Chương I — Quyên của Nha nước đối với đắt đai và quản lý Nhà nước về đất dai) thi LĐĐ 2013 đã tach nội dung vẻ “Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dung dat” thành một chương lớn riêng, bao gồm 9 điểu, trong đó, có có 7 điều là có nội dung liên quan đến “giao 1. Đặc diém của giao đất có thu tiền sứ dung đắt Từ khải niệm giao đất có thu tiên sử dụng đất nêu trên, có thé thay, hoạt động giao đất có thu tiên sử dung dat của Nhà nước có các đặc điểm sau: Thứ nhất, về giá tì pháp ly của việc giao đất có thu tién sử dụng đất. Giao đất làm phát sinh QSDĐ cia người sử dung đất thông qua quyết định ảnh chính của cơ quan nha nước có thẩm quyển giao đất, thông qua các quyết định giao đắt hoặc giấy chứng nhân QSDĐ. Các quyết định hành chính nay chính la cơ sở pháp lý làm phát sinh quyển và nghĩa vụ của người sử đụng đất.
Với các quyết định nay, người sử dụng đất có QSDĐ theo dung mục đích đã được Nha nước giao theo luật định. Đông thời phải thực hiện các nghĩa vụ về tai chính của minh như nộp tiễn sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc các ngiĩa vụ khác phát sinh trong qua trình thực hiện quyển sử dụng đổi với đất đai được giao. Thứ hơi, về quan hệ chủ thể của quan hệ pháp luật về giao dat cỏ thu tiên sử dung đất. Giao đất làm phát sinh quan hệ pháp luật giữa Nha nước va các tổ chức, hô gia đính, các cá nhân có nhu cẩu sử dụng đất.
Trong đó, Nhà nước — đại diện 1a các cơ quan có thẩm quyển ban hành các quyết định xác lập QSDĐ của các chủ thể được giao đất sử dụng - vả người sử dụng đất đóng vai tr là chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai. Nha nước tham gia quan "hệ pháp luật đất đai với tư cách lả tổ chức quyền lực chính trị, đồng thời là đại điện chủ sở hữu dat dai và thông nhất quản lý toản bộ đất đai nên mỗi quan hệ. giữa Nba nước vả người sử dụng đất trong trường hợp giao đất mang đậm tính quyên lưc nhà nước, mênh lệnh hành chính, không bình đẳng và không thể théa thuân. Khách thé của quan hệ pháp luật giao đất chính la toàn bộ quỹ dat quốc gia, là vũng dat, khoảng đất cuthể mà đã được thiết lập các chế đô pháp lý nhất định bởi Nhà nước.
Theo quy định của LBB 2013 thi các chế độ pháp lý ‘bao gém: Chế độ pháp lý đổi với dat nông nghiệp; Chế độ pháp lý đối với đất phi nông nghiệp, Chế độ pháp lý đối với đắt chưa sử dụng Nội dung của quan hệ pháp luật đất đai chính là quyển và ngiấa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật về giao dat có thu tién sử: dụng đất, cụ thé hơn là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyển ban hành quyết định giao đất và tổ chức, cả nhân được giao đất. Nha nước với tư cách la người đại dién chủ sỡ hữu vé đất dai nên các quyển của Nha nước rất đặc trưng, có day di ba quyền năng lả quyển chiếm hữu, quyền sử dung vả quyền định đoạt 1n bác với Nha nước, đối với các chủthé được Nhà nước giao đất, ngoái những quyền chung được quy đính tai Biéu 166 và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 LĐĐ 2013, thi quyển và nghĩa vụ pháp lý của các tổ chức, cá nhân được Nha nước giao dat sẽ được phân chia theo từng đổi tượng cụ thể ‘Tint ba, về đổi tượng được Nhà nước giao đất có thu tién sử dung không phải bat cứ tổ chức, cá nhân nảo cũng được Nhà nước giao đất có thu tiên Đối tượng được Nha nước giao đất có thu tiễn sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 55 LĐĐ 2013, bao gồm: tổ chức trong nước, hộ gia đính, cá nhân, tổ chức nước ngoái có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định a ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các đổi tượng nay déu được định nghĩa cụ thể tại Điều 5 LB 2013. Tt ne về mục đích sử dụng, Điều 55 LĐĐ 2013 đã quy định về các đi tương được Nhà nước giao đất có thu tiên sử dụng đất để giới hạn về mục dich sử dụng đất cũng như dim bão được sw quản lý của Nhà nước vé việc người ain giao đất có sử dung đất đúng mục đích khí lâm đơn xin giao đất hay không, Theo đó, Nhà nước giao đất có thu tiễn sử dụng đất cho các chủ thể có nhu câu sản giao đất để xây đựng nba 6; triển khai các dự án đầu tư xây dựng nha ở để ban kết hợp cho thuê va đầu tư hạ tang nghĩa trang nghĩa dia, Tint năm, về nghĩa vụ tài chính. Giao đất có lảm phát sinh nghĩa vụ tải chính, ap dung trong trường hop giao đất với hình thức giao đất có thu tiến sir dụng đất.
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiên sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vu tải chính theo quy định của pháp luật. Các khoản thu tải chính từ dat đai cũng được ghỉ nhân trong LPB 2013 tại Chương 8, Mục 1 Điều 107 về các khoản thu tải chính tir đất đai. Theo đó, người được giao đất có thu tiễn sử dung đất phải nộp tién sử dung đất khi được Nha nước giao đất có thu tién sử dụng đất, nộp phí và lệ phí trong quản lý, sử dung đất đai Chính phủ quy định chỉ tiết việc thu tiên sử dụng đất, tiên xử phạt vi phạm: pháp luật vé dat dai, tiên béi thường cho Nha nước khi gây thiệt hại trong quân lý vả sử đụng đất đai. u Nov vậy, giao dat có thu tién sử dụng dat sé lam phát sinh các nghĩa vu tải chính như tiễn sử dung đất, lệ phí trước ba khi được cấp giấy chứng nhận QSDD, lê phi địa chính, lệ phi thẩm đính,.
