,25 ha (chiếm 49,3% diện tích tự nhiên), trong đó:
- Đất chuyên dùng: 2.383,49 ha (chiếm 55,2% đất phi nông nghiệp).
- Đất ở: 1.297,64 ha (chiếm 30,0% đất phi nông nghiệp).
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 495,50 ha (chiếm 11,5% đất phi nông nghiệp).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 96,86 ha (chiếm 2,2% đất phi nông nghiệp).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 29,63 ha (chiếm 0,6% đất phi nông nghiệp).
- Đất phi nông nghiệp khác: 17,19 ha (chiếm 0,4% đất phi nông nghiệp).
- Đất chưa sử dụng: 54,35 ha (chiếm 0,6% diện tích tự nhiên, chủ yếu là đất đồi núi).
Biến động chuyển đổi mục đích sử dụng đất giai đoạn 2016–2018:
| Loại đất |
Năm 2016 (ha) |
Năm 2017 (ha) |
Năm 2018 (ha) |
Tăng/Giảm (ha) |
| 1. Đất nông, lâm, thủy sản |
4.760,16 |
4.800,24 |
4.682,96 |
-77,20 |
| - Đất cây hàng năm |
4.521,26 |
4.541,50 |
4.512,02 |
-9,24 |
| - Đất cây lâu năm |
130,00 |
130,00 |
130,00 |
0,00 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
4.206,27 |
4.396,12 |
4.509,28 |
+303,01 |
| - Đất thổ cư (Đất ở) |
1.351,00 |
1.398,00 |
1.421,80 |
+70,80 |
| + Đất ở đô thị |
521,00 |
639,20 |
696,50 |
+175,50 |
| + Đất ở nông thôn |
830,00 |
758,80 |
725,30 |
-104,70 |
| - Đất khu công nghiệp |
152,80 |
169,40 |
174,90 |
+22,10 |
| - Đất giao thông |
841,29 |
855,00 |
902,40 |
+61,11 |
| - Đất thủy lợi |
429,80 |
431,80 |
459,20 |
+29,40 |
| - Đất xây dựng công trình VH-XH |
1.339,00 |
1.370,00 |
1.410,40 |
+71,40 |
| - Đất quốc phòng |
42,30 |
47,90 |
48,60 |
+6,30 |
| - Đất tôn giáo, nghĩa trang |
88,20 |
89,10 |
90,90 |
+2,70 |
| - Đất phi nông nghiệp khác |
4,68 |
8,52 |
9,08 |
+4,40 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
54,35 |
57,87 |
61,99 |
+7,64 |
Đánh giá công tác quản lý nhà nước tại địa phương:
- Kết quả: UBND thành phố và Phòng Tài nguyên và Môi trường đã triển khai chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 01/2012/CT-UBND về tăng cường quản lý đất đai; hoàn thành giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP tại 21/21 xã, phường; tỷ lệ đất công ích tại các xã, phường được duy trì trên 5%; bước đầu ứng dụng công nghệ số hóa bản đồ địa chính; công tác kiểm kê định kỳ và xử lý vi phạm hành chính (Quyết định 13/QĐ-UBND) được thực hiện nghiêm túc.
- Tồn tại, hạn chế: Việc chuyển đổi lấy nhiều vào diện tích đất nông nghiệp màu mỡ gần trục giao thông; các hộ bị thu hồi mất trung bình 54,0% diện tích đất sản xuất nông nghiệp; văn bản quy định của thành phố còn ban hành chậm; hồ sơ địa chính lưu trữ dạng giấy còn cũ nát, chưa hoàn thiện cơ sở dữ liệu số; quy hoạch giữa các phường, xã còn thiếu khớp nối; còn tình trạng người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất không xin phép; dự báo đất phi nông nghiệp trong quy hoạch trước đây quá cao dẫn đến tỷ lệ thực hiện thấp.
Chương 3: Định hướng và giải pháp quản lý nhà nước về công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở TP. Phủ Lý tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016-2018
Chương 3 đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm nhằm khắc phục những bất cập đã chỉ ra ở Chương 2:
-
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai:
- Hoàn thiện việc ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao chất lượng lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công khai quy hoạch để các địa phương chủ động đầu tư hạ tầng kênh mương, đường nội đồng cho các vùng nông nghiệp ổn định.
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin, đẩy nhanh tiến độ số hóa hồ sơ địa chính và phân hạng đất đai.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép hoặc chậm đưa đất vào sử dụng sau giao đất.
-
Phát triển kinh tế - xã hội bền vững sau chuyển mục đích sử dụng đất:
- Xây dựng chính sách đào tạo nghề và chuyển đổi việc làm phù hợp cho nông dân bị thu hồi trên 50% diện tích đất canh tác.
- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đô thị: khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang mô hình đa canh (1 vụ lúa, 1 vụ cá kết hợp chăn nuôi), phát triển hợp tác xã thủy sản và cánh đồng giá trị cao (50 triệu đồng/ha).
- Tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tại các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, không để tình trạng hạ tầng bị bỏ bê do tâm lý chờ đợi quy hoạch dự án.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Tác giả tự nhận định do giới hạn về kiến thức và nguồn lực nên một số nội dung phân tích chuyên sâu về quản lý tài chính đất đai và đánh giá tác động môi trường chưa được mở rộng.
- Số liệu nghiên cứu tập trung trong khung thời gian 2015–2018, chủ yếu phản ánh giai đoạn đầu sau khi sáp nhập 9 xã vào thành phố.
- Công tác thu thập thông tin quy hoạch chuyên ngành của một số cơ quan Trung ương trên địa bàn còn gặp khó khăn do tính đồng bộ chưa cao.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá tác động dài hạn của các khu đô thị và khu công nghiệp mới xây dựng đối với sinh kế và thu nhập thực tế của các hộ nông dân mất đất sau giai đoạn 2018.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính đất đai và mức độ điều tiết địa tô chênh lệch phát sinh sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ tại thành phố Phủ Lý.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành: Quản lý đất đai, Địa chính, Kinh tế Bất động sản, Quản lý tài nguyên và Môi trường tham khảo phương pháp thu thập, xử lý số liệu biến động đất đai và xây dựng báo cáo chuyên đề thực tập.
- Cán bộ quản lý địa chính: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, công chức địa chính các xã, phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý và các đô thị tương đồng tham khảo các bài học kinh nghiệm về bồi thường, giải phóng mặt bằng và quy trình xử lý vi phạm hành chính trong quản lý đất đai.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu kiểm kê đất đai chi tiết giai đoạn 2016–2018 tại Chương 2 và khung phân tích trách nhiệm phối hợp giữa các sở ngành theo Điều 58 Luật Đất đai 2013 tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đất đai của thành phố Phủ Lý tính đến ngày 01/01/2019 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 9.020,78 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 4.519,41 ha (50,1%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 4.447,25 ha (49,3%) và nhóm đất chưa sử dụng còn 54,35 ha (0,6%). Trong đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế lớn nhất với 3.996,21 ha (chiếm 88,42% diện tích đất nông nghiệp).
2. Trong giai đoạn 2016–2018, loại đất phi nông nghiệp nào có mức tăng diện tích lớn nhất tại thành phố Phủ Lý?
Đất ở đô thị là loại đất có mức tăng diện tích lớn nhất trong nhóm đất phi nông nghiệp, tăng thêm 175,50 ha (từ 521,00 ha năm 2016 lên 696,50 ha năm 2018). Đồng thời, đất ở nông thôn giảm 104,70 ha do quá trình mở rộng không gian đô thị hóa.
3. Mức độ ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến tư liệu sản xuất của người dân địa phương ra sao?
Theo kết quả điều tra trong văn bản, trung bình mỗi hộ nông dân bị thu hồi đất đã mất đi 54,0% diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Việc giảm diện tích canh tác này gây khó khăn cho việc áp dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại và làm thay đổi sinh kế truyền thống của hộ gia đình.
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác quản lý hồ sơ địa chính và quy hoạch tại địa phương?
Hạn chế chính bao gồm: công tác lưu trữ hồ sơ còn thô sơ, giấy tờ cũ nát khó tra cứu; hệ thống bản đồ số hóa chưa hoàn thành đồng bộ; việc lập quy hoạch giữa các phường, xã còn lộn xộn, thiếu ăn khớp; dự báo nhu cầu đất phi nông nghiệp khi lập điều chỉnh quy hoạch trước đây quá cao so với nguồn lực thực tế dẫn đến kết quả thực hiện đạt thấp.
5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ thực tiễn huyện Đông Anh và thành phố Vinh?
Văn bản đúc kết 3 bài học: (1) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phải đồng bộ, kịp thời và có tính ổn định, kế thừa; (2) Công tác quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng phải đi trước một bước; (3) Hệ thống dữ liệu thông tin đất đai và hồ sơ địa chính gốc phải được số hóa thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thắm đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng và sự chuyển dịch cơ cấu đất đai trên địa bàn thành phố Phủ Lý giai đoạn 2016–2018 dưới tác động của công nghiệp hóa và đô thị hóa. Công trình đã lượng hóa mức giảm 77,20 ha đất nông nghiệp và mức tăng 303,01 ha đất phi nông nghiệp, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý hồ sơ địa chính và sinh kế của nông dân sau thu hồi đất. Các định hướng và giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.