Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại tỉnh Bình Dương đang diễn ra mạnh mẽ, trong đó thị xã Bến Cát giữ vị trí trung tâm công nghiệp trọng điểm với 8 khu công nghiệp tập trung quy mô hơn 4.030 ha cùng dân số 364.578 người. Để phát triển hạ tầng kỹ thuật và không gian kinh tế - xã hội, việc thu hồi đất để triển khai các dự án đầu tư công là yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng luôn là thách thức phức tạp trong quản lý hành chính, khi các số liệu thực tiễn cho thấy khoảng 70% vụ việc khiếu nại, tố cáo hành chính trên cả nước bắt nguồn từ lĩnh vực đất đai.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại thị xã Bến Cát giai đoạn 2018 - 2022. Từ việc nhận diện các điểm nghẽn thể chế, nhân sự và cơ chế định giá, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công tại địa phương. Phạm vi không gian tập trung tại 8 đơn vị hành chính cấp xã của thị xã Bến Cát với các dự án hạ tầng giao thông và công trình công cộng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ bàn giao mặt bằng từ mức bình quân trên 80% lên tiệm cận 100%, thúc đẩy tiến độ giải ngân hàng trăm tỷ đồng vốn đầu tư công mỗi năm, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho các hộ dân bị thu hồi đất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng kết hợp Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Lý thuyết Quyền tài sản trong kinh tế học thể chế. Quản lý công mới định hướng việc thực thi chính sách bồi thường theo nguyên tắc công khai, minh bạch, lấy sự hài lòng và ổn định đời sống của người dân làm thước đo hiệu quả hành chính. Trong khi đó, lý thuyết quyền tài sản làm sáng tỏ yêu cầu bảo đảm giá trị quyền sử dụng đất của người bị thu hồi theo nguyên tắc thị trường và công bằng xã hội.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn:

  • Thu hồi đất: Việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được trao quyền hoặc thu lại đất vi phạm pháp luật (khoản 11 Điều 3 và Điều 4 Luật Đất đai năm 2013).
  • Bồi thường: Việc Nhà nước hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất bị thu hồi.
  • Hỗ trợ và tái định cư: Chính sách an dân thông qua trợ cấp ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và bố trí chỗ ở mới nhằm giúp người dân tái lập sinh kế.
  • Quản lý nhà nước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện: Toàn bộ quy trình từ ban hành kế hoạch, kiểm đếm áp giá, phê duyệt phương án, chi trả tài chính đến giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT) và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2018 - 2022 của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Bến Cát.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với toàn bộ 15 dự án đầu tư công trọng điểm triển khai trên địa bàn thị xã. Mẫu khảo sát chuyên sâu bao gồm 230 hồ sơ tại dự án Giao lộ ngã tư Phú Thứ và 256 hồ sơ tại công trình đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài. Luận văn áp dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, quy nạp logic và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành hồ sơ, tiến độ giải ngân dòng vốn qua từng năm, đồng thời bóc tách nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại hành chính một cách khách quan và khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ đồng thuận và bàn giao mặt bằng của người dân tại thị xã Bến Cát duy trì ở mức cao qua các năm, thường xuyên đạt trên 80%. Điển hình tại dự án Giao lộ ngã tư Phú Thứ, tỷ lệ phê duyệt phương án đạt 99,56% (229/230 hồ sơ) với giá trị 56,96 tỷ đồng, tỷ lệ chi trả hoàn thành 99,56%. Dự án đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài về hướng Khu công nghiệp Mỹ Phước II và III phê duyệt 238/256 hồ sơ, đạt tỷ lệ 92,96% với kinh phí 97,18 tỷ đồng. Đến năm 2022, địa phương đã bàn giao mặt bằng 100% cho 4 công trình trọng điểm gồm Công viên ven sông Thị Tính, nắn dòng rạch Cầu Quan, Trung tâm Văn hóa thể thao và hệ thống thoát nước khu công nghiệp An Tây.

Thứ hai, quy mô dòng vốn bồi thường tăng trưởng vượt bậc theo nhu cầu phát triển hạ tầng. Năm 2018, kinh phí bồi thường phê duyệt đạt 43,75 tỷ đồng cho 62 hồ sơ; đến năm 2020 con số này tăng lên 247,826 tỷ đồng cho 153 hồ sơ và năm 2021 tiếp tục duy trì mức cao với 225,41 tỷ đồng cho 149 hồ sơ.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy thực thi còn nhiều điểm nghẽn. Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Bến Cát chỉ có 19 nhân sự, trong đó vị trí Phó Giám đốc bị khuyết, có tới 18 cán bộ làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn (11 nhân sự tổ bồi thường và 7 nhân sự tổ hành chính). Lực lượng mỏng tạo áp lực công việc rất lớn khi phải quản lý đồng thời hơn 10 dự án mỗi năm.

Thứ tư, công tác thẩm định và chi trả bồi thường vẫn còn sai sót cục bộ. Năm 2022, cơ quan chức năng đã phải thực hiện thu hồi số tiền chi vượt 1,838 tỷ đồng tại dự án Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Dịch vụ công cộng thị xã Bến Cát và xử lý dứt điểm tiền chi vượt tại công trình đường 7A.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu bằng biểu đồ cột so sánh kinh phí phê duyệt và chi trả qua các năm (2018 - 2022), có thể thấy rõ độ trễ giải ngân do vướng mắc thủ tục kiểm đếm và xác minh nguồn gốc đất. Bảng tổng hợp tiến độ các dự án giao thông cũng phản ánh sự chênh lệch lớn giữa các dự án có tính chất tạo quỹ đất sạch đô thị và dự án nâng cấp đường hiện hữu.

Nguyên nhân chính của các vướng mắc xuất phát từ sự chênh lệch giữa khung giá bồi thường của Nhà nước và giá giao dịch thực tế trên thị trường bất động sản ven các khu công nghiệp. Bên cạnh đó, quỹ đất công để xây dựng khu tái định cư tập trung còn hạn chế, dẫn đến việc phần lớn người dân chọn nhận tiền mặt thay vì nhận đất tái định cư. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Chí Cường (2016) và Lê Ngọc Thạnh (2017) về sự mất cân đối lợi ích kinh tế trong thu hồi đất. Hoạt động quản lý đòi hỏi phải chuyển từ phản ứng bị động sang chiến lược dự báo và tạo lập sinh kế bền vững cho người dân sau thu hồi đất.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đổi mới phương thức tuyên truyền và vận động nhân dân: Tổ chức tiếp xúc, đối thoại công khai phương án bồi thường tại 44 ấp, khu phố ngay từ giai đoạn ban hành thông báo thu hồi đất. Phấn đấu đạt tỷ lệ đồng thuận kiểm đếm trên 95% ngay trong đợt vận động đầu tiên. Thời gian thực hiện liên tục từ năm 2024 đến năm 2026, chủ thể chủ trì là Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thị xã Bến Cát.
  • Hoàn thiện cơ chế định giá đất bồi thường tiệm cận thị trường: Thuê các đơn vị tư vấn thẩm định giá độc lập để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất sát với 85 - 90% giá giao dịch thực tế. Rút ngắn thời gian thẩm định phương án giá không quá 25 ngày làm việc. Thời gian áp dụng từ quý I/2024, do Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thị xã chủ trì phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
  • Phát triển hạ tầng khu tái định cư gắn với tạo lập sinh kế: Hoàn thiện 100% hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, trường học) tại các khu tái định cư trước khi ban hành quyết định thu hồi đất ở. Đặt mục tiêu thu hút trên 70% hộ dân thuộc diện di dời nhận đất tái định cư. Kế hoạch triển khai giai đoạn 2024 - 2027 do Phòng Quản lý Đô thị và Ban Quản lý Dự án thị xã Bến Cát đảm nhiệm.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nhân sự: Bổ sung 5 - 7 biên chế viên chức chính thức cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã, hoàn thiện nhân sự Ban Giám đốc. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ pháp lý chuyên sâu cho 100% cán bộ làm công tác bồi thường, đặt chỉ tiêu giải quyết khiếu nại dứt điểm tại cấp cơ sở trên 90% trong thời hạn không quá 30 ngày, thực hiện bởi Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát từ năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý cấp huyện: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình 5 bước điều hành giải phóng mặt bằng, kiểm soát dòng vốn bồi thường hàng trăm tỷ đồng và phòng ngừa sai phạm chi vượt ngân sách.
  • Cán bộ, công chức làm công tác địa chính, phát triển quỹ đất: Tài liệu trang bị phương pháp kiểm đếm, xác định điều kiện bồi thường tài sản gắn liền với đất và kỹ năng đối thoại trực tiếp với người dân nhằm giảm thiểu khiếu kiện kéo dài.
  • Học viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công và Quản lý đất đai: Cung cấp nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác cùng bức tranh tổng thể về quá trình đô thị hóa tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 2018 - 2022.
  • Các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và doanh nghiệp xây dựng: Giúp nắm bắt cơ chế phối hợp giải phóng mặt bằng, rút ngắn thời gian bàn giao đất sạch để triển khai các dự án quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Câu hỏi thường gặp