Cu thể khi người sử dụng đất đăng ký QSDĐ, quyển sử hữu nhà ở thi người sử dụng đắt, chủ sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước ba, trừ trường hợp được miễn. Căn cứ tính lệ phí trước ba là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu 1é phí trước ba theo tỷ lê 0,5%. Giá tính lệ phí trước bạ là giá đất đo UBND tinh, thanh phó trực thuộc Trung tương ban hành va giá tính lệ phí trước bạ đổi với đất và nha 6 có thé được áp dụng khác nhau ` 1. Những vấn dé lý luận pháp luật về giao đất có thu tiền sử dung dat ‘Theo Hiển pháp 2012, Nha nước ta là nha nước pháp quyền, của nhân.
dân, do nhân dân, vì nhân dân, đo nhân dân lam chủ (Điểu 2, 3). Theo đó, tất & quyển lực nha nước đều thuộc vé nhân dân, lợi ích của Nhà nước về cơ bản thống nhất thong nhất với lợi ích của quần chúng nhân dan. Hiến pháp 1980 a đồi đã tạo cơ sở pháp lý cho viếc xây dưng chế độ sé hữu toàn dân về đất dai với quy định “đất datlà cũa Nhà nước thuộc sở hits toàn dân" (Điều 19) Kể từ đó đến nay, ché độ sở hữu toàn dân đối với đất dai luôn luôn được khẳng định trong các văn ban pháp luật đất đai của nước ta. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thi trường, chế độ sỡ hữu toàn dân vé đất đai cần phải được củng cổ va hoàn thiện cho phù hợp với những đòi hdi của thực tiễn thay đổi và phát triển của xã hội.
Xét vẻ mặt lý luận, trong tất cả các cuộc cách mang thi vấn để chính quyền va vẫn dé sở hữu luôn luôn chiêm vi trí trung tam: “Tit trước tới ney, tất cả các cuộc cách mang đều là những cuộc cách mang nhằm bảo hộ mét loại sở hai" *. Nhận thức được tâm quan trọng của vẫn dé sở hữu, Dang va Nhà nước ta đã ban hành nhiêu chủ trương, chính sách và pháp luật dé cập "Điều S Ngủ đạh 1402016/NB-CĐ ng 1010016 về Li phí ước bạ "heo Điện 2 Nghỉ dh 202019049. ng21022019 của Chin paisa đi, bồ sngmột số đều cũ "gi đeh số 1402016019-.CP ngiy 100102016 về Li phítrước ba “ Mặc~ Bh. Ang gumtayintip,tip VO, 179 2 dén vẫn dé sở hữu nói chung va sở hữu đất đai nói riêng, thể hiện trong Hiển Pháp, nghị quyết va các đạo luật vé đất đai Ở nước ta, khái niệm quyền sở hữu toàn dân đối với dat đai lần dau tiên được ghi nhân trong Hiển pháp năm 1980 va tiép tục được khẳng định tại các ‘ban Hiền pháp sau này, Cương lĩnh của Đăng về xy dưng đất nước trong thời ‘i quá đô đi lên chủ nghĩa 24 hội năm 2011 và các văn bản LBD từ 1987 đền LBD 2013 nhằm đáp ứng yêu cẩu x hội hea đất đai.
Dig 4 LĐĐ 2013 có quy đính về sỡ hữu đất đai như sau * cai thuộc sở hits toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hit và thống nhất quản ý. Nhà nước trao quyền sit Nhu vậy, có thể thấy, ở nước ta, pháp luật chỉ thừa nhân dat dai thuộc. sở hữu của toàn thể nhân dân lao đông (toàn dan), moi hình thức sở hữu đất dai khác (bao gồm: sở hữu tư nhân, sỡ hữu tập thể, sở hữu công déng,.) không được công nhận. Với bản chất chính trị la tổ chức do nhân dân lao đông thiết lập nên, đại diện cho ý chí, nguyện vong va lợi ích của nhân dân lao đồng cũng như chức năng quản lý xã hội của thiết chế tổ chức quyền lực công, Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai.
Tuy nhiên, trên thực tế, Nha nước không trực tiếp sử dụng dét ma phân phổi lại cho những đổi trong có nhu cẩu sử dung theo quy hoạch và kế hoạch cu thể để đất dai được sử dung hợp ly, tiết kiêm, đúng mục dich và hiệu quả, tránh lãng phí, đồng thời dam bảo cho việc quản lý dat đai của Nhà nướ được tập trung, thông nhất, di vào né nếp. Theo số liệu về hiện trang sử dụng dat tính đến ngày 01/01/2009, ting diện tích đất tư nhiên được xác định năm 2009 ta 33.100 ha, bao gồm điện tích đất nông nghiệp là 25.300 ha (chiếm 76%), dién tích đất phí nông nghiệp là 3.469 200 ha (chiêm 10%), đất chưa sử dung Ia 4. Nhưng sau 09 năm, sé liêu về hiện trang sử dung đất đã có nhiều thay đổi. Cu thé, tinh đến ngảy 31/12/2018°, tổng diện tích đất tự nhiền của nước ta là 33.