  • Vì sao công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại thị xã Bến Cát mang tính cấp thiết cao? Thị xã Bến Cát sở hữu 8 khu công nghiệp với diện tích 4.030 ha và dân số hơn 364.500 người. Giải phóng mặt bằng nhanh chóng giúp giải ngân hàng trăm tỷ đồng vốn đầu tư công, đồng thời tạo quỹ đất sạch mở rộng các tuyến đường huyết mạch phục vụ mục tiêu phát triển thành phố Bến Cát.

  • Tỷ lệ bàn giao mặt bằng tại thị xã Bến Cát giai đoạn 2018 - 2022 đạt mức độ nào? Tỷ lệ bàn giao mặt bằng bình quân toàn thị xã đạt trên 80%. Nhiều công trình đạt tỷ lệ rất cao như ngã tư Phú Thứ đạt 99,56% (229/230 hồ sơ), tuyến đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài đạt 92,96% và 4 dự án trọng điểm năm 2022 đạt tỷ lệ bàn giao 100%.

  • Bộ máy thực hiện bồi thường tại thị xã Bến Cát gặp phải những rào cản gì? Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã chỉ có 19 cán bộ nhưng có tới 18 nhân sự là lao động hợp đồng có thời hạn và khuyết vị trí lãnh đạo cấp phó. Áp lực xử lý khối lượng lớn hồ sơ gây nguy cơ quá tải và kéo dài thời gian kiểm đếm.

  • Vì sao người dân bị thu hồi đất tại địa phương có xu hướng chọn nhận tiền mặt thay vì đất tái định cư? Nguyên nhân chủ yếu là do quỹ đất tái định cư chưa hoàn thiện đồng bộ về hạ tầng dịch vụ và vị trí kinh doanh so với nơi ở cũ. Người dân nhận tiền mặt để tự tìm nơi ở mới, dù điều này tiềm ẩn rủi ro thiếu ổn định sinh kế dài hạn.

  • Giải pháp căn cơ nào giúp giảm thiểu khiếu nại, khiếu kiện về đất đai tại thị xã Bến Cát? Xác định giá bồi thường tiệm cận 85 - 90% giá thị trường, niêm yết công khai phương án áp giá tại 44 ấp, khu phố và giải quyết dứt điểm khiếu nại trong 30 ngày sẽ giúp giảm tỷ lệ khiếu nại từ mức 70% phổ biến xuống dưới 10%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở cấp huyện.
  • Đánh giá chi tiết thực tiễn thực hiện bồi thường tại thị xã Bến Cát giai đoạn 2018 - 2022 qua 15 dự án với nguồn vốn phê duyệt hàng trăm tỷ đồng và tỷ lệ bàn giao mặt bằng bình quân trên 80%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt về áp lực nhân sự (19 cán bộ), cơ chế định giá đất chưa theo kịp thị trường và hạn chế về quỹ đất tái định cư đồng bộ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về thể chế, giá đất, bộ máy và an sinh xã hội với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2024 đến năm 2027.
  • Khuyến nghị các nhà quản lý và nghiên cứu tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng cơ sở dữ liệu số trong quản lý đất đai nhằm đảm bảo phát triển đô thị Bến Cát hiện đại, văn minh và bền vững